Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Vectơ/tọa độ Oxyz (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.574 câu hỏi thuộc chuyên đề Vectơ/tọa độ Oxyz (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điểm/vectơ `(x;y;z)tích vô hướng
(AI giải đề cho tôi) Ta cần giải hệ: d=xa+yb+zc cho hệ phương trình ⎩⎨⎧−3x+2y+4z=22x+3y−z=15x+5y+4z=27 Từ phương trình thứ hai: z=2x+3y−15. Thay vào phương trình thứ nhất: −3x+2y+4(2x+3y−15)=2⇔5x+14y=62. Thay vào phương trình thứ ba: x+5y+4(2x+3y−15)=27⇔9x+17y=87. Giải hệ {5x+14y=629x+17y=87: nhân phương trình thứ nhất với 9 và thứ hai với 5, trừ nhau được 41y=123⇒y=3; suy ra x=(62−42)/5=4 và z=2(4)+3(3)−15=2. Kiểm tra: −3(4)+2(3)+4(2)=−12+6+8=2 ✓; 2(4)+3(3)−2=15 ✓; 4+15+8=27 ✓. Vậy x+y+z=4+3+2=9, khớp với đáp án nguồn.
Có ba lực cùng tác dụng vào một vật như hình vẽ. Hai trong ba lực này hợp với nhau một góc 120∘ và đều có độ lớn bằng 60N. Lực thứ ba vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai lực đã cho và có độ lớn bằng 80N. Tính hợp lực của ba lực trên.
(AI giải đề cho tôi) Hai lực F1,F2 có độ lớn bằng nhau 60N và hợp với nhau góc 120∘, nên tổng F1+F2 có độ lớn 2⋅60⋅cos60∘=60N (tính theo quy tắc hình bình hành, đường chéo của hình thoi góc 120∘). Lực thứ ba F3 có độ lớn 80N và vuông góc với mặt phẳng chứa F1,F2, do đó vuông góc với F1+F2. Hợp lực F=F1+F2+F3 có độ lớn ∣F∣=602+802=3600+6400=10000=100N. Kết quả khớp với đáp án nguồn (100).
(AI giải đề cho tôi) Hình chiếu vuông góc của điểm A(1;−2;4) trên mặt phẳng (Oxz) giữ nguyên tọa độ x và z, còn tọa độ y=0. Vậy hình chiếu là điểm (1;0;4). Đáp án A, khớp với bảng đáp án mã đề 1214 (câu 4: A).
(AI giải đề cho tôi) Tích vô hướng a⋅b=2⋅1+1⋅1+1⋅0=3. Độ dài ∣a∣=4+1+1=6, ∣b∣=1+1+0=2. Do đó cos(a,b)=623=123=23, suy ra góc giữa hai vecto bằng 30∘. Kết quả trùng với đáp án nguồn: D.
(AI giải đề cho tôi) Tọa độ vectơ AB=(1−(−2);−3−(−1);−1−4)=(3;−2;−5). Độ dài AB=32+(−2)2+(−5)2=9+4+25=38. Kết quả khớp với đáp án B trong bảng đáp án (mã đề 1214, câu 9: B).
(AI giải đề cho tôi) Ta có a=(−2;3;2), b=(2;1;−1). Khi đó u=a−b=(−2−2;3−1;2−(−1))=(−4;2;3). Vậy đáp án D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1213, câu 10: D).
(AI giải đề cho tôi) Trung điểm của đoạn thẳng MN với M(4;−2;1), N(4;4;−5) có tọa độ: x=24+4=4, y=2−2+4=1, z=21+(−5)=−2. Vậy trung điểm là (4;1;−2), trùng với đáp án D (khớp bảng đáp án mã đề 1213).
(AI giải đề cho tôi) Tứ diện đều ABCD cạnh 5, M trung điểm BC. a) Tam giác ABC đều nên góc BAC = 60°, do đó (AB, AC) = 60°. Đúng. b) Vì M là trung điểm BC nên AB + AC = 2AM, suy ra AB + AC + AD = 2AM + AD ≠ 3AM (vì AD không cùng phương AM). Sai. c) MC = C − M = (C − B)/2 và BM = M − B = (C − B)/2, nên MC = BM. Đúng. d) BA · BC = |BA|·|BC|·cos60° = 5·5·(1/2) = 25/2 ≠ 25. Sai. Kết quả: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Sai — khớp đáp án nguồn (Đ S Đ S). a) (AI giải đề cho tôi) Tam giác ABC đều nên góc giữa AB và AC bằng 60°. b) (AI giải đề cho tôi) AB + AC = 2AM nên AB + AC + AD = 2AM + AD ≠ 3AM. c) (AI giải đề cho tôi) MC = (C−B)/2 = BM vì M là trung điểm BC. d) (AI giải đề cho tôi) BA·BC = 5·5·cos60° = 25/2 ≠ 25.
Một phôi vật liệu co khí được đặt trong hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là cm) như hình vẽ.
Dựa vào bản vẽ ta có các thông tin sau: AB=HG=IJ=KL=EF=CD=30(cm). AD=BC=150(cm). HB=AG=80(cm). IK=JL=20(cm). EC=FD=10(cm). HI=GJ=30(cm). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Tọa độ K(30;30;60).
b)
Hình chiếu của K lên mặt phẳng (Oxy) có tọa độ là K(30;150;0).
c)
Độ dài đoạn thẳng KE=130(cm).
d)
Người công nhân cần đặt một ống nước gồm các đoạn thẳng để truyền nước trong quá trình thi công phôi vật liệu trên. Giả định rằng các đoạn ống nước được lắp đặt trên bề mặt của phôi.
Đoạn thứ nhất: Trên bề mặt (HGJI) bắt đầu từ G lắp đặt ống nước tới điểm M trên đoạn IJ với vận tốc 5cm/s.
Đoạn thứ hai: Trên bề mặt (IJLK) bắt đầu từ M lắp đặt ống nước song song với IK tới điểm N trên đoạn KL với vận tốc 10cm/s.
Đoạn thứ ba: Trên bề mặt (KLFE) bắt đầu từ N lắp đặt ống nước tới điểm E với vận tốc 8cm/s.
Khi đó, thời gian truyền nước ngắn nhất (làm tròn tới hàng đơn vị) là: 20(s).
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: A(0;0;0), trục Ox theo AB, Oy theo AD, Oz theo AG. Khi đó B(30;0;0), D(0;150;0), C(30;150;0), G(0;0;80), H(30;0;80), I(30;30;80), J(0;30;80), E(30;150;10), F(0;150;10).
a) I(30;30;80) và IK=20 hướng thẳng xuống theo phương Oz nên K(30;30;60). Đúng.
b) Hình chiếu của K(30;30;60) lên (Oxy) là (30;30;0), không phải (30;150;0). Sai.
c) KE=(0;120;−50) nên KE=1202+502=16900=130(cm). Đúng.
d) Gọi M(30;m;80) với 0≤m≤30 trên IJ. Đoạn thứ hai song song IK nên N(30;m;60), độ dài 20cm, thời gian 20/10=2s. - Đoạn thứ nhất: GM=302+m2, thời gian 5900+m2. - Đoạn thứ ba: trải phẳng mặt (KLFE) (mặt phẳng chứa các phương Oy và Oz), khoảng cách từ N(30;m;60) đến E(30;150;10) trên mặt phẳng này là (150−m)2+502, thời gian 8(150−m)2+502.
Tổng thời gian f(m)=5900+m2+8(150−m)2+502+2. Giải f′(m)=5900+m2m−8(150−m)2+502150−m=0 được m≈21,5 (kiểm tra: 5⋅36,921,5≈0,1165=8⋅137,9128,5). Khi đó f(m)≈7,38+17,24+2≈26,6≈27(s)=20(s). Mệnh đề Sai.
Kết quả: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai — khớp bảng đáp án chính thức mã 1213 (Đ S Đ S). a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) I(30;30;80), IK=20 theo phương thẳng đứng nên K(30;30;60). Đúng. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Hình chiếu của K(30;30;60) lên (Oxy) là (30;30;0), không phải (30;150;0). Sai. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) KE=(0;120;−50) nên KE=1202+502=130(cm). Đúng. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Với M(30;m;80), N(30;m;60). Trải phẳng mặt (KLFE), khoảng cách từ N đến E là (150−m)2+502. Tổng thời gian f(m)=5900+m2+8(150−m)2+502+2 đạt cực tiểu tại m≈21,5 với giá trị ≈26,6≈27(s)=20(s). Sai.
(AI giải đề cho tôi) Câu 4 (mã 1213), Phần II. a) AC=C−A=(1−1;−4−3;5−0)=(0;−7;5) → Đúng. b) AB=(1;−3;0), AC=(0;−7;5) không cùng phương (tỉ số 1/0 không xác định) nên A,B,C không thẳng hàng → Sai. c) MA+MB−4MC=0 cho hệ: theo x: (a−1)+(a−2)−4(a−1)=0⇒−2a+1=0⇒a=21; theo y: (b−3)+b−4(b+4)=0⇒−2b−19=0⇒b=−219; theo z: c+c−4(c−5)=0⇒−2c+20=0⇒c=10. Vậy a+b+c=21−219+10=1 → Đúng. d) AB−AC=(1;4;−5), độ dài 1+16+25=42 → Đúng. Kết quả khớp bảng đáp án: Đ, S, Đ, Đ. a) (AI giải đề cho tôi) AC=(1−1;−4−3;5−0)=(0;−7;5). b) (AI giải đề cho tôi) AB=(1;−3;0) và AC=(0;−7;5) không cùng phương nên ba điểm không thẳng hàng. c) (AI giải đề cho tôi) Từ MA+MB−4MC=0 suy ra a=21,b=−219,c=10, nên a+b+c=1. d) (AI giải đề cho tôi) AB−AC=(1;4;−5) có độ dài 42.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(3;5;−1),B(1;−1;3) và C(6;1;1). Gọi điểm D(a;b;c) là điểm thoả mãn tứ giác ABCD là hình bình hành. Tổng T=a+b+c bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Tứ giác ABCD là hình bình hành nên AB=DC, tức B−A=C−D, suy ra D=A+C−B. Cụ thể: D=(3+6−1;5+1−(−1);−1+1−3)=(8;7;−3). Vậy T=a+b+c=8+7−3=12, khớp với bảng đáp án Phần III, Mã đề 1213, Câu 1 = 12.
Trong không gian Oxyz, chọn hệ trục tọa độ cho trước, đơn vị đo lấy kilômét, ra đa phát hiện một máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm A(300;100;10) đến điểm B(400;300;20) trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là C(a;b;c). Tính a+b+c?
(AI giải đề cho tôi) Vận tốc không đổi nên BC=AB=(400−300;300−100;20−10)=(100;200;10). Do đó C=B+AB=(500;500;30), tức a=500,b=500,c=30. Vậy a+b+c=1030, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1213, Câu 2 = 1030).
(AI giải đề cho tôi) Ta có hệ: −3x+2y+4z=2; 2x+3y−z=15; x+5y+4z=27. Từ phương trình thứ hai: z=2x+3y−15. Thay vào phương trình nhất: −3x+2y+8x+12y−60=2⇒5x+14y=62. Thay vào phương trình thứ ba: x+5y+8x+12y−60=27⇒9x+17y=87. Giải hệ: 45x+126y=558 và 45x+85y=435 nên 41y=123⇒y=3; suy ra x=4, z=2(4)+3(3)−15=2. Kiểm tra: −3(4)+2(3)+4(2)=2; 2(4)+3(3)−2=15; 4+5(3)+4(2)=27. Vậy x+y+z=4+3+2=9, khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Tích vô hướng a⋅b=2⋅1+1⋅1+1⋅0=3. Độ dài ∣a∣=4+1+1=6, ∣b∣=1+1+0=2. Do đó cos(a,b)=623=123=23, suy ra góc giữa hai vectơ bằng 30∘. Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 1213, câu 2: D).
(AI giải đề cho tôi) Trong hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′, đáy ABCD là hình chữ nhật nên AB∥CD và AB=CD, do đó CD=BA (cùng phương, cùng hướng, cùng độ dài). Kiểm tra các phương án: BA′ không song song với CD (nó có thành phần theo chiều cao của hình hộp); DC=−CD (ngược hướng); D′C′=DC=−CD (ngược hướng). Vậy chỉ có BA bằng CD. Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1213, câu 3: C).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Vectơ/tọa độ Oxyz
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.