Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid84 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Lipid và chất béo (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 84 câu hỏi thuộc chuyên đề Lipid và chất béo (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:triglycerideacid béohydrogen hóaôi hóa
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 37,7 kJ. Mỗi ngày, một học sinh trung học phổ thông cần cung cấp 10000 kJ (trong đó năng lượng từ chất béo đóng góp 20\%) thì học sinh đó phải ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 53
Đáp án: 53

Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(2) Ethyl acetate có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của acetic acid.
(3) Trong công nghiệp người ta thực hiện phản ứng hydrogen hóa để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.
(4) Vinyl acetate có công thức cấu tạo là CHCOOCH=CH.
(5) Người ta điều chế isoamyl acetate từ phản ứng ester hóa giữa acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác HSO đặc, đun nóng.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (1) Đúng – thủy phân chất béo (triglyceride) trong môi trường kiềm (NaOH/KOH) tạo muối của acid béo (xà phòng) và glycerol, gọi là phản ứng xà phòng hóa. (2) Đúng – ethyl acetate (CH3COOC2H5) sôi ở 77°C, thấp hơn acetic acid (118°C) vì ester không tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử như acid. (3) Đúng – hydrogen hóa (cộng H2 vào liên kết đôi C=C của gốc acid béo, xúc tác Ni, đun nóng) chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn (margarine). (4) Đúng – vinyl acetate có công thức CH3COOCH=CH2 (ester của acetic acid với vinyl alcohol). (5) Đúng – isoamyl acetate (mùi chuối) điều chế bằng phản ứng ester hóa giữa acetic acid và isoamyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng. Cả 5 phát biểu đều đúng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Dầu thực vật và dầu bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.
(2) Lấy mật ong pha thành dung dịch thì dung dịch đó có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Tơ tằm thuộc loại polymer thiên nhiên.
(4) Trong phân tử peptide mạch hở Glu-Ala-Val-Gly có 5 nguyên tử oxygen.
(5) Polychloroprene là một loại cao su tổng hợp.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3
Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc kích hoạt các dây thần kinh trong não và hỗ trợ cho nhiều chức năng khác như hệ miễn dịch, tạo mạch máu, phát triển xương và hoạt động của tim. ARA có công thức cấu tạo như hình bên. Tổng số nguyên tử trong phân tử ARA là
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: A
ARA có công thức phân tử , tổng số nguyên tử trong phân tử: 54.
Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô X như sau:
Giá trị dinh dưỡng trên / Nutrition per100 g
Năng lượng / Energy385 kcal - 495 kcal
Glucide / Carbohydrate70 g - 80 g
Chất béo / Lipid10 g - 15 g
Đạm / Protein6 g - 10 g

Cho biết trong mỗi 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể lần lượt là 4 kcal, 9 kcal và 4 kcal.
a)
Trong mẫu lương khô X, chất béo cung cấp năng lượng nhiều hơn protein.
b)
Phần trăm khối lượng của protein trong mẫu lương khô X luôn dưới 15%.
c)
Trong 100 gam X, carbohydrate cung cấp năng lượng tối đa là 320 kcal.
d)
100 gam lương khô X cung cấp năng lượng nhiều hơn 495 kcal.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng: Lipid cung cấp 90–135 kcal, nhiều hơn protein (24–40 kcal). b) Đúng: protein tối đa chiếm 10% < 15%. c) Đúng: kcal. d) Sai: kcal.
a) Đúng. Lipid: 10→15 g → Năng lượng: đến kcal. Protein: 6→10 g → Năng lượng: đến kcal.
b) Đúng. Protein tối đa: 10 g trong 100 g, → Luôn nhỏ hơn 15%.
c) Đúng. Carbohydrate tối đa: 80 g, kcal.
d) Sai. Carbohydrate: kcal; Lipid: kcal; Protein: kcal; kcal.
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xà phòng hóa este của glycerol (triglyceride) thu được glycerol. Tristearin (triester của glycerol với acid stearic) khi thủy phân trong NaOH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa. Các este còn lại (methyl formate, benzyl acetate, methyl acetate) thủy phân cho alcohol đơn chức, không cho glycerol. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Số liên kết pi trong phân tử triolein là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Triolein là trieste của glycerol với 3 gốc axit oleic (C17H33COOH). Mỗi gốc oleic có 1 liên kết đôi C=C trong mạch hydrocarbon, tương ứng 1 liên kết pi, nên 3 gốc oleic đóng góp 3 liên kết pi C=C. Ngoài ra, phân tử triolein có 3 nhóm este, mỗi nhóm chứa 1 liên kết đôi C=O (1 liên kết pi). Tổng số liên kết pi = 3 (C=C) + 3 (C=O) = 6. Đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Một acid béo được gọi là omega-n (khi đó n là vị trí của liên kết đôi đầu tiên tính từ nhóm -CH). Cho acid béo omega-n sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Giá trị của n là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Acid béo trong hình có nhóm -CH3 ở đầu trái mạch và nhóm -COOH ở đầu phải. Đánh số carbon tính từ nhóm -CH3 (carbon omega): C1 là carbon của nhóm -CH3, C2 là carbon kế tiếp, liên kết đôi đầu tiên nằm giữa C3 và C4, tức liên kết đôi đầu tiên ở vị trí thứ 3 tính từ nhóm -CH3. Do đó acid béo này là omega-3 với n = 3 (cấu trúc mạch dài, nhiều liên kết đôi cách đều kiểu acid alpha-linolenic). Kết quả khớp với đáp án nguồn: C.
Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol triglyceride thì luôn thu được
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Triglyceride là triester của glycerol với các acid béo. Thủy phân hoàn toàn 1 mol triglyceride (trong môi trường acid hoặc kiềm) luôn cắt 3 nhóm ester, tạo ra 1 mol glycerol cùng 3 mol acid béo (hoặc 3 mol muối acid béo nếu thủy phân trong NaOH). Vì đề không chỉ rõ môi trường, sản phẩm 'luôn thu được' bất kể điều kiện là glycerol. Đáp án A.
Thuỷ phân tripalmitin có công thức (CHCOO)CH trong dung dịch NaOH thu được glycerol và muối X. Công thức của X là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Thuỷ phân tripalmitin trong dung dịch NaOH (phản ứng xà phòng hoá): . Acid palmitic tạo ra từ gốc acid trong tripalmitin là , nên muối X là sodium palmitate . Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Chỉ số xà phòng hóa (SAP) của một chất béo là số mg KOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo (bao gồm chất béo và acid béo tự do). Một loại dầu mỡ có chỉ số xà phòng hóa là 188. Khối lượng KOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 500g dầu mỡ trên là
Đáp án đúng: D
Cho các chất sau: triolein, saccharose, amylopectin, methyl acetate, fructose, cellulose. Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid?
Đáp án đúng: 5
Đáp án: 5

Các chất bị thủy phân trong môi trường acid:
triolein, sacharose, amylopectin, methyl acetate, cellulose.
Omega-3 là nhóm axit béo thiết yếu gồm DHA, EPA và ALA, cơ thể không tự tạo ra được. Omega-3 giúp tốt cho tim mạch, não bộ, thị lực, giảm viêm; có nhiều trong cá béo, hạt lanh, hạt chia hoặc thực phẩm bổ sung. Cho một số acid béo thường gặp dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]

Có bao nhiêu acid béo thuộc nhóm omega-3?
Đáp án đúng: 1
Đáp án: 1
Chất số (1) thuộc loại acid béo omega-3
ALA là một acid béo thuộc nhóm thiết yếu vì cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thực phẩm bên ngoài. Cấu trúc khung carbon của ALA như hình vẽ.

Hình từ đề gốc

Công thức phân tử của ALA là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
ALA là acid α-linolenic (all-cis-9,12,15-octadecatrienoic acid). Từ hình vẽ cấu trúc khung carbon, mạch có 18 nguyên tử carbon (tính cả carbon của nhóm -COOH), với 3 liên kết đôi C=C và 1 nhóm carboxyl -COOH. Với acid béo mạch hở có n carbon và 3 liên kết đôi, số nguyên tử H = 2n - 2×3 = 2×18 - 6 = 30. Vậy công thức phân tử của ALA là , khớp với đáp án A.
Linoleic acid là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
Hình từ đề gốc
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Linoleic acid có công thức (axit octadeca-9,12-dienoic), phân tử chứa 2 liên kết đôi C=C và 1 liên kết đôi C=O trong nhóm carboxyl, nên tổng cộng có 3 liên kết , không phải 2 → phát biểu A không đúng. B đúng: trilinolein là trieste của glycerol với 3 gốc linoleic, công thức . C đúng: liên kết đôi đầu tiên tính từ đầu methyl (CH) ở vị trí thứ 6, nên linoleic acid thuộc nhóm omega-6. D đúng: mỗi gốc linoleic có 2 liên kết C=C, 1 mol trilinolein có 6 liên kết C=C nên hydro hóa tối đa với 6 mol . Đáp án: A.
Một acid béo có công thức cấu tạo là
[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Acid béo này thuộc loại omega nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Acid béo trong hình là acid béo không no nhiều liên kết đôi (skeleton có 6 liên kết C=C, đầu phải là nhóm COOH). Xác định loại omega bằng cách đánh số carbon từ đầu methyl (đầu CH3, phía trái, ngược phía nhóm COOH): liên kết đôi đầu tiên xuất hiện tại carbon thứ 3 tính từ đầu methyl. Theo quy ước, acid béo này thuộc loại omega-3. Do đó đáp án là A, trùng với đáp án nguồn (A. Omega-3 được tô đậm trong Hướng dẫn giải trang 6).
Linoleic acid (có cấu tạo như hình dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
Hình từ đề gốc
Nhận xét nào sau đây đúng về linoleic acid?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Linoleic acid có công thức CH3(CH2)4CH=CHCH2CH=CH(CH2)7COOH, tức C18H32O2. - A sai: liên kết đôi thứ nhất tính từ đầu CH3 nằm ở vị trí thứ 6, nên linoleic acid thuộc loại omega-6, không phải omega-9. - B sai: phân tử có 18 nguyên tử cacbon (17 cacbon trong mạch + 1 cacbon của nhóm COOH). - C đúng: phân tử có 2 liên kết đôi C=C và 1 liên kết π trong nhóm C=O của carboxyl, tổng cộng 3 liên kết π. - D sai: công thức phân tử là C18H32O2 (2 liên kết đôi nên thiếu 4H so với C18H36O2), không phải C18H34O2. Khớp với đáp án nguồn: C (phương án C được tô sáng trong Hướng dẫn giải ở trang 10).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Lipid và chất béo

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →