Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Carbohydrate59 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Saccharose và maltose (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 59 câu hỏi thuộc chuyên đề Saccharose và maltose (Carbohydrate – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:disaccharidethủy phântính khử
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm disaccharide?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Disaccharide là carbohydrate thủy phân cho 2 phân tử monosaccharide. Trong 6 chất đã cho: glucose và fructose là monosaccharide; maltose và saccharose là disaccharide; tinh bột và cellulose là polysaccharide. Vậy có 2 disaccharide, tương ứng đáp án D. Khớp với đáp án nguồn.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Disaccharide là carbohydrate thủy phân cho 2 phân tử monosaccharide. Maltose () là disaccharide gồm hai gốc glucose. Cellulose và tinh bột là polysaccharide, glucose là monosaccharide. Vậy đáp án là A, trùng với đáp án nguồn.
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân trong môi trường acid?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Maltose, tinh bột và saccharose đều là disaccharide/polysaccharide có khả năng thủy phân trong môi trường acid (maltose → glucose; tinh bột → glucose; saccharose → glucose + fructose). Glucose là monosaccharide nên không có phản ứng thủy phân. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn.
Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tinh bột. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Các chất thủy phân được là những chất không đơn giản (đa đường/polysaccharide): saccharose (đường đôi), cellulose và tinh bột (polysaccharide). Glucose và fructose là monosaccharide nên không thủy phân được. Vậy có 3 chất tham gia phản ứng thủy phân. Phương án D khớp đáp án nguồn.
Saccharose là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. Saccharose có công thức phân tử là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Saccharose (đường mía) là disaccharide gồm gốc glucose và fructose, có công thức phân tử . Các phương án khác: là glucose/fructose (monosaccharide), là glyceroldehyde/axit lactic, là tinh bột hoặc cellulose (polysaccharide). Đáp án khớp với đáp án nguồn (D).
Carbohydrate nào sau đây có trong hoa quả, rau, củ, đặc biệt có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Saccharose (đường mía, C12H22O11) có trong hoa quả, rau, củ và đặc biệt nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Cellulose là thành phần cấu tạo thành tế bào thực vật; glucose và fructose tuy có trong hoa quả nhưng không phải carbohydrate đặc biệt nhiều trong mía, củ cải đường. Đáp án khớp với đáp án nguồn: D.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều nhất trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, thủy phân chất Y thu được X và Z (đồng phân của X). Y là chất nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
X là fructose vì fructose là monosaccharide có nhiều nhất trong mật ong, tạo vị ngọt sắc. Thủy phân saccarose (Y) thu được glucose và fructose (Z là đồng phân của X): . Vậy Y là saccarose, khớp đáp án A của đề.
Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Thủy phân saccharose (C12H22O11) với xúc tác H2SO4 loãng hoặc enzyme invertase thu được hỗn hợp glucose và fructose theo tỉ lệ mol 1:1: C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose). Do đó phát biểu A 'chỉ thu được glucose' là sai. Các phát biểu còn lại đúng: cellulose và tinh bột đều là polysaccharide (B đúng); glucose có nhóm -CHO nên tham gia phản ứng tráng bạc tạo gương bạc (C đúng); cellulose có cấu tạo mạch thẳng, không phân nhánh (D đúng). Kết quả khớp với đáp án nguồn tô sáng ở trang 9 là A.
"Saccharose và …(1)… là hai disaccharide, có cùng công thức phân tử là …(2)…". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Hai disaccharide điển hình là saccharose và maltose, cùng công thức phân tử (thủy phân cho 2 phân tử glucose). Cellulose là polysaccharide , glucose là monosaccharide . Vậy đáp án B, khớp với đáp án tô màu trong tài liệu.
Khi thủy phân saccharose, sản phẩm thu được là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Saccharose là disaccharide gồm gốc glucose và gốc fructose. Khi thủy phân (xúc tác H+ hoặc enzyme invertase): C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose). Sản phẩm là glucose và fructose, khớp với đáp án B được đánh dấu trong tài liệu.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Disaccharide là carbohydrate thủy phân cho 2 phân tử monosaccharide. Saccharose (sucrose, ) là disaccharide điển hình, thủy phân cho glucose và fructose. Cellulose và tinh bột là polysaccharide, glucose là monosaccharide.
Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Saccharose (đường saccarose, C12H22O11) có nhiều trong cây mía và củ cải đường, là nguyên liệu sản xuất đường ăn. Trong các lựa chọn, cây mía là nguồn giàu saccharose nhất (cây đậu nành giàu protein và lipid, cây cà phê chứa caffeine, cây lúa mì giàu tinh bột). Đáp án: C. Khớp với đáp án nguồn ở trang 6.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại đường đôi
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Saccharose (sucrose, ) là đường đôi (disaccharide) vì thủy phân cho 2 phân tử đường đơn (glucose và fructose). Fructose và glucose là đường đơn (monosaccharide), tinh bột là đường đa (polysaccharide). Kết quả trùng với đáp án nguồn: C.
Carbohydrate X có trong hoa quả, rau, củ, đặc biệt có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt, X có vị ngọt. Tên của X là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Carbohydrate X có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt và có vị ngọt là saccharose (đường saccarozo, ), được chiết xuất chủ yếu từ mía và củ cải đường. Cellulose và tinh bột không có vị ngọt, maltose không phải nguồn gốc từ mía/củ cải đường. Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.
Saccharose hoà tan trong môi trường kiềm tạo thành
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Saccharose có nhóm -OH nên trong môi trường kiềm hoà tan Cu(OH)2 tạo phức chất với Cu2+. Trong phức, mỗi phân tử saccharose mất 1 proton (H+) từ nhóm OH, nên gốc phức là C12H21O11-, công thức phức là Cu(C12H21O11)2. Dung dịch phức này có màu xanh lam thẫm (không phải đỏ gạch - màu kết tủa Cu2O khi bị khử, cũng không phải xanh tím). Do đó đáp án đúng là A, khớp với đáp án nguồn.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
a)
Chất Y và Z đều có thể hoà tan trong điều kiện thích hợp.
b)
Chất X có thể là glucose hoặc fructose.
c)
Thủy phân chất T bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hai chất có cùng số nguyên tử carbon.
d)
Có thể dùng chất T để tách chiết như tách caffein khỏi cà phê.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
X: glucose hoặc fructose ; Y: ethanol (); Z: acetic acid (); T: ethyl acetate ().
a) sai, Y: ethanol () không hòa tan .
b) đúng.
c) đúng, hai sản phẩm cùng có 2 carbon.
d) đúng, ethyl acetate () là một dung môi phổ biến trong tách chiết, đặc biệt chiết lỏng - lỏng.
a) sai, Y: ethanol () không hòa tan .
b) đúng.
c) đúng, hai sản phẩm cùng có 2 carbon.
d) đúng, ethyl acetate () là một dung môi phổ biến trong tách chiết, đặc biệt chiết lỏng - lỏng.
Cho vào ống nghiệm 3-4 giọt dung dịch 2\% và 2-3 giọt dung dịch 10\%. Tiếp tục nhỏ 2-3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, đun nhẹ thu được kết tủa đỏ gạch. Chất X không thể là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Khi cho CuSO4 tác dụng với NaOH dư tạo Cu(OH)2. Chỉ những chất có nhóm chức khử (CHO) hoặc tautomer mở vòng (monose như glucose, fructose) hoặc andehit như acetaldehyde mới khử Cu(OH)2 thành Cu2O kết tủa đỏ gạch khi đun nhẹ. Saccharose là disaccharide không có nhóm aldehyde tự do, không tác dụng với Cu(OH)2 trong điều kiện đun nhẹ (không có môi trường axit để thủy phân), nên không tạo kết tủa đỏ gạch. Vậy chất X không thể là saccharose, đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Carbohydrate chỉ chứa hai đơn vị glucose trong phân tử là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Maltose là disaccharide được tạo từ hai đơn vị glucose (, thủy phân cho 2 glucose). Tinh bột và cellulose là polysaccharide (nhiều đơn vị glucose), còn saccharose gồm glucose + fructose. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như bên:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
a)
Công thức phân tử của lactose là CHO.
b)
Thủy phân 1 phân tử lactose trong môi trường acid thu được 2 phân tử glucose.
c)
Lactose có phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng.
d)
Độ tan trong nước của lactose ở 60C là 37,2 gam/100 gam HO; ở 25C là 18,9 gam/100 gam HO. Khi làm nguội 274,4 gam dung dịch lactose bão hòa ở 60C xuống 25C thì tách ra 36,0 gam lactose (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Sai, thủy phân lactose thu được glucose và galactose
c) Đúng, do lactose còn nhóm OH hemiacetal nên có thể mở vòng tạo nhóm aldehyde
d) Sai
Ở 60C:
Ở 25C:
a) Đúng
b) Sai, thủy phân lactose thu được glucose và galactose
c) Đúng, do lactose còn nhóm OH hemiacetal nên có thể mở vòng tạo nhóm aldehyde
d) Sai
Ở 60C:
Ở 25C:

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Saccharose và maltose

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →