Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Ester (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 158 câu hỏi thuộc chuyên đề Ester (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:cấu tạodanh phápester hóathủy phân
Chất nào sau đây chứa nhóm chức ester?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm chức ester là . Trong các chất: (metyl acetate) chứa nhóm nên là ester; chứa nhóm chức aldehyde ; chứa nhóm chức carboxyl ; chứa nhóm chức hydroxyl . Vậy đáp án là A, trùng với đáp án nguồn.
Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirine bị thủy phân một phần trong cơ thể tạo thành salicylic acid theo phương trình hóa học sau:
Hình từ đề gốc
a)
Nếu xét phản ứng thủy phân trên nhờ xúc tác acid thì quá trình thủy phân Aspirin ở trong máu thuận lợi hơn so với trong dạ dày của người bình thường. Biết độ pH của máu bình thường trong khoảng 7,35 đến 7,45.
b)
Salicylic acid tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 2.
c)
Salicylic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
d)
Aspirin có công thức phân tử CHO.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
a) Sai.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
Dầu gió xanh Thiên Thảo là sản phẩm của Công ty Cổ phần Đông Nam Dược Trường Sơn, dùng để chủ trị: Cảm, ho, sổ mũi, nhức đầu, say nắng, trúng gió, say tàu xe, buồn nôn, đau bụng, sưng viêm, nhức mỏi, muổi chích, kiến cắn, tê thấp tay chân. Thành phần một chai dầu 12 mL gồm: tinh dầu bạc hà: 0,36 mL, Menthol: 2,52 gam, Methyl salicylate: 2,16 gam, Eucalyptol: 0,72 mL, tinh dầu Đinh hương: 0,24 mL, Long não: 0,36 gam. Methyl salicylate điều chế theo phản ứng sau:

Để sản xuất hai triệu hộp, mỗi hộp gồm 12 chai dầu trên cần tối thiểu m tấn salicylic acid, với hiệu suất cả quá trình là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 58,8
Đáp án: 58,8


Sản xuất hộp, mỗi hộp 12 chai, mỗi chai chứa 2,16g methyl salicylate, hiệu suất 80\%

Số mol methyl salicylate:
Vậy khối lượng salicylic acid là:
Cho ester X có công thức: CHCOOCH.
a)
Tên gọi của X là ethyl propionate.
b)
Nhiệt độ sôi của X cao hơn so với acetic acid.
c)
Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được sản phẩm là CHCOONa và CHOH.
d)
Thuỷ phân X trong môi trường acid thu được hai chất Y và Z (M < M), từ Y có thể điều chế trực tiếp được Z.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng (theo hướng dẫn giải bản gốc).
a) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc).
b) Sai (theo hướng dẫn giải bản gốc).
c) Đúng (theo hướng dẫn giải bản gốc).
d) Đúng (theo hướng dẫn giải bản gốc).
“Aspirin 81” là một loại thuốc chống đột quỵ, trong mỗi viên có chứa 81 mg aspirin. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hoá học sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm.

a) 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
b) Sử dụng phương pháp kết tinh để tách aspirin ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
c) Để tổng hợp aspirin đủ sản xuất 1,5 triệu viên “aspirin 81” cần dùng ít nhất 93,15 kg salicylic acid.
d) Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng ester hoá.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 2
Đáp án: 2 (theo hướng dẫn giải bản gốc).
Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049g/mL) và 7,0 ml HSO đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch NaCO 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
a)
Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
b)
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)
c)
Thêm dung dịch NaCO ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
d)
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai
b) Đúng
- Số mol các chất phản ứng:

- Phản ứng:

243/1760 mol — 243/1760 mol
- Khối lượng ester thực tế thu được:

c) Đúng
d) Đúng
a) Sai
b) Đúng.
- Số mol các chất phản ứng:

- Phản ứng:

243/1760 mol — 243/1760 mol
- Khối lượng ester thực tế thu được:

c) Đúng
d) Đúng
Tên gọi của CHCHCOOCH là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Este CHCHCOOCH gồm phần acid là CHCHCOOH (propionic acid / propanoic acid) và phần alcohol là CHOH (methanol / methyl). Theo quy tắc gọi tên este: tên alcohol + tên gốc acid, nên tên gọi là methyl propionate (methyl propanoate). Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại ester no đơn chức mạch hở?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ester no đơn chức mạch hở phải không chứa liên kết đôi C=C và không có vòng benzen. A. Methyl acetate CH3COOCH3: no, đơn chức, mạch hở - đúng. B. Methyl acrylate CH2=CH-COOCH3 chứa liên kết đôi C=C (không no). C. Ethyl benzoate C6H5COOC2H5 chứa vòng benzen (mạch vòng). D. Vinyl acetate CH2=CH-OOCCH3 chứa liên kết đôi C=C (không no). Vậy đáp án là A, trùng với đáp án nguồn.
Thủy phân ester nào sau đây thu được alcohol đơn chức?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét thủy phân từng ester: (A) Tripalmitin (triester của glycerol) thủy phân cho glycerol (alcohol ba chức) và axit palmitic. (B) Benzyl acetate thủy phân cho benzyl alcohol (alcohol đơn chức) và axit acetic. (C) Vinyl formate thủy phân cho vinyl alcohol không bền, chuyển thành acetaldehyde, không thu được alcohol. (D) Phenyl acetate thủy phân cho phenol (không phải alcohol) và axit acetic. Vậy chỉ benzyl acetate cho alcohol đơn chức, khớp đáp án nguồn.
Chất nào dưới đây thuộc loại ester?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ester chứa nhóm chức . Xét các phương án: A. là ancol (methanol); B. là acid carboxylic (acetic acid); C. là aldehyde (acetaldehyde); D. (methyl formate) có nhóm giữa gốc acid HCO- và gốc , nên là ester. Đáp án khớp với đáp án nguồn: D.
Propyl tiglate là một chất có mùi thơm. Công thức cấu tạo của propyl tiglate và số sóng hấp thụ của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Liên kếtO – H
(alcohol)
O – H
(carboxylic acid)
C = O
(ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm-1)3650 – 32003300 – 25001780 – 1650


Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: A
A sai vì công thức
Cho vào ba ống nghiệm (1) (2) (3), mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó thêm vào mỗi ống nghiệm (không theo thứ tự) các chất sau: 2 mL nước cất; 2 mL dung dịch 20\%; 2 mL dung dịch NaOH 30\%.
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thủy ở nhiệt độ 60 - 70°C.
Sau một thời gian thấy:
+ Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (1) giảm đi.
+ Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (2) không thay đổi.
+ Ở ống nghiệm (3) tạo dung dịch đồng nhất.
Phát biểu nào sau đây đúng.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ethyl acetate ít tan trong nước và nhẹ hơn nên tạo lớp trên. Ống (2) lớp trên không đổi: thêm nước cất, thủy phân rất chậm, không ảnh hưởng. Ống (1) lớp trên giảm dần: thủy phân trong môi trường acid H2SO4 20% (xúc tác, thuận nghịch) nên ethyl acetate tiêu bớt. Ống (3) tạo dung dịch đồng nhất: thủy phân kiêm xà phòng hóa trong NaOH 30% tạo sodium acetate tan và ethanol, đồng nhất. Vậy ống (1) chứa H2SO4 20%, ống (2) nước cất, ống (3) NaOH 30%. Phát biểu đúng là C, khớp đáp án nguồn.
Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.
Hình từ đề gốc
a)
Saccharose monolaurate là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b)
Từ 500 g saccharose và 100 g lauric acid điều chế được 123,14 gam saccharose monolaurate. Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 47\%.
c)
Công thức phân tử của saccharose monolaurate .
d)
Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng.
b) Đúng.
;

gam
c) Sai vì CTPT của saccharose monolaurate là .
d) Sai.
a) Đúng.
b) Đúng.



gam
c) Sai vì CTPT của saccharose monolaurate là .
d) Sai.
được sử dụng làm dung môi hoà tan cellulose acetate, làm chất tạo bọt và chất xông hơi diệt khuẩn trong nông nghiệp. Tên gọi của là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
là este tạo bởi axit formic () và methanol (). Phần gốc axit là (formate), phần gốc ancol là (methyl). Do đó tên gọi theo danh pháp tiếng Anh là methyl formate (metyl fomat). Loại A (methyl acetate là ), C (ethyl acetate là ), D (ethyl formate là ). Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Butyl acetate được dùng rất phổ biến làm dung môi; ngoài ra, chất này có mùi trái cây dễ chịu nên được ứng dụng làm hương liệu trong mỹ phẩm và nước hoa. Công thức của butyl acetate là
Đáp án đúng: D
Butyl acetate là ester được tạo thành từ acetic acid () và butyl alcohol (). Công thức cấu tạo là .
Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau:

Trong một thí nghiệm tổng hợp benzyl heaxanoate theo phản ứng trên, từ 16,2 gam benzyl alcohol và 23,2 gam hexanoic acid, với hiệu suất phản ứng là h\% thu được 18,54 gam benzyl heaxanoate. Biết HSO đặc được dùng làm chất xúc tác. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của benzyl hexanoate, hexanoic acid và benzyl alcohol. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kếtO-H (alcohol)O-H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm)3650 - 32003300 - 25001780 - 1650
a)
Trên phổ hồng ngoại của hexanoic acid, tín hiệu (peak) ở 1721 cm đặc trưng cho liên kết O-H.
b)
Giá trị của h là 75.
c)
Trong phản ứng ester hoá ở trên, benzyl alcohol đóng vai trò là một acid theo thuyết Brønsted–Lowry.
d)
Trong phản ứng ester hoá ở trên, hexanoic acid đóng vai trò là chất oxi hoá.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
a) Sai. Theo phổ hồng ngoại, tín hiệu (peak) ở 1721 cm đặc trưng cho liên kết C=O.
b) Sai.
c) Sai. Benzyl alcohol đóng vai trò cung cấp nucleophile, không đơn thuần là acid theo Brønsted–Lowry.
d) Sai. Đây là phản ứng thế - ester hóa, không có sự thay đổi số oxi hóa nên hexanoic acid không phải là chất oxi hóa.
a) Sai. Theo phổ hồng ngoại, tín hiệu (peak) ở 1721 cm đặc trưng cho liên kết C=O.
b) Sai.

Ban đầu: 0,2 mol — 0,15 mol
Dư: 0,15 mol —–> 0,15 mol

c) Sai. Theo cơ chế ester hóa, gốc -OH tách ra từ carboxylic acid và nguyên tử H tách ra từ alcohol. Benzyl alcohol đóng vai trò cung cấp nucleophile, không đơn thuần là acid theo Brønsted–Lowry.
d) Sai. Đây là phản ứng thế - ester hóa, không có sự thay đổi số oxi hóa nên hexanoic acid không phải là chất oxi hóa.
Công thức cấu tạo của ethyl formate là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ethyl formate là ester tạo bởi acid formic (HCOOH) và ethanol, nên công thức là HCOOCH. Các phương án khác: A là ethyl acetate, B là methyl formate, D là methyl acetate. Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 74. Công thức phù hợp với X là
Đáp án đúng: D
Đáp án: D (theo phương án được tô sáng trong ảnh hướng dẫn giải).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Ester

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →