Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số556 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 556 câu hỏi thuộc chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:mệnh đề∀∃phủ địnhcần và đủ
Ký hiệu là ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương và ; là tổng các ước nguyên dương của số nguyên dương .
a) Chứng minh rằng là số lẻ khi và chỉ khi tồn tại số tự nhiên sao cho là số chính phương.
b) Cho số nguyên dương . Tồn tại hay không số nguyên dương thoả mãn , , hãy giải thích?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Ta chứng minh với là số nguyên tố lẻ thì chẵn khi và chỉ khi chẵn. Ta có:

Nên lẻ khi và chỉ khi chẵn (đpcm).
Chiều thuận: Giả sử là số lẻ. Đặt ( là các số nguyên tố lẻ). Khi đó:

Vì lẻ nên lẻ với mọi . Suy ra chẵn với mọi , do đó là số chính phương.
Chiều đảo: Giả sử tồn tại số tự nhiên để là số chính phương.
Khi đó với mọi số nguyên tố lẻ , số mũ là số chẵn chẵn chẵn.
lẻ với mọi .
Mà luôn lẻ.
là số lẻ (đpcm).

b) Giả sử tồn tại số nguyên thoả mãn tính chất đã cho.
Vì nên có 3 số chẵn liên tiếp thuộc tập hợp sao cho:

Do chẵn nên phải lẻ. Áp dụng câu a, ta có:

Trường hợp 1: .
Khi đó . Ta có:

Trường hợp 2: và .
Do . Vì nên .
Mà chẵn lẻ .
Do .
Xét modulo 3, trong 3 số chẵn trên phải có 1 số chia hết cho 3. Vì , ta xét các khả năng:
- chẵn.
Vì chẵn nên là số chính phương.
Mà (vô lý).
- .
Mà (vô lý do ).
Vậy không tồn tại số nguyên thỏa mãn bài toán.
Dãy số nguyên hữu hạn được gọi là "đẹp" nếu và tồn tại hai đa thức , với hệ số nguyên có bậc dương sao cho:

a) Chứng minh .
b) Tìm tất cả các dãy số nguyên "đẹp".
Đáp án đúng: Tự luận
a) Thay vào đẳng thức đã cho, ta được với mọi . Vì là các số nguyên nên . Do đó, đa thức có nghiệm phân biệt . Mặt khác, và hai đa thức đều có bậc dương, nên . Suy ra là đa thức không, tức là .
b) Theo ý trên, ta có nên là số chẵn.
Không mất tính tổng quát, giả sử (nếu không ta có thể tính tiên các giá trị). Khi đó và với mọi .
Đặt . Vì là bình phương của một đa thức và chẵn, ta có

Nếu thì , khi đó , mâu thuẫn. Vậy ta suy ra được hoặc .
Trường hợp 1: Nếu thì , suy ra nên hoặc .
- Với , đa thức không thể là bình phương của một đa thức bậc nhất.
- Với , ta có . Do đó, dãy là đẹp.
Trường hợp 2: Nếu thì . Suy ra

Vì và , ta được , tức là . Kết hợp với và nguyên, suy ra . Vì nên , .
Khi đó , nên dãy là đẹp.
Tổng quát ta có tất cả dãy đẹp là và với do

1) Cho các số sao cho: . Chứng minh rằng nếu là số chính phương thì:
2) Cho là số nguyên tố khác 2; và là hai số tự nhiên lẻ sao cho và . Chứng minh rằng .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 3. 1) Giả sử là số chính phương, tức với . Đặt , viết với và (vì ). Khi đó suy ra là số chính phương. Vì nguyên tố cùng nhau nên mỗi số đều là số chính phương: với , tức . Vậy . Do nên , suy ra , mà nguyên nên . Do đó: Vậy . Đpcm.

2) Trước tiên là tổng của hai số lẻ nên chẵn, tức .
Xét tính chia hết cho :
- Nếu thì từ suy ra , khi đó .
- Nếu : theo đề nên . Khi đó Vì nguyên tố và , theo Fermat nhỏ . Mặt khác nên ; do đó (nếu rõ ràng; nếu thì rồi lấy nghịch đảo modulo của hai vế, vì ). Vậy .

Kết hợp: và , mà ( nguyên tố lẻ), nên . Đpcm.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề: A đúng vì nếu thì chia hết cho 3. B đúng vì hai tam giác bằng nhau có các cạnh tương ứng bằng nhau nên diện tích bằng nhau. C đúng vì số tận cùng bằng 0 chia hết cho 10, do đó chia hết cho 5. D sai vì một số chia hết cho 5 có thể tận cùng bằng 0 hoặc bằng 5, ví dụ chia hết cho 5 nhưng tận cùng là 5. Vậy mệnh đề sai là D.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu 10: Xét từng mệnh đề. A sai vì tồn tại với (ví dụ ). C sai vì tồn tại số hữu tỉ âm, ví dụ mà . D sai vì tồn tại số nguyên âm, ví dụ mà . B đúng vì tập số tự nhiên , mọi phần tử đều , nên là mệnh đề đúng. Vậy đáp án là B.
Trong các phát biểu sau, đâu là mệnh đề chứa biến:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu là mệnh đề không chứa biến (mệnh đề đúng). Các câu A, B, C đều chứa biến , nhưng trong các đáp án trắc nghiệm này, phát biểu mà tính đúng/sai phụ thuộc vào giá trị của biến là phương trình với (đúng với hoặc , sai với khác). Đây là mệnh đề chứa biến theo nghĩa chuẩn của SGK. Đáp án: B.
Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Hãy đi nhanh lên!
b) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
c) .
d) Năm 2018 là năm nhuận.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu a) là câu mệnh lệnh (Hãy đi nhanh lên!) nên không phải mệnh đề. Câu b) 'Hà Nội là thủ đô của Việt Nam' là mệnh đề đúng. Câu c) '' là mệnh đề (sai, vì , nhưng vẫn là mệnh đề). Câu d) 'Năm 2018 là năm nhuận' là mệnh đề (sai, vì 2018 không chia hết cho 4). Vậy có 3 câu là mệnh đề: b), c), d). Đáp án B.
Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng câu: A sai vì ví dụ nhưng . B đúng vì nếu thì , tức chia hết cho 3. C không phải mệnh đề đúng (kết quả phụ thuộc, không xác định được chân lý). D sai vì tam giác cân có một góc mới đều; tam giác vuông có góc không đều. Vậy câu đúng là B.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng mệnh đề: A: sai và cũng sai (vì ), nên hai mệnh đề cùng sai, tương đương đúng. B: đúng và đúng (vì ), tương đương đúng. C: đúng (vì ) nhưng sai, nên tương đương sai — mệnh đề này sai. D: đúng, nhân hai vế với (đổi chiều bất đẳng thức) được ; thực tế đúng, nên tương đương đúng. Vậy mệnh đề sai là C.
Hỏi trong các mệnh đề sau đây mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề:
- A: Nếu thì (vì nên bình phương hai vế dương giữ nguyên chiều bất đẳng thức). Mệnh đề đúng.
- B: Sai, ví dụ nhưng .
- C: Sai, ví dụ có nhưng .
- D: Sai, ví dụ có nhưng .
Vậy chỉ mệnh đề A đúng.
Cho mệnh đề: "". Mệnh đề phủ định sẽ là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Phủ định của mệnh đề "" là "" (đổi thành và phủ định kết luận thành ). Trong các phương án in trong tài liệu, biểu thức được in là (lỗi đánh máy của đề, giữ nguyên như bản in); phương án khớp về lượng từ và dấu bất đẳng thức là A: "". Các phương án B sai dấu ( thay vì ), C và D sai lượng từ ( thay vì ).
Mệnh đề phủ định của mệnh đề: là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Phủ định của mệnh đề là (đổi thành và phủ định kết luận thành ). Vậy đáp án A.
Phủ định của mệnh đề "" là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Phủ định của mệnh đề tồn tại " x : 2x^{2}-5x+2=0" là mệnh đề toàn phần với phủ định của kết luận: " x , 2x^{2}-5x+2 0". Đây chính là đáp án C.
Cho mệnh đề chứa biến : "" với là số thực. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Thay từng giá trị vào mệnh đề . Với : sai. Với : sai. Với : sai. Với : đúng. Vậy là mệnh đề đúng.
Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề:
- A sai: , nên với ta có nhưng .
- B đúng: hai tam giác bằng nhau có các cạnh tương ứng bằng nhau, nên diện tích của chúng bằng nhau.
- C sai: nếu thì bất đẳng thức đổi chiều. Ví dụ , thì .
- D sai: tứ giác có hai đường chéo vuông góc chưa chắc là hình thoi (cần thêm hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm); ví dụ một hình thang có hai đường chéo vuông góc nhưng không phải hình thoi.
Vậy mệnh đề đúng là B.
Cách phát biểu nào sau đây không thể dùng để phát biểu mệnh đề: .
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề có thể phát biểu là: 'Nếu thì ', ' kéo theo ', ' là điều kiện đủ để có ', hoặc ' là điều kiện cần để có '. Do đó phát biểu ' là điều kiện cần để có ' (phương án D) không thể dùng để phát biểu mệnh đề ; đúng ra phải là ' là điều kiện cần để có '.
Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a)
không phải là một số vô tỉ.
b)
Phương trình vô nghiệm.
c)
Hàm số bậc hai có đồ thị là parabol với tọa độ đỉnh là .
d)
và là hai số nghịch đảo của nhau.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) là số vô tỉ (6 không là số chính phương), nên mệnh đề ' không phải là số vô tỉ' SAI. b) nên phương trình vô nghiệm trên , mệnh đề ĐÚNG. c) Đồ thị là parabol có đỉnh , mệnh đề ĐÚNG. d) Tích hai số: , và cả hai số đều dương, nên chúng là hai số nghịch đảo của nhau, mệnh đề ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
là số vô tỉ vì 6 không là số chính phương, nên khẳng định ' không phải là số vô tỉ' là sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
nên phương trình vô nghiệm trên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Đồ thị là parabol đỉnh .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tích hai số bằng và cả hai đều dương, nên chúng nghịch đảo của nhau.
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau
a)
Nếu thì .
b)
Nếu chia hết cho 9 thì chia hết cho 3.
c)
Nếu một tam giác có một góc bằng thì tam giác đó là tam giác đều.
d)
Nếu hai số và cùng chia hết cho thì chia hết cho .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai: ví dụ a=1, b=-2 thì a≥b nhưng 1<4. b) Đúng: a=9k=3(3k). c) Sai: tam giác vuông có góc 60° không đều. d) Đúng: a=ck, b=cm nên a+b=c(k+m).
a) (AI giải đề cho tôi)
Phản ví dụ: a=1, b=-2 thì a≥b nhưng a²=1 < 4=b².
b) (AI giải đề cho tôi)
Nếu a chia hết cho 9 thì a=9k=3·(3k), nên a chia hết cho 3.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tam giác vuông có các góc 60°, 90°, 30° có một góc 60° nhưng không đều.
d) (AI giải đề cho tôi)
a=ck, b=cm nên a+b=c(k+m), chia hết cho c.
Các khẳng định sau đúng hay sai
a)
: "3 là số chính phương" có mệnh đề phủ định là : " không là số chính phương".
b)
: "Tam giác là tam giác cân" có mệnh đề phủ định là : "Tam giác là tam giác vuông".
c)
: " là số nguyên tố" có mệnh đề phủ định là : " không là số nguyên tố".
d)
: " là số vô tỉ" có mệnh đề phủ định là : " là số hữu tỉ".
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 43: a) Sai. Phủ định của P: '3 là số chính phương' là '3 không là số chính phương', không phải '3³ không là số chính phương' (đã thay 3 bằng 3³). b) Sai. Phủ định của 'Tam giác ABC là tam giác cân' là 'Tam giác ABC không là tam giác cân', không phải 'là tam giác vuông'. c) Đúng. Phủ định của '2^{2003}-1 là số nguyên tố' là '2^{2003}-1 không là số nguyên tố'. d) Đúng. Phủ định của '√2 là số vô tỉ' là '√2 là số hữu tỉ'.
a) (AI giải đề cho tôi)
Phủ định của P: '3 là số chính phương' phải là '3 không là số chính phương'. Khẳng định đưa ra '3³ không là số chính phương' thay đối tượng 3 bằng 3³ nên sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Phủ định của Q: 'Tam giác ABC là tam giác cân' là 'Tam giác ABC không là tam giác cân', chứ không phải 'Tam giác ABC là tam giác vuông'.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phủ định của R: '2^{2003}-1 là số nguyên tố' đúng là '2^{2003}-1 không là số nguyên tố'.
d) (AI giải đề cho tôi)
Phủ định của H: '√2 là số vô tỉ' đúng là '√2 là số hữu tỉ'.
Cho hai mệnh đề: : “Số tự nhiên chia hết cho 2 và 3”; : “Số tự nhiên chia hết cho 6”. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Mệnh đề là: “Số tự nhiên chia hết cho 2 và 3 khi và chỉ khi chia hết cho 6”.
b)
Mệnh đề là: “Số tự nhiên chia hết cho 2 và 3 là điều kiện cần và đủ để chia hết cho 6”.
c)
Mệnh đề là một mệnh đề đúng.
d)
Mệnh đề là một mệnh đề sai.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Vì 6 = 2·3 và 2, 3 nguyên tố cùng nhau nên n chia hết cho 2 và 3 ⟺ n chia hết cho 6. a) Đúng: P⇔Q được phát biểu 'khi và chỉ khi'. b) Đúng: P⇔Q nghĩa là P là điều kiện cần và đủ để có Q. c) Đúng: n chia hết cho 2 và 3 (vì 2, 3 nguyên tố cùng nhau) suy ra n chia hết cho 6. d) Sai: vì P⇔Q là mệnh đề đúng (như c và chiều ngược lại cũng đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
P⇔Q được phát biểu đúng là 'n chia hết cho 2 và 3 khi và chỉ khi n chia hết cho 6'.
b) (AI giải đề cho tôi)
P⇔Q tương đương với việc P là điều kiện cần và đủ để có Q.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nếu n chia hết cho cả 2 và 3, do 2 và 3 nguyên tố cùng nhau nên n chia hết cho 6; mệnh đề P⇒Q đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
P⇔Q là mệnh đề đúng (cả P⇒Q và Q⇒P đều đúng), nên khẳng định 'P⇔Q là mệnh đề sai' là sai.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →