Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid84 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Lipid và chất béo (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 84 câu hỏi thuộc chuyên đề Lipid và chất béo (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:triglycerideacid béohydrogen hóaôi hóa
Linoleic acid (có cấu tạo như hình dưới) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
Hình từ đề gốc
Nhận xét nào sau đây đúng về linoleic acid?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Linoleic acid có công thức CH3(CH2)4CH=CHCH2CH=CH(CH2)7COOH, tức C18H32O2. - A sai: liên kết đôi thứ nhất tính từ đầu CH3 nằm ở vị trí thứ 6, nên linoleic acid thuộc loại omega-6, không phải omega-9. - B sai: phân tử có 18 nguyên tử cacbon (17 cacbon trong mạch + 1 cacbon của nhóm COOH). - C đúng: phân tử có 2 liên kết đôi C=C và 1 liên kết π trong nhóm C=O của carboxyl, tổng cộng 3 liên kết π. - D sai: công thức phân tử là C18H32O2 (2 liên kết đôi nên thiếu 4H so với C18H36O2), không phải C18H34O2. Khớp với đáp án nguồn: C (phương án C được tô sáng trong Hướng dẫn giải ở trang 10).
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình này sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Để biến dầu (chất béo lỏng chứa nhiều gốc acid béo không no) thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo, người ta hydrogen hóa (cộng H2) với xúc tác Ni, nhiệt độ và áp suất thích hợp, làm giảm bậc không no của gốc acid béo. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án được tô trong tài liệu nguồn.
Thuỷ phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium stearate và oleate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của chất béo X?
Đáp án đúng: 4
Đáp án: 4
Cấu tạo của chất béo chứa đồng thời 2 loại gốc acid béo:

Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 860
CT của X:

Cho các phát biểu sau:
(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương.
(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(3) Chất béo tan tốt trong nước.
(4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(5) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng thuận nghịch.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: A
Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp 20\% tổng năng lượng cần thiết trong ngày. Một ngày, một học sinh trung học phổ thông cần năng lượng 9120 kJ thì cần ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp?
Đáp án đúng: B
Chất béo không bão hòa A có công thức dạng khung phân tử như hình dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]

Thủy phân chất béo A trong môi trường acid, thu được bao nhiêu acid béo khác nhau?
Đáp án đúng: 3
Có 3 gốc acid béo trong cấu tạo của chất béo do đó khi thủy phân trong môi trường acid thu được 3 acid béo.
Bơ thực vật (margarine) là loại được điều chế từ dầu thực vật. Để chuyển hoá dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng ...(1)... nhằm chuyển chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Dầu thực vật chứa các chất béo không no (có liên kết đôi C=C trong gốc axit béo). Để chuyển thành bơ thực vật (chất béo no), người ta cho dầu tác dụng với H₂ (xúc tác Ni, đun nóng) để cộng H₂ vào các liên kết đôi, tức là phản ứng hydrogen hoá (cộng hydro). Xà phòng hoá là thuỷ phân este trong kiềm tạo xà phòng, hydrate hoá là cộng nước, oxi hoá không làm chất béo no hơn. Vậy đáp án là A.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước.
(2) Khi tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid.
(3) Amylose và amylopectin trong tinh bột đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(4) Ở điều kiện thường, methyl amine là chất khí.
(5) Để rửa ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: A
Các phát biểu (4) và (5) đúng (được tô sáng trong nguồn).
Cho các phát biểu sau về tính chất của triolein:
(a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng.
(b) Triolein phản ứng được với nước bromine.
(c) Triolein không phản ứng được với NaOH trong dung dịch.
(d) Triolein hoà tan được Cu(OH) tạo dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: A
Các phát biểu (a) và (b) đúng (được tô sáng trong nguồn).
Số nguyên tử oxygen trong phân tử tripalmitin là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tripalmitin là trieste của glycerol với acid palmitic, công thức phân tử hay . Mỗi nhóm ester mang 2 nguyên tử oxygen, tripalmitin có 3 nhóm ester nên tổng số nguyên tử oxygen là . Đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau:
ChấtXYZT
Nhiệt độ nóng chảy (°C)1854354 - 7318
Tính tan trong nước ở 25°CTan tốtÍt tanKhông tanTan tốt

Nhận xét nào sau đây không chính xác?
Đáp án đúng: C
Nhiệt độ nóng chảy cao là chất rắn ở nhiệt độ thường ==> X là saccharose. Dựa vào tính tan trong nước: tristearin là chất béo không tan trong nước ở điều kiện thường 25°C ==> Z là tristearin. T: tan tốt trong nước và có nhiệt độ nóng chảy 18°C có nghĩa ở điều kiện thường 25°C là chất lỏng ==> T là glycerol không tham gia thủy phân ==> đáp án C. Còn lại Y ít tan trong nước và nóng chảy ở 43°C có thể ở điều kiện thường 25°C là chất rắn ==> Y là phenol.
Chất nào dưới đây phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Triolein (triolein, (C17H33COO)3C3H5) là trieste của glycerol với một acid béo, khi thủy phân trong dung dịch NaOH mỗi phân tử triolein chứa 3 nhóm este nên phản ứng với 3 mol NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3. Các chất khác: ethyl acrylate và vinyl acetate chỉ có 1 nhóm este (tỉ lệ 1:1), benzoic acid phản ứng 1:1 với NaOH. Đáp án khớp với hướng dẫn giải trong đề (C. Triolein).
Chất béo có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như: làm thực phẩm, sản xuất xà phòng. Chất béo tripalmitin phản ứng được với dãy các chất nào sau đây khi đun nóng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tripalmitin là trieste của glycerol với axit palmitic (no, không có liên kết đôi nên không phản ứng với Br2 hay H2). Khi đun nóng, tripalmitin phản ứng thủy phân/tráng glycerol với dung dịch NaOH (phản ứng xà phòng hóa: (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3) và phản ứng thủy phân với dung dịch HCl (xúc tác axit) tạo axit palmitic và glycerol. Vậy dãy chất phù hợp là dung dịch NaOH và dung dịch HCl. Đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo X trong dung dịch NaOH thu được 2 mol muối sodium palmitate và 1 mol muối sodium stearate. Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 2
X có 2 đồng phân:







“Chất béo là triester của ...(1)... và ...(2)...”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chất béo là trieste của glycerol (ancohol trihydroxy) và các acid béo (cacboxylic acid mạch dài). Do đó ô (1) là glycerol, ô (2) là acid béo. Phương án B sai vì 'cacboxylic acid' chung chung, không phải acid béo; A, C sai vì glucose và ethylen glycol không phải là ancohol tạo thành chất béo. Khớp với đáp án nguồn D.
Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X thì thu được glycerol, sodium oleate và sodium palmitate (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2). Công thức phân tử của X là
Đáp án đúng: A
==> CTPT: .
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium linoleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu amu?
Đáp án đúng: 858
Triglyceride X tạo thành từ 1 glycerol; 1 gốc linoleate (); 1 gốc stearate (); 1 gốc palmitate () ===> ===> M = 858

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Lipid và chất béo

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →