Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Ester (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 158 câu hỏi thuộc chuyên đề Ester (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:cấu tạodanh phápester hóathủy phân
Số đồng phân cấu tạo ester có công thức phân tử là?
Đáp án đúng: 4
Đáp án: 4. Các đồng phân: H-COO-CHCHCH ; H-COOCH(CH) ; CH-COO-CH ; CH-COO-CH (giữ nguyên ký hiệu 'H-COOCH(CH)' như bản in gốc, đã xác minh trên trang 7).
Phương pháp cổ điển nhất để điều chế dimethyl oxalate là xuất phát từ oxalic acid và methanol theo sơ đồ sau: (COOH) + 2CHOH (COOCH) + 2HO. Sau phản ứng, tiến hành loại nước, thu được hỗn hợp chứa 4 chất kí hiệu là OA, MO, DM, MM. Bằng phương pháp X, có thể tách riêng 4 chất, sau đó tiến hành đo mẫu, thu được kết quả theo bảng sau:

OAMODMMM
Khối lượng phân tử (amu)9032118104
Nhiệt độ sôi36564,7163,5-
Tín hiệu IR đặc trưng (cm)2500–3300 (dải rộng), 1700330017502500–3300 (dải rộng), 1700, 1750
a)
DM có độ tan trong nước (ở 25°C) tốt nhất trong 4 chất.
b)
Phương pháp X có thể dùng để tách riêng 4 chất là phương pháp chiết.
c)
Có thể sử dụng phổ IR để phân biệt 4 chất này.
d)
Phản ứng điều chế dimethyl oxalate ở trên gọi là phản ứng ester hóa.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai. DM có độ tan nhỏ nhất.
b) Sai. Sử dụng phương pháp Sắc ký.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Sai. DM có độ tan nhỏ nhất.
b) Sai. Sử dụng phương pháp Sắc ký.
c) Đúng.
d) Đúng.
Ester T có khả năng chịu được nhiệt độ cao và được phủ lên bề mặt vật liệu nhằm chống ăn mòn. Thủy phân T trong dung dịch NaOH thu được hợp chất X và Y theo sơ đồ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f2]

Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo sơ đồ, T được tạo từ acid cyclohexa-diene-carboxylic (vòng trái có 2 liên kết đôi, phần acid C7H8O2) và alcohol cyclohexenylmethanol (phần alcohol C7H12O): T = C7H8O2 + C7H12O − H2O → công thức phân tử C14H18O2 (không phải C14H24O2) → A sai. Thủy phân trong NaOH: phần acid tạo muối natri (khối lượng mol lớn hơn do có Na) và phần alcohol. Vì M_X < M_Y nên X là alcohol (C7H12O, M = 112) và Y là muối natri của acid (C7H7O2Na, M = 146) → B sai. X chứa 1 liên kết đôi C=C trong vòng, nên 1 mol X tác dụng tối đa với 1 mol Br2 trong CCl4 ở điều kiện thường → C đúng. Vòng cyclohexene/cyclohexadiene không phẳng (có các carbon sp3), nên các nguyên tử C, H trong vòng không cùng nằm trong một mặt phẳng → D sai.
Kết quả phân tích nguyên tố của ester đơn chức X cho thấy X có \%C = 60\%, \%H = 8\% (về khối lượng) còn lại là \%O. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện tín hiệu của ion phân tử có giá trị m/z=100. Biết X được tạo bởi từ phản ứng ester hoá giữa alcohol Y mạch không nhánh với carboxylic acid Z mạch phân nhánh.
a)
Y là một chất cực độc, khi vào cơ thể sẽ gây tổn thương tế bào, đặc biệt là mắt, não, gây mù và thậm chí là tử vong.
b)
Trong phân tử của X có chứa 2 liên kết pi () và 13 liên kết xích ma ().
c)
X là monomer dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
d)
X có công thức phân tử CHO và có tên gọi là ethyl acrylate.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng. Công thức phân tử của X là CHO ==> CTCT: CH=C(CH)COOCH. Thủy phân ra methanol (CHOH) chất cực độc, khi vào cơ thể sẽ gây tổn thương tế bào, đặc biệt là mắt, não, gây mù và thậm chí là tử vong.
b) Sai. Trong phân tử của X có chứa 2 liên kết pi () và 14 liên kết xích ma ().
c) Đúng. Trùng hợp methyl methacrylate tạo thủy tinh hữu cơ.
d) Sai. Tên gọi là Methyl methacrylate (CHO). Ethyl acrylate là đồng phân khác.
a) Đúng. Công thức phân tử của X là CHO ==> CTCT: CH=C(CH)COOCH. Thủy phân ra methanol (CHOH) chất cực độc, khi vào cơ thể sẽ gây tổn thương tế bào, đặc biệt là mắt, não, gây mù và thậm chí là tử vong.
b) Sai. Trong phân tử của X có chứa 2 liên kết pi () và 14 liên kết xích ma ().
c) Đúng. Trùng hợp methyl methacrylate tạo thủy tinh hữu cơ.
d) Sai. Tên gọi là Methyl methacrylate (CHO). Ethyl acrylate là đồng phân khác.
Khi nghiên cứu đặc điểm của phản ứng ester hoá để tổng hợp ethyl acetate, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao”. Từ đó nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate với nồng độ ethyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Cho 32,5 mL ethyl alcohol, 30,0 mL acetic acid và 10,5 mL HSO đặc vào bình cầu, lắc đều.
Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thủy có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 60°C trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.
Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl khan.
Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 77°C, thu ethyl acetate và đo thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đong.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được với thời gian thí nghiệm tương ứng và kết quả ở bảng sau:
Nhiệt độ (°C)606570758085
Thể tích ethyl acetate (mL)25,830,535,139,836,632,9
a)
Kết quả thí nghiệm ủng hộ dự đoán của nhóm học sinh.
b)
Theo kết quả thí nghiệm trên, thể tích ethyl acetate thu được ở 70°C là nhiều nhất.
c)
Việc lắp ống sinh hàn ở bước 2 nhằm mục đích hạn chế sự thất thoát chất lỏng trong bình cầu.
d)
Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở 75°C, sau đó hiệu suất tổng hợp ethyl acetate giảm.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai — Thể tích Etyl Acetate thu được nhiều nhất ở nhiệt độ 75°C rồi bắt đầu giảm. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng. (Ghi chú: nguồn ghi ý b) là "Đúng", tuy nhiên theo bảng số liệu thể tích ethyl acetate nhiều nhất ở 75°C; giữ nguyên theo nguồn.)
a) Sai. Thể tích Etyl Acetate thu được nhiều nhất ở nhiệt độ 75°C rồi bắt đầu giảm.
b) Đúng (theo nguồn).
c) Đúng
d) Đúng
Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propanoic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 141°C; 97,2°C, 31,8°C; 57,1°C. Nhiệt độ sôi của methyl fomate có giá trị là bao nhiêu (°C)?
Đáp án đúng: 31,8
Đáp án: 31,8.
Có bao nhiêu công thức cấu tạo của ester ứng với công thức phân tử ?
Đáp án đúng: 4
(AI giải đề cho tôi)
Ester no đơn chức có công thức phân tử có dạng với . Các trường hợp: (1) (format acid + propan-1-ol); (2) (format acid + propan-2-ol); (3) (acetic acid + ethanol); (4) (propionic acid + methanol). Vậy có 4 công thức cấu tạo, khớp với đáp án nguồn là 4.
Acetic acid được sử dụng rộng rãi để điều chế polymer, tổng hợp hương liệu,... Trong công nghiệp, acetic acid được tổng hợp từ nguồn khí than theo các phản ứng hóa học sau:

(1) CO + 2H CHOH

(2) CHOH + CO CHCOOH

Hiệu suất của mỗi phản ứng đều đạt 90\%. Cần sử dụng a kg khí CO và b kg khí H để sản xuất được 2430 lít acetic acid (D = 1,05 kg/L). Tổng (a + b) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: D



Tổng a+b = 2793 + 210 = 3003
Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:

Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7,0 mL H₂SO₄ đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.

Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.

Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na₂CO₃ 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
a)
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
b)
Thêm dung dịch Na₂CO₃ ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
c)
Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
d)
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng ester hoá: CHCOOH + (CH)CHCHCHOH CHCOOCHCHCH(CH) + HO (xúc tác HSO, đun nóng hồi lưu).

a) Đúng. Isoamyl acetate là ester phân tử khối trung bình, rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước (khoảng 0,87 g/mL), nên ở bước 2 và bước 3 ester nằm ở lớp chất lỏng phía trên.

b) Đúng. NaCO phản ứng với acetic acid dư (và HSO còn lại), tạo muối tan trong nước và giải phóng khí CO; lắc đến khi không còn khí thoát ra nghĩa là acid đã được loại bỏ hoàn toàn khỏi lớp ester.

c) Sai. Isoamyl acetate là chất lỏng, không kết tinh; sau phản ứng người ta tách bằng phễu chiết (chiết lỏng - lỏng) dựa vào sự tách lớp do độ tan và khối lượng riêng khác nhau, không dùng phương pháp kết tinh.

d) Đúng. Tính số mol:
- mol
- mol

Acetic acid dư nên hiệu suất tính theo isoamyl alcohol. Khối lượng ester thu được:


Khớp với kết quả 10,23 gam đã cho.
a) (AI giải đề cho tôi)
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước (≈0,87 g/mL), nên nằm ở lớp trên khi chiết.
b) (AI giải đề cho tôi)
Na₂CO₃ trung hoà acetic acid dư và H₂SO₄ còn lại, tạo khí CO₂; thêm đến khi hết khí là acid đã bị loại bỏ.
c) (AI giải đề cho tôi)
Isoamyl acetate là chất lỏng; tách bằng phễu chiết (chiết lỏng - lỏng), không dùng kết tinh.
d) (AI giải đề cho tôi)
n alcohol = 15×0,81/88 = 0,1381 mol < n acid = 10,49/60 = 0,1748 mol nên tính theo alcohol: m = 0,1381×0,6×130×0,95 ≈ 10,23 gam.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm) nhưng lại chứa nhóm C=O (1780 cm). Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối M của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 bar).
a)
Phản ứng thủy phân E trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
b)
Trong các chất E, X, Y thì chất có nhiệt độ sôi cao nhất là X.
c)
Rượu giả làm từ cồn công nghiệp có chứa chất Y là nguyên nhân chính gây ra ngộ độc rượu.
d)
X có tên gọi là sodium propionate.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. ; ; ; ; CTPT . Từ các tín hiệu phổ IR, phản ứng thủy phân E CTCT .
b) Đúng. X là acid nên có nhiệt độ sôi cao hơn ester E và alcohol Y.
c) Đúng.
d) Sai. X: có tên gọi là propionic acid.
a) Đúng. ; ; ; ; CTPT . Từ các tín hiệu phổ IR, phản ứng thủy phân E CTCT .
b) Đúng. X là acid nên có nhiệt độ sôi cao hơn ester E và alcohol Y.
c) Đúng.
d) Sai. X: có tên gọi là propionic acid.
Methyl cinnmate là một ester có công thức cấu tạo dưới đây và có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnmate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid () phản ứng với lượng dư methyl alcohol ().
Hình từ đề gốc
a)
Methyl cinnmate có đồng phân hình học.
b)
Methyl cinnmate phản ứng với dung dịch NaOH, khi đun nóng theo tỉ lệ mol 1 : 1.
c)
Methyl cinnmate có công thức phân tử là CHO.
d)
Hiệu suất phản ứng ester hóa theo cinnamic acid trong trường hợp này là 60%.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai. ; ; .
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. ; ; .
Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:

Hình từ đề gốc

Để sản xuất 1 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid 75\%. Giá trị của m là bao nhiêu? (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 3,3
Đáp án: 3,3

Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tích sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kếtO – H (alcohol)O – H (carboxylic acid)C – O (ester, carboxylic acid)
Số sóng 3650 – 32003300 – 25001780 – 1650
a)
Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
b)
Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết H là phổ của isoamyl acetate.
c)
Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở là phổ của isoamyl alcohol.
d)
Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.
Hãy cho biết có bao nhiêu công thức cấu tạo là ester ứng với công thức phân tử ?
Đáp án đúng: 4
Propyl fomate ()

Isopropyl fomate ()

Ethyl acetate ()

Methyl propionate ()
Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tích sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kếtO-H (alcohol)O-H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm)3650 - 32003300 - 25001780 - 1650
a)
Tách isoamyl acetate từ hỗn hợp sau phản ứng có thể thực hiện bằng phương pháp chiết.
b)
Thực hiện phản ứng giữa 9,0 gam acetic acid và 8,8 gam isoamyl alcohol, với hiệu suất phản ứng là 60\% thì thu được 7,8 gam isoamyl acetate.
c)
Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3350 cm là phổ của acetic acid.
d)
Isoamyl acetate là ester no, đơn chức, mạch hở.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng.
b) Đúng.
mol; mol → Hiệu suất phản ứng tính theo isoamyl alcohol
0,1 · 60\% = 0,06 mol → 0,06 mol
(g)
c) Sai, số sóng hấp thụ ở 3350 cm là tín hiệu của nhóm OH, chưa kết luận được có nhóm acid hay không.
d) Đúng.
a) Đúng.
b) Đúng.
mol; mol → Hiệu suất phản ứng tính theo isoamyl alcohol
0,1 · 60\% = 0,06 mol → 0,06 mol
(g)
c) Sai, số sóng hấp thụ ở 3350 cm là tín hiệu của nhóm OH, chưa kết luận được có nhóm acid hay không.
d) Đúng.
Thuốc aspirin thuộc nhóm thuốc kháng viêm non-steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc aspirin được tổng hợp từ các nguyên liệu theo phương trình hoá học sau (hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75\%).


Để sản xuất một lô thuốc aspirin gồm 10 triệu viên nén (mỗi viên nén chứa 81 mg aspirin) thì khối lượng salicylic acid cần dùng là bao nhiêu kg?
Đáp án đúng: 828
kg

138 → 180
? ← 810 kg
kg
Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hóa và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Saccharose monolaurate là hợp chất thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]

Saccharose monolaurate
a)
Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
b)
Trong phân tử saccharose monolaurate có chứa hai nhóm chức ester.
c)
Từ 400 gam saccharose và 80 gam lauric acid, với hiệu suất phản ứng đạt 47%, có thể điều chế được tối đa 98,512 gam saccharose monolaurate.
d)
Lauric acid là một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) sai, Saccharose monolaurate không có nhóm –CHO tự do nên không phản ứng với thuốc thử Tollens.
b) sai, monolaurate có nghĩa là 1 gốc lauric acid phản ứng tạo ra một nhóm chức ester.
c) đúng. n(saccharose) = 400:342 ≈ 1,17 mol; n(lauric acid) = 80:200 = 0,4 mol
saccharose + lauric acid —> saccharose monolaurate + H₂O
1,17 mol 0,4 mol 0,4 mol
m(ester) = 0,4 x 524 = 209,6 gam
m(ester thực tế) = 209,6 x 47:100 = 98,512 gam
d) đúng
a) sai, Saccharose monolaurate không có nhóm –CHO tự do nên không phản ứng với thuốc thử Tollens.
b) sai, monolaurate có nghĩa là 1 gốc lauric acid phản ứng tạo ra một nhóm chức ester.
c) đúng. n(saccharose) = 400:342 ≈ 1,17 mol; n(lauric acid) = 80:200 = 0,4 mol
saccharose + lauric acid —> saccharose monolaurate + H₂O
1,17 mol 0,4 mol 0,4 mol
m(ester) = 0,4 x 524 = 209,6 gam
m(ester thực tế) = 209,6 x 47:100 = 98,512 gam
d) đúng
Thủy phân ester X đơn chức, mạch hở trong dung dịch loãng, thu được hai hợp chất hữu cơ Y và Z. Số nguyên tử carbon trong X gấp đôi số nguyên tử carbon trong Y. Trên phổ MS của Y thấy xuất hiện tín hiệu của ion phân tử có giá trị m/z = 46. Có bao nhiêu chất X thỏa mãn ?
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2

Y là sản phẩm thủy phân của ester ==> Y là acid hoặc alcohol
TH1: Nếu Y là acid: RCOOH ==> M = R + 45 ====> R = 1 (HCOOH).
TH2: Nếu Y là alcohol: ROH ==> M = R + 17 ==> R = 29 ()
Số nguyên tử carbon trong X gấp đôi số nguyên tử carbon trong Y:
==> TH1: ester (thỏa mãn)
TH2: Y là ===> ester: thỏa mãn
Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:
Hình từ đề gốc
Bước 1: Cho 10 mL (D = 0,8 g/cm) cùng với 10 mL (D = 1,05 g/cm), vài giọt dung dịch đặc và lắc đều bình cầu.
Bước 2: Đun nóng bình cầu đến 70°C trong khoảng từ 5 đến 6 phút.
Bước 3: Các chất thu được ở bình nóng được thêm tiếp vào 2 mL dung dịch NaCl bão hòa.
a)
Ở bước 3, dung dịch NaCl bão hòa có vai trò làm tăng sự tách lớp của ester.
b)
Ở bước 2, trong bình cầu có phản ứng ester hóa sau:
c)
Sau bước 2, chất lỏng trong bình nóng là một dung dịch đồng nhất.
d)
Trong thí nghiệm trên, hiệu suất phản ứng 70% thì khối lượng ester thu được là 10,8 gam. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai


gam
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Ester

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →