Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid84 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Lipid và chất béo (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 84 câu hỏi thuộc chuyên đề Lipid và chất béo (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:triglycerideacid béohydrogen hóaôi hóa
Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sắn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Lương khô thường được dùng khi hành quân, dã ngoại,… do có ưu điểm là dễ dự trữ, dễ bảo quản và sử dụng tiện lợi. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô X như sau:
Giá trị dinh dưỡng trên / Nutrition per:100 g
Năng lượng / Energy385 kcal - 495 kcal
Glucide / Carbohydrate70 g - 80 g
Chất béo / Lipid9 g - 15 g
Đạm / Protein6 g - 10 g

Cho biết: mỗi 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể lần lượt là 4 kcal, 9 kcal và 4 kcal.
a)
100 gam lương khô X cung cấp năng lượng từ 280 – 320 kcal.
b)
Trong mẫu lương khô X, protein cung cấp năng lượng nhiều hơn chất béo.
c)
Thành phần chính của lương khô X là carbohydrate.
d)
Hàm lượng chất béo trong mẫu lương khô X luôn dưới 10%.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
a) Sai.
b) Sai. Trong 100g mẫu lương khô X chứa: 6-10g protein mà mỗi gam protein cung cấp 4kcal => 6-10g protein cung cấp 6.4-10.4 kcal ⟺ 24-40 kcal. 9-15g chất béo mà mỗi gam chất béo cung cấp 9kcal => 9-15g protein cung cấp 9.9-15.9 kcal ⟺ 81-135 kcal. Vậy trong 100g mẫu X chất béo cung cấp nhiều năng lượng hơn.
c) Đúng. Trong 100g lương khô x chứa 9-15g chất béo => hàm lượng chất béo trong lương khô dao động từ ⟺ 9-15%.
d) Sai.
a) Sai.
b) Sai. Trong 100g mẫu lương khô X chứa: 6-10g protein mà mỗi gam protein cung cấp 4kcal => 6-10g protein cung cấp 6.4-10.4 kcal ⟺ 24-40 kcal. 9-15g chất béo mà mỗi gam chất béo cung cấp 9kcal => 9-15g protein cung cấp 9.9-15.9 kcal ⟺ 81-135 kcal. Vậy trong 100g mẫu X chất béo cung cấp nhiều năng lượng hơn.
c) Đúng. Trong 100g lương khô x chứa 9-15g chất béo => hàm lượng chất béo trong lương khô dao động từ ⟺ 9-15%.
d) Sai.
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xà phòng hóa este của glycerol (triglyceride) thu được glycerol. Tristearin (triester của glycerol với acid stearic) khi thủy phân trong NaOH: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3C17H35COONa. Các este còn lại (methyl formate, benzyl acetate, methyl acetate) thủy phân cho alcohol đơn chức, không cho glycerol. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Một loại chất béo có chứa 80\% triglyceride X, 18\% acid béo Y còn lại là các tạp chất không phản ứng với dung dịch NaOH, không tan trong nước. Khi đun nóng 1 kg chất béo trên với dung dịch NaOH thu được dung dịch chỉ chứa 1,01938 kg một muối hữu cơ (Z) duy nhất và 83,2579 gam glycerol. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100\%, chỉ số acid của chất béo trên là x. (Chỉ số acid là số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo).
a)
Số liên kết sigma trong Y bằng 55.
b)
Hợp chất Z được cấu tạo bởi hai phần, phần đuôi dài kị nước và phần đầu ưa nước.
c)
Hợp chất X, Y, Z đều là hợp chất cộng hóa trị.
d)
Giá trị của x là 35,74 (kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn chỉ làm tròn phép tính cuối cùng đến chữ số phần trăm).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Thủy phân chất béo trong NaOH: mol. Vì hiệu suất 100% và chỉ có một muối duy nhất, triglyceride X chứa gốc acid béo duy nhất: mol X là triolein ().
Muối Z là (): mol.
Số mol acid béo Y (tự do + từ X) ; phần acid tự do: mol.
Chỉ số acid: mg KOH/g.

a) Sai: Y là acid oleic ; số liên kết sigma .
b) Đúng: Z là muối carboxylate (xà phòng) có đuôi hydrocarbon dài kị nước và đầu ưa nước.
c) Sai: Z là muối có liên kết ion giữa và , nên không phải X, Y, Z đều là hợp chất cộng hóa trị.
d) Đúng: như tính trên, (làm tròn đến chữ số phần trăm, không làm tròn trung gian).
a) (AI giải đề cho tôi)
Y là acid oleic : số liên kết sigma .
b) (AI giải đề cho tôi)
Z là muối carboxylate (xà phòng) gồm đuôi hydrocarbon dài kị nước và đầu ưa nước.
c) (AI giải đề cho tôi)
Z là muối có liên kết ion, nên không phải X, Y, Z đều là hợp chất cộng hóa trị.
d) (AI giải đề cho tôi)
mol (triolein). mol; mol; .
Số liên kết pi trong phân tử triolein là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Triolein là trieste của glycerol với 3 gốc axit oleic (C17H33COOH). Mỗi gốc oleic có 1 liên kết đôi C=C trong mạch hydrocarbon, tương ứng 1 liên kết pi, nên 3 gốc oleic đóng góp 3 liên kết pi C=C. Ngoài ra, phân tử triolein có 3 nhóm este, mỗi nhóm chứa 1 liên kết đôi C=O (1 liên kết pi). Tổng số liên kết pi = 3 (C=C) + 3 (C=O) = 6. Đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Phản ứng chuyển hóa chất béo lỏng (chứa nhiều gốc acid không no) thành chất béo rắn (chứa nhiều gốc acid no) là phản ứng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chất béo lỏng chứa nhiều gốc acid không no (có liên kết đôi C=C). Cho phản ứng với hydrogen (H2, xúc tác Ni, gia nhiệt) để cộng vào các liên kết đôi, chuyển thành gốc acid no, tạo chất béo rắn. Đó là phản ứng hydrogen hóa (cộng H2). Ester hóa, xà phòng hóa, hydrate hóa không làm bão hòa các gốc acid không no. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Một người muốn bổ sung Omega-3 để cải thiện sức khỏe tim mạch. Trong các thực phẩm sau, thực phẩm nào có hàm lượng Omega-3 cao nhất?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Omega-3 (axit béo không no nhiều nối đôi như EPA, DHA) có hàm lượng cao nhất trong dầu cá, đặc biệt dầu cá hồi. Dầu dừa chủ yếu là axit béo no, dầu đậu nành và thịt bò có hàm lượng Omega-3 thấp hơn nhiều. Vậy đáp án là A, trùng với đáp án nguồn (được tô sáng ở trang 11).
Thủy phân hoàn toàn triglyceride T trong dung dịch NaOH, thu được glycerol, sodium stearate, sodium oleate (tỉ lệ mol n sodium stearate : n sodium oleate = 1 : 2). Xác định phân tử khối của triglyceride T.
Đáp án đúng: 886
Đáp án: 886
Thủy phân hoàn toàn triglyceride T tạo ra tỉ lệ mol n sodium stearate : n sodium oleate = 1 : 2
==> công thức T là
==>
Acid béo omega-3 là acid béo không no mà vị trí liên kết đôi đầu tiên nằm ở nguyên tử carbon số mấy khi đánh số từ nhóm methyl?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Acid béo omega-3 (kí hiệu ω-3 hay n-3) là acid béo không no mà liên kết đôi đầu tiên (gần nhất tính từ đầu methyl) nằm ở nguyên tử carbon thứ 3 khi đánh số từ nhóm -CH3 ở đầu mạch. Ví dụ: acid α-linolenic (18:3, ω-3) có liên kết đôi đầu tiên giữa C3 và C4 tính từ đầu methyl. Do đó vị trí là số 3, tương ứng phương án B (khớp với đáp án nguồn ở trang 6).
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(2) Các ester thường có nhiệt độ sôi thấp hơn so với các acid và alcohol có cùng phân tử khối.
(3) Hydrogen hóa hoàn toàn dầu thực vật (lỏng) thu được mỡ động vật (rắn).
(4) Vinyl acetate có công thức cấu tạo là CHCOOCH=CH.
(5) Tất cả các ester đều có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Số phát biểu đúng là:
Đáp án đúng: C
Một acid béo được gọi là omega-n (khi đó n là vị trí của liên kết đôi đầu tiên tính từ nhóm -CH). Cho acid béo omega-n sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Giá trị của n là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Acid béo trong hình có nhóm -CH3 ở đầu trái mạch và nhóm -COOH ở đầu phải. Đánh số carbon tính từ nhóm -CH3 (carbon omega): C1 là carbon của nhóm -CH3, C2 là carbon kế tiếp, liên kết đôi đầu tiên nằm giữa C3 và C4, tức liên kết đôi đầu tiên ở vị trí thứ 3 tính từ nhóm -CH3. Do đó acid béo này là omega-3 với n = 3 (cấu trúc mạch dài, nhiều liên kết đôi cách đều kiểu acid alpha-linolenic). Kết quả khớp với đáp án nguồn: C.
Linoleic acid (có cấu tạo như hình bên) thuộc nhóm omega-n (n là số thứ tự vị trí của liên kết đôi đầu tiên tính từ đầu nhóm CH) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
Hình từ đề gốc
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức của chất béo trilinolein là (CHCOO)CH.
(b) Linoleic acid có mạch cacbon không phân nhánh.
(c) Linoleic acid thuộc loại omega-6.
(d) Linoleic acid phản ứng với H (t°, Ni) theo tỉ lệ mol 1 : 2.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 4
Triester E được tạo thành từ 3 acid béo là lauric acid (12:0, nghĩa là lauric acid chứa 12 carbon, 0 liên kết đôi C=C), linolenic acid (18:3) và palmitoleic acid (16:1). Cho bảng thông tin sau:

Acid béoCông thức khung phân tử
XHình từ đề gốc
YHình từ đề gốc
Z[Hình cần kiểm tra lại: p4_f4]


Để hydrogen hóa hoàn toàn 1,5 mol E thì cần V L khí (dùng dư 10\% so với lượng phản ứng) ở điều kiện chuẩn.
a)
Acid Z và X đều thuộc loại omega-3.
b)
Triester E có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn tristearin.
c)
Giá trị của V là 164. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
d)
Z là palmitoleic acid và X là linolenic acid.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng — V = 1,5·4·1,1·24,79 = 163,6 ≈ 164 L
d) Sai
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng. V = 1,5·4·1,1·24,79 = 163,6 ≈ 164 L
d) Sai
Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol triglyceride thì luôn thu được
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Triglyceride là triester của glycerol với các acid béo. Thủy phân hoàn toàn 1 mol triglyceride (trong môi trường acid hoặc kiềm) luôn cắt 3 nhóm ester, tạo ra 1 mol glycerol cùng 3 mol acid béo (hoặc 3 mol muối acid béo nếu thủy phân trong NaOH). Vì đề không chỉ rõ môi trường, sản phẩm 'luôn thu được' bất kể điều kiện là glycerol. Đáp án A.
Thuỷ phân tripalmitin có công thức (CHCOO)CH trong dung dịch NaOH thu được glycerol và muối X. Công thức của X là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Thuỷ phân tripalmitin trong dung dịch NaOH (phản ứng xà phòng hoá): . Acid palmitic tạo ra từ gốc acid trong tripalmitin là , nên muối X là sodium palmitate . Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Chỉ số xà phòng hóa (SAP) của một chất béo là số mg KOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo (bao gồm chất béo và acid béo tự do). Một loại dầu mỡ có chỉ số xà phòng hóa là 188. Khối lượng KOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 500g dầu mỡ trên là
Đáp án đúng: D
Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
Hình từ đề gốc
Các kí hiệu (1), (2), (3) lần lượt là các góc hydrocarbon trong cấu tạo của triglyceride X
a)
Công thức phân tử của X là .
b)
Acid béo có góc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega-9.
c)
Các góc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis-.
d)
Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được 432 kg chất béo rắn.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai:
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.
Cho các chất sau: triolein, saccharose, amylopectin, methyl acetate, fructose, cellulose. Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid?
Đáp án đúng: 5
Đáp án: 5

Các chất bị thủy phân trong môi trường acid:
triolein, sacharose, amylopectin, methyl acetate, cellulose.
Omega-3 là nhóm axit béo thiết yếu gồm DHA, EPA và ALA, cơ thể không tự tạo ra được. Omega-3 giúp tốt cho tim mạch, não bộ, thị lực, giảm viêm; có nhiều trong cá béo, hạt lanh, hạt chia hoặc thực phẩm bổ sung. Cho một số acid béo thường gặp dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]

Có bao nhiêu acid béo thuộc nhóm omega-3?
Đáp án đúng: 1
Đáp án: 1
Chất số (1) thuộc loại acid béo omega-3

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Lipid và chất béo

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →