Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Ester (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 158 câu hỏi thuộc chuyên đề Ester (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:cấu tạodanh phápester hóathủy phân
Hợp chất hữu cơ đơn chức E ở điều kiện thường là chất lỏng, có mùi thơm hoa quả, được ứng dụng phổ biến trong ngành thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, dung môi. Phân tích thành phần khối lượng nguyên tố trong E, thu được kết quả: ; còn lại là oxygen. Phổ MS của E cho thấy peak ion phân tử có giá trị .
Cho E tác dụng với dung dịch NaOH, thu được muối sodium của carboxylic acid X và chất hữu cơ Y. Trong đó, Y được tạo ra khi khử isovaleraldehyde (3-methylbutanal) bởi .
Khi đun nóng hỗn hợp 8,10 gam X và 7,80 gam Y với xúc tác là đặc, thu được m gam E. Hiệu suất của phản ứng điều chế E là 63,1\%. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 7,27
Đáp án: 7,27





;
Hiệu suất phản ứng tính theo alcohol:
Kết quả phân tích nguyên tố của ester đơn chức X cho thấy X có \%C = 60\%, \%H = 8\% (về khối lượng) còn lại là \%O. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện tín hiệu của ion phân tử có giá trị m/z=100. Biết X được tạo bởi từ phản ứng ester hoá giữa alcohol Y mạch không nhánh với carboxylic acid Z mạch phân nhánh.
a)
Y là một chất cực độc, khi vào cơ thể sẽ gây tổn thương tế bào, đặc biệt là mắt, não, gây mù và thậm chí là tử vong.
b)
Trong phân tử của X có chứa 2 liên kết pi () và 13 liên kết xích ma ().
c)
X là monomer dùng để sản xuất thuỷ tinh hữu cơ.
d)
X có công thức phân tử CHO và có tên gọi là ethyl acrylate.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng. Công thức phân tử của X là CHO ==> CTCT: CH=C(CH)COOCH. Thủy phân ra methanol (CHOH) chất cực độc, khi vào cơ thể sẽ gây tổn thương tế bào, đặc biệt là mắt, não, gây mù và thậm chí là tử vong.
b) Sai. Trong phân tử của X có chứa 2 liên kết pi () và 14 liên kết xích ma ().
c) Đúng. Trùng hợp methyl methacrylate tạo thủy tinh hữu cơ.
d) Sai. Tên gọi là Methyl methacrylate (CHO). Ethyl acrylate là đồng phân khác.
a) Đúng. Công thức phân tử của X là CHO ==> CTCT: CH=C(CH)COOCH. Thủy phân ra methanol (CHOH) chất cực độc, khi vào cơ thể sẽ gây tổn thương tế bào, đặc biệt là mắt, não, gây mù và thậm chí là tử vong.
b) Sai. Trong phân tử của X có chứa 2 liên kết pi () và 14 liên kết xích ma ().
c) Đúng. Trùng hợp methyl methacrylate tạo thủy tinh hữu cơ.
d) Sai. Tên gọi là Methyl methacrylate (CHO). Ethyl acrylate là đồng phân khác.
Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức phân tử là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ethyl acetate là este tạo bởi ethanol (CHOH) và axit acetic (CHCOOH), có cấu tạo CHCOOCH. Đếm số nguyên tử: 4C, 8H, 2O nên công thức phân tử là CHO. Phản ứng điều chế: CHCOOH + CHOH CHCOOCH + HO (xt HSO đặc, t°). Khớp với đáp án nguồn D.
Chất X có công thức cấu tạo là CHCHCOOCH. Tên gọi của X là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
X là CHCHCOOCH, một ester tạo từ acid propionic (CHCHCOOH) và methanol (CHOH). Phần acid có 3 carbon (propionate), phần alcohol là methyl. Vậy tên gọi của X là methyl propionate (methyl propanoate). Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.
Hợp chất nào sau đây là ester?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ester có nhóm chức . Xét các phương án: A. là andehit (nhóm ); B. là acid carboxylic (nhóm ); C. là alcohol (nhóm ); D. (methyl acetate) có nhóm nên là ester. Đáp án D khớp với đáp án nguồn ở trang 7.
Khi nghiên cứu đặc điểm của phản ứng ester hoá để tổng hợp ethyl acetate, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao”. Từ đó nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate với nồng độ ethyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Cho 32,5 mL ethyl alcohol, 30,0 mL acetic acid và 10,5 mL HSO đặc vào bình cầu, lắc đều.
Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thủy có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 60°C trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.
Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl khan.
Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 77°C, thu ethyl acetate và đo thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đong.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được với thời gian thí nghiệm tương ứng và kết quả ở bảng sau:
Nhiệt độ (°C)606570758085
Thể tích ethyl acetate (mL)25,830,535,139,836,632,9
a)
Kết quả thí nghiệm ủng hộ dự đoán của nhóm học sinh.
b)
Theo kết quả thí nghiệm trên, thể tích ethyl acetate thu được ở 70°C là nhiều nhất.
c)
Việc lắp ống sinh hàn ở bước 2 nhằm mục đích hạn chế sự thất thoát chất lỏng trong bình cầu.
d)
Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở 75°C, sau đó hiệu suất tổng hợp ethyl acetate giảm.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai — Thể tích Etyl Acetate thu được nhiều nhất ở nhiệt độ 75°C rồi bắt đầu giảm. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng. (Ghi chú: nguồn ghi ý b) là "Đúng", tuy nhiên theo bảng số liệu thể tích ethyl acetate nhiều nhất ở 75°C; giữ nguyên theo nguồn.)
a) Sai. Thể tích Etyl Acetate thu được nhiều nhất ở nhiệt độ 75°C rồi bắt đầu giảm.
b) Đúng (theo nguồn).
c) Đúng
d) Đúng
Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propanoic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 141°C; 97,2°C, 31,8°C; 57,1°C. Nhiệt độ sôi của methyl fomate có giá trị là bao nhiêu (°C)?
Đáp án đúng: 31,8
Đáp án: 31,8.
Ester X là hợp chất chính tạo mùi thơm của quả anh đào (cherry), X có công thức cấu tạo thu gọn là CH-COO-CH (với gốc CH- là gốc phenyl). Tên của X là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Ester X có công thức CH-COO-CH, tạo từ acid benzoic (CH-COOH) và ethanol (CHOH). Phần acid là benzoate, phần alcohol là ethyl, nên tên của X là ethyl benzoate (ethyl benzoat). Đáp án trùng với đáp án nguồn: D.
Có bao nhiêu công thức cấu tạo của ester ứng với công thức phân tử ?
Đáp án đúng: 4
(AI giải đề cho tôi)
Ester no đơn chức có công thức phân tử có dạng với . Các trường hợp: (1) (format acid + propan-1-ol); (2) (format acid + propan-2-ol); (3) (acetic acid + ethanol); (4) (propionic acid + methanol). Vậy có 4 công thức cấu tạo, khớp với đáp án nguồn là 4.
Số nguyên tử hydrogen trong một phân tử ethyl acetate là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 8
(AI giải đề cho tôi)
Ethyl acetate có công thức phân tử (). Đếm số nguyên tử hydrogen: nhóm có 3 H, nhóm có 5 H, tổng cộng nguyên tử hydrogen. Kết quả khớp với đáp án nguồn là 8.
Xà phòng hóa hoàn toàn ester X có công thức phân tử CHO bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z. Từ Z có thể điều chế trực tiếp ra acetic acid nhờ xúc tác men giấm, ở 25°C đến 30°C. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Z lên men giấm (men giấm, 25–30°C) tạo acetic acid nên Z là ethanol (C2H5OH, ethanol bị oxi hóa sinh acetic acid nhờ vi sinh vật). Ester X (C4H8O2) xà phòng hóa cho muối Y và ethanol, vậy phần acid của ester là acetic acid: X là CH3COOC2H5 (ethyl acetate). Phương trình: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH. Các phương án A, B cho propanol/isopropanol, D cho methanol, đều không thỏa mãn. Đáp án khớp với đáp án nguồn: C.
Acetic acid được sử dụng rộng rãi để điều chế polymer, tổng hợp hương liệu,... Trong công nghiệp, acetic acid được tổng hợp từ nguồn khí than theo các phản ứng hóa học sau:

(1) CO + 2H CHOH

(2) CHOH + CO CHCOOH

Hiệu suất của mỗi phản ứng đều đạt 90\%. Cần sử dụng a kg khí CO và b kg khí H để sản xuất được 2430 lít acetic acid (D = 1,05 kg/L). Tổng (a + b) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: D



Tổng a+b = 2793 + 210 = 3003
Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:

Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7,0 mL H₂SO₄ đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.

Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.

Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na₂CO₃ 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
a)
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
b)
Thêm dung dịch Na₂CO₃ ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
c)
Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
d)
Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng ester hoá: CHCOOH + (CH)CHCHCHOH CHCOOCHCHCH(CH) + HO (xúc tác HSO, đun nóng hồi lưu).

a) Đúng. Isoamyl acetate là ester phân tử khối trung bình, rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước (khoảng 0,87 g/mL), nên ở bước 2 và bước 3 ester nằm ở lớp chất lỏng phía trên.

b) Đúng. NaCO phản ứng với acetic acid dư (và HSO còn lại), tạo muối tan trong nước và giải phóng khí CO; lắc đến khi không còn khí thoát ra nghĩa là acid đã được loại bỏ hoàn toàn khỏi lớp ester.

c) Sai. Isoamyl acetate là chất lỏng, không kết tinh; sau phản ứng người ta tách bằng phễu chiết (chiết lỏng - lỏng) dựa vào sự tách lớp do độ tan và khối lượng riêng khác nhau, không dùng phương pháp kết tinh.

d) Đúng. Tính số mol:
- mol
- mol

Acetic acid dư nên hiệu suất tính theo isoamyl alcohol. Khối lượng ester thu được:


Khớp với kết quả 10,23 gam đã cho.
a) (AI giải đề cho tôi)
Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước (≈0,87 g/mL), nên nằm ở lớp trên khi chiết.
b) (AI giải đề cho tôi)
Na₂CO₃ trung hoà acetic acid dư và H₂SO₄ còn lại, tạo khí CO₂; thêm đến khi hết khí là acid đã bị loại bỏ.
c) (AI giải đề cho tôi)
Isoamyl acetate là chất lỏng; tách bằng phễu chiết (chiết lỏng - lỏng), không dùng kết tinh.
d) (AI giải đề cho tôi)
n alcohol = 15×0,81/88 = 0,1381 mol < n acid = 10,49/60 = 0,1748 mol nên tính theo alcohol: m = 0,1381×0,6×130×0,95 ≈ 10,23 gam.
Tên gọi của là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
là este tạo bởi acid propionic () và methanol (), nên tên gọi là methyl propionate (metyl propionat). Đáp án khớp với đáp án nguồn (B).
Thủy phân ester CHCOOCH trong môi trường acid thu được alcohol nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ester CHCOOCH (methyl propionate) thủy phân trong môi trường acid: . Phần acid của ester là , phần alcohol là , nên thu được acid propionic và methanol. Alcohol thu được là CHOH, khớp đáp án A (được đánh dấu trong nguồn).
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm) nhưng lại chứa nhóm C=O (1780 cm). Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối M của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 bar).
a)
Phản ứng thủy phân E trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
b)
Trong các chất E, X, Y thì chất có nhiệt độ sôi cao nhất là X.
c)
Rượu giả làm từ cồn công nghiệp có chứa chất Y là nguyên nhân chính gây ra ngộ độc rượu.
d)
X có tên gọi là sodium propionate.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. ; ; ; ; CTPT . Từ các tín hiệu phổ IR, phản ứng thủy phân E CTCT .
b) Đúng. X là acid nên có nhiệt độ sôi cao hơn ester E và alcohol Y.
c) Đúng.
d) Sai. X: có tên gọi là propionic acid.
a) Đúng. ; ; ; ; CTPT . Từ các tín hiệu phổ IR, phản ứng thủy phân E CTCT .
b) Đúng. X là acid nên có nhiệt độ sôi cao hơn ester E và alcohol Y.
c) Đúng.
d) Sai. X: có tên gọi là propionic acid.
Methyl cinnmate là một ester có công thức cấu tạo dưới đây và có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnmate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid () phản ứng với lượng dư methyl alcohol ().
Hình từ đề gốc
a)
Methyl cinnmate có đồng phân hình học.
b)
Methyl cinnmate phản ứng với dung dịch NaOH, khi đun nóng theo tỉ lệ mol 1 : 1.
c)
Methyl cinnmate có công thức phân tử là CHO.
d)
Hiệu suất phản ứng ester hóa theo cinnamic acid trong trường hợp này là 60%.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai. ; ; .
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. ; ; .
Trong số các chất: ethyl acetate, tristearin, saccharose, glycerol, glycine, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng?
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng chất với dung dịch NaOH khi đun nóng: (1) Ethyl acetate là ester, thủy phân trong NaOH: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH → tác dụng. (2) Tristearin là trieste (chất béo), thủy phân trong NaOH đun nóng (xà phòng hóa): (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 → tác dụng. (3) Saccharose không có nhóm chức phản ứng với NaOH (không có nhóm aldehyde, không phải ester) → không tác dụng. (4) Glycerol là rượu đa chức, không phản ứng với NaOH → không tác dụng. (5) Glycine là amino acid (lưỡng tính), phản ứng với NaOH: H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O → tác dụng. Vậy có 3 chất: ethyl acetate, tristearin, glycine. Kết quả khớp với đáp án nguồn là 3.
Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:

Hình từ đề gốc

Để sản xuất 1 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid 75\%. Giá trị của m là bao nhiêu? (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 3,3
Đáp án: 3,3

Chất X có công thức phân tử . Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức . Công thức cấu tạo của X là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
X có công thức phân tử tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra muối Y có công thức (sodium acetate ). Vậy X là este của axit axetic: với phần kiềm có công thức (do ). X là ethyl acetate , phản ứng: . Kiểm tra các phương án: A () cho ; B () cho ; D () cho . Chỉ phương án C thỏa mãn, khớp với đáp án nguồn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Ester

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →