Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Ester (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 158 câu hỏi thuộc chuyên đề Ester (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:cấu tạodanh phápester hóathủy phân
Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:
Hình từ đề gốc
Bước 1: Cho 10 mL (D = 0,78 g/mL) cùng với 10 mL (D = 1,05 g/mL), vài giọt dung dịch đặc và lắc đều bình cầu.
Bước 2: Đun nóng bình cầu đến 70°C trong khoảng từ 5 đến 6 phút.
Bước 3: Các chất thu được ở bình nón được thêm tiếp vào 2 mL dung dịch NaCl bão hoà.
a)
Sau bước 2, các chất và vẫn còn trong bình cầu.
b)
Ở bước 3, dung dịch NaCl bão hoà có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hoá.
c)
Giả sử hiệu suất của phản ứng đạt 40\%, khối lượng ester thu được là 6 gam (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
d)
Sau bước 2, trong bình cầu có phản ứng ester hoá sau:
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng. ; . Ta thấy ; Ethyl Alcohol đủ; Acetic Acid dư.
d) Đúng
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng. ; . Ta thấy ; Ethyl Alcohol đủ; Acetic Acid dư.
d) Đúng
Chất X có cấu tạo . Tên gọi của X là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
X có cấu tạo , là ester tạo từ acid propionic () và methanol (). Phần acid có 3 carbon (propionate), phần alcohol là methyl. Vậy tên gọi của X là methyl propionate (methyl propanoate), khớp với đáp án A. Các phương án khác sai: ethyl acetate là , methyl acetate là , propyl acetate là .
Hợp chất Y có công thức phân tử . Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức . Công thức cấu tạo của Y là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Y có công thức phân tử và tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra muối có công thức , nên Y là este đơn chức. Muối tương ứng với acid là acid propionic . Vậy Y là methyl propionate: (đúng công thức phân tử ). Phương trình: . Kiểm tra các phương án: A () cho muối ; B () có công thức (sai CTPT); C () cho muối (). Chỉ D thỏa mãn, khớp với đáp án nguồn.
Chất hữu cơ nào sau đây thuộc loại hợp chất ester?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ester có nhóm chức . (ethyl acetate) chứa nhóm ester, còn HCOOH là acid carboxylic, là alcohol, là aldehyde. Đáp án A khớp với đáp án nguồn.
Cho bảng nhiệt độ sôi (°C) đo ở áp suất 1 atm như sau:

Công thức chấtCHOHCHCOOHHOCHCOOCHHSO
Nhiệt độ sôi78,311810077337


Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch HSO 98\%, đựng trong bình cầu có nhánh. Nhiệt độ phản ứng được thiết lập ở 80°C. Mô hình điều chế và tách ethyl acetate được thực hiện như sau:

Hình từ đề gốc

Nhận định nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: B
Theo đáp án của tài liệu nguồn (trang 10, phương án B được tô sáng), nhận định không đúng là B. Thêm dung dịch NaCl bão hoà vào bình hứng giúp muối hoá lớp nước, làm giảm độ tan của ethyl acetate trong nước và tách lớp hữu cơ rõ hơn — đây là biện pháp đúng, không phải nhận định sai. Nhận định sai thực chất là D: ở 80°C, ngoài ethyl acetate (sôi 77°C) và nước, hơi còn mang theo ethanol (sôi 78,3°C) vì nhiệt độ sôi của ethanol rất gần với nhiệt độ phản ứng, nên phần hơi tách ra không chỉ gồm ethyl acetate và nước.
Hợp chất hữu cơ đa chức, mạch hở E có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 47,06\%C; 5,88\%H và 47,06\%O. Phổ hồng ngoại (IR) của E có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750–1735 cm), liên kết C–O (số sóng 1300–1000 cm) và không có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O–H (số sóng 3650–3200 cm). Từ phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của E là 204. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH chỉ thu được ba sản phẩm gồm alcohol X, hai chất hữu cơ Y và Z (). Acid hóa Z thu được chất hữu cơ T (). Cho hơi X đi qua bột nung nóng, thu được alkene F. Biết E phản ứng được với thuốc thử Tollens.
a)
Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol khí .
b)
Chất X tác dụng được với ở điều kiện thường, tạo dung dịch màu xanh lam.
c)
Ở điều kiện thường, F tồn tại ở trạng thái khí.
d)
Chất E có ba cấu tạo thỏa mãn.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: C:H:O = 1,33:2:1 → CTDG: , ; mà CTPT: ; CTCT E: HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-C₃H₇; Z: HO-CH₂-COONa → T: HO-CH₂-COOH; X: C₃H₇OH; Y: HCOONa; HO-CH₂-COOH + 2Na → NaO-CH₂-COONa + H₂.
b) Sai: X: C₃H₇OH không phản ứng với Cu(OH)₂.
c) Đúng: F: C₃H₆ ở thể khí trong điều kiện thường.
d) Sai: E có 2 đồng phân: HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-CH₂-CH₂-CH₃ và HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-CH(CH₃)₂.
a) C:H:O = 1,33:2:1
→ CTDG: ,
Mà CTPT:
CTCT E: HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-C₃H₇
Z: HO-CH₂-COONa → T: HO-CH₂-COOH
X: C₃H₇OH
Y: HCOONa
HO-CH₂-COOH + 2Na → NaO-CH₂-COONa + H₂
b) X: C₃H₇OH không phản ứng với Cu(OH)₂
c) F: C₃H₆ ở thể khí trong điều kiện thường
d) E có 2 đồng phân:
HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-CH₂-CH₂-CH₃ và
HCOO-CH₂-COO–CH₂-COO-CH(CH₃)₂
Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Acetic acid là CHCOOH, methanol là CHOH. Phản ứng este hóa: CHCOOH + CHOH CHCOOCH + HO (xúc tác HSO đặc, đun nóng). Phần gốc acid (CHCO–) kết hợp với phần gốc alcohol (–OCH) tạo methyl acetate có công thức cấu tạo CHCOOCH. Kiểm tra: A là ethyl acetate (từ ethanol), C là methyl formiate (từ formic acid), D là ethyl formiate — đều không đúng. Đáp án khớp với đáp án nguồn (B).
Methyl salicylate (C₈H₈O₃) dùng làm chất giảm đau được điều chế từ salicylic acid (hay 2–hydroxybenzoic acid) theo phản ứng sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: 63,16\%C, 5,26\%H và 31,58\%O. Phân tích E bằng IR và MS cho kết quả như sau:
- Peak đặc trưng của liên kết C=O, C-O và O-H.
- Phân tử khối của E là 152 amu.
a)
X là methyl alcohol.
b)
Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20.
c)
Y có nhóm -OH và -COOH.
d)
Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng. CTCT của E là HO-CH-COOCH; X: CHOH; Y: HO-CH-COOH.
b) Sai. E là HO-CH-COOCH → Tổng số nguyên tử là 19.
c) Đúng.
d) Đúng. Y (HO-CH-COOH) có 1 nhóm OH phenol và 1 nhóm COOH nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2.
a) Đúng. CTCT của E là HO-CH-COOCH; X: CHOH; Y: HO-CH-COOH.
b) Sai. E là HO-CH-COOCH → Tổng số nguyên tử là 19.
c) Đúng.
d) Đúng. Y (HO-CH-COOH) có 1 nhóm OH phenol và 1 nhóm COOH nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2.
Ethyl propionate có mùi dứa chín được điều chế từ alcohol ethylic và propionic acid tương ứng. Cho các biện pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng điều chế ester như sau:
(1) Tăng nồng độ alcohol ethylic.
(2) Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
(3) Hạ nhiệt độ xuống thấp.
(4) Sử dụng xúc tác HSO đặc, đun nóng.
(5) Dùng dung dịch propionic acid loãng
Liệt kê các phát biểu đúng theo dãy số thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng: 124
Đáp án: 124
Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CHCOOCH=CH là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ester CHCOOCH=CH gồm phần acid là CHCOO- (từ acetic acid, nhóm acetate) và phần alcohol là -OCH=CH (nhóm vinyl). Vậy tên gọi là vinyl acetate. Đáp án khớp với đáp án nguồn (B).
Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin cho thấy các tín hiệu hấp thụ đặc trưng:
- Vùng 3300 - 2500 cm: Nhóm -OH của carboxyl.
- Vùng 1750 - 1680 cm: Nhóm C=O của ester và carboxyl.
a)
Tín hiệu ở 1700 cm đặc trưng cho liên kết C=O.
b)
Trong phản ứng trên, anhydride acetic đóng vai trò là tác nhân acetyl hóa.
c)
Trong thí nghiệm trên có thể thay acetic anhydride bằng acetic acid.
d)
Nếu dùng 13,8 gam salicylic acid và 15,2 gam acetic anhydride (hiệu suất 80%) thì thu được 14,4 gam aspirin.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 21 (đúng/sai):
a) Đúng. Vùng 1750 - 1680 cm là vùng hấp thụ của nhóm C=O (ester và carboxyl), nên tín hiệu ở 1700 cm đặc trưng cho liên kết C=O.
b) Đúng. Trong phản ứng, nhóm -OH của salicylic acid bị acetyl hóa bởi acetic anhydride (xúc tác HSO, nhiệt độ) tạo nhóm ester -OCOCH trong aspirin, nên acetic anhydride là tác nhân acetyl hóa.
c) Sai. Acetic acid không đủ khả năng acetyl hóa trực tiếp phenol trong điều kiện này (phản ứng ester hóa với acid yếu, thuận nghịch, hiệu suất thấp); thực tế phải dùng acetic anhydride (hoặc acetyl chloride) làm tác nhân acetyl hóa.
d) Đúng. mol; mol. Phản ứng 1:1 nên salicylic acid hết, anhydride dư. Khối lượng aspirin thu được (hiệu suất 80%): g. Khớp với đề bài.
a) (AI giải đề cho tôi)
1700 cm nằm trong vùng 1750 - 1680 cm đặc trưng cho nhóm C=O của ester và carboxyl.
b) (AI giải đề cho tôi)
Acetic anhydride cung cấp nhóm acetyl (CHCO-) để acetyl hóa nhóm -OH của salicylic acid, tạo aspirin.
c) (AI giải đề cho tôi)
Acetic acid là acid yếu, phản ứng ester hóa với phenol thuận nghịch và hiệu suất rất thấp, không thể thay thế acetic anhydride trong thí nghiệm này.
d) ; ;
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ester X có M = 88. Xét các lựa chọn: A. C5H11OH là ancol, không phải ester (M = 88 nhưng sai loại chất). B. CH3COOC2H5: M = 12·4 + 8·1 + 32 = 88, là ester, thỏa mãn. C. C3H7COOH là axit cacboxylic (M = 88) nhưng không phải ester. D. HCOOC2H5: M = 12·3 + 6·1 + 32 = 74 ≠ 88. Vậy chỉ có CH3COOC2H5 vừa là ester vừa có khối lượng phân tử 88.
Khi thực hiện phản ứng ester hóa 1 mol CHCOOH và 1 mol CHOH, lượng ester lớn nhất thu được là mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo acid). Khi tiến hành ester hóa 1 mol CHCOOH cần số mol CHOH là bao nhiêu? (biết các phản ứng ester hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ). (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 2,93
Đáp án: 2,93

Bđ: 1mol — 1mol
CB: 1/3 mol — 1/3 — 2/3 — 2/3

Chất X là CHCOOCH. Tên của X là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
CHCOOCH là este tạo bởi axit axetic (CHCOOH) và ancol etylic (CHOH), nên tên tiếng Anh là ethyl acetate (etyl axetat). Đáp án A khớp với đáp án nguồn trang 7.
Methyl salicylate là hoạt chất có trong nhiều loại cây, được dùng làm thuốc giảm đau và chống viêm, có công thức như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Methyl salicylate được điều chế bằng phương pháp cho salicylic acid phản ứng với methanol, xúc tác đặc theo phản ứng sau:

Sau khi phản ứng kết thúc, sản phẩm được tinh chế và làm khan trước khi sử dụng hoặc phân tích.
a)
Cho 13,8 gam salicylic acid phản ứng với 20 mL methanol (D = 0,79 g/mL), sau phản ứng thu được 11,4 gam methyl salicylate khi đó hiệu suất phản ứng đạt 70%.
b)
1 mol methyl salicylate tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
c)
Trong quá trình tinh chế sản phẩm, có thể sử dụng khan (hoặc khan) để loại nước còn lẫn trong sản phẩm sau phản ứng.
d)
Phản ứng (1) là phản ứng ester hóa.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai. mol; mol; mol; hiệu suất .
b) Đúng. Ester này là ester của phenol nên phản ứng theo tỉ lệ 1:2 với NaOH.
c) Đúng. Các muối khan có tác dụng hút nước để làm khan sản phẩm.
d) Đúng.
a) Sai.

;


Hiệu suất phản ứng:
b) Đúng. Ester này là ester của phenol nên phản ứng theo tỉ lệ 1:2 với NaOH.
c) Đúng. Các muối khan có tác dụng hút nước để làm khan sản phẩm.
d) Đúng.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a)
Công thức phân tử của E là CHO.
b)
Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
c)
Để tạo ra xăng E, người ta trộn 5% chất Y với 95% xăng khoáng A (hoặc RON 92) theo thể tích, tạo thành nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường hơn.
d)
Carboxylic acid X là propanoic acid.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng. Tỉ lệ nguyên tử: nên công thức đơn giản nhất là với . Vì nên , vậy CTPT của E là .
b) Đúng. Y có nhiệt độ sôi 64,7°C nhỏ hơn ethanol (78,3°C) nên Y là methanol (sản phẩm thủy phân este của alcohol metylic). Từ methanol có thể điều chế trực tiếp acetic acid bằng phản ứng carbonyl hóa với CO (quá trình Monsanto/Cativa): .
c) Sai. Xăng E5 là hỗn hợp 5% ethanol (không phải methanol) với 95% xăng khoáng theo thể tích. Methanol không được dùng để pha xăng E5.
d) Đúng. E là este có CTPT , thủy phân trong NaOH cho muối của acid X và methanol, nên X có khối lượng phân tử , tức (propanoic acid): .
a) CHO: ta có: => (CHO); M=88 => 44n=88 ⇔ n=2 => CTPT của E là CHO
b) (AI giải đề cho tôi)
Y là methanol (t°sôi 64,7°C); từ methanol điều chế trực tiếp acetic acid bằng carbonyl hóa với CO: .
c) (AI giải đề cho tôi)
Xăng E5 là 5% ethanol trộn với 95% xăng khoáng theo thể tích, không phải methanol.
d) (AI giải đề cho tôi)
E là methyl propanoate; thủy phân cho sodium propanoate và methanol, nên X là propanoic acid ().
Chất hữu cơ E được điều chế từ alcohol X và acid Y (phân tử Y chứa vòng benzene) được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị căng cơ, bong gân,… Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử E như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ IR của E ngoài vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750 – 1735 cm), liên kết C-O (số sóng 1300 – 1000 cm) còn có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết O-H (số sóng 3650 – 3200 cm). Từ phổ MS, xác định được phân tử khối của E là 152.
a)
Phân tử Y có một nhóm -OH và một -COOH.
b)
Hiện nay, alcohol X được điều chế từ cellulose và tinh bột bằng phương pháp lên men sinh học.
c)
Cho 3,8 gam E phản ứng với 60 mL dung dịch NaOH 1,0M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch là 4,95 gam.
d)
Từ Y, có thể điều chế được chất F theo phương trình phản ứng sau: Y + (CHCO)O → F + CHCOOH. Chất F được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Mỗi viên thuốc chứa 500 mg chất F. Mỗi vĩ thuốc có 10 viên. Để sản xuất 2000 hộp thuốc, mỗi hộp chứa 10 vĩ thuốc trên thì khối lượng chất Y cần sử dụng để điều chế lượng chất F (hiệu suất phản ứng 90%) là 85,2 kg. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước cuối cùng và làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
E có %C=63,16; %H=5,26; %O=31,58 nên ; với suy ra công thức phân tử . Phổ IR có peak C=O, C-O và O-H; E là este từ alcohol X và acid Y chứa vòng benzene, dùng làm thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán trị căng cơ, bong gân => E là methyl salicylate: (X là , Y là acid salicylic ).

a) Đúng. Y là (acid salicylic) chứa một nhóm -OH và một nhóm -COOH.

b) Sai. X là methanol (); hiện nay methanol được điều chế chủ yếu từ khí tổng hợp (CO + H), không điều chế từ cellulose và tinh bột bằng lên men sinh học (lên men sinh học cellulose/tinh bột cho ethanol).

c) Đúng. . mol; mol. Tỉ lệ 1:2 nên NaOH dư: mol. Chất rắn gồm và NaOH. Bảo toàn khối lượng: gam.

d) Đúng. (aspirin, ) . Khối lượng F cần sản xuất: kg kmol kg. (Lưu ý: bản lời giải gốc in nhầm công thức F là HOOCCHOCH trước khi viết đúng phương trình với HOOCC6H4OOCCH.)
a) CHO: ; M = 152 => CHO. Theo phổ IR của E có số sóng đặc trưng của các nhóm C=O, C-O và OH. E được tạo thành do alcohol X và acid Y chứa vòng benzene; E được dùng trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán điều trị căng co, bong gân,... => E là este chứa vòng benzene => E là: HOCHCOOCH
b) (AI giải đề cho tôi)
X là methanol, hiện nay điều chế chủ yếu từ khí tổng hợp (CO + H), không phải từ cellulose và tinh bột bằng lên men sinh học (phương pháp đó cho ethanol).
c) HOCHCOOCH + 2NaOH -> NaOCHCOONa + CHOH + HO
n==0,025 (mol); n=60.10.1=0,06 (mol)
Tỉ lệ phản ứng theo phương trình là 1 este 2 base => NaOH dư => n=0,06-0,025.2=0,01 (mol)
Vậy chất rắn thu được gồm NaOCHCOONa và NaOH
Theo định luật bảo toàn khối lượng:


=> m = 4,95 (gam)
d) Y: HOCHCOOH => F là aspirin: HOOCCHOOCCH (lưu ý: bản lời giải gốc in nhầm công thức F là HOOCCHOCH trước khi viết đúng phương trình với HOOCC6H4OOCCH)
HOCHCOOH + (CHCO)O → HOOCCHOOCCH + CHCOOH
Sản suất 2000 hộp thuốc, mỗi hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên, mỗi viên chứa 500mg, H=90\% => m=500.10.10.2000..10=111,1 (kg)
m== (kmol) => m=.138 ≈ 85,2 (kg)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Ester

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →