Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 556 câu hỏi thuộc chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:mệnh đề∀∃phủ địnhcần và đủ
(AI giải đề cho tôi) Ký hiệu (m+n)⋮(f(m)+f(n)) nghĩa là m+n chia hết cho f(m)+f(n), tức f(m)+f(n)∣m+n với mọi m,n∈N∗.
a) Với m=n=1: 2f(1)∣2⇒f(1)=1. Với m=n=2: 2f(2)∣4⇒f(2)∈{1,2}. Với cặp (1,2): f(1)+f(2)=1+f(2)∣3, nên f(2)+1∈{1,3}⇒f(2)=2. Với m=n=3: 2f(3)∣6⇒f(3)∈{1,3}. Cặp (1,3): 1+f(3)∣4, cả hai giá trị đều thỏa. Cặp (2,3): 2+f(3)∣5⇒f(3)+2∈{1,5}⇒f(3)=3. Vậy f(3)=3.
b) Ta chứng minh f(n)=n với mọi n bằng quy nạp mạnh. • f(1)=1 như trên. • Giả sử f(k)=k với mọi k<n. Với cặp (n,n): 2f(n)∣2n⇒f(n)∣n, nói riêng f(n)≤n. Với mọi m<n, theo giả thiết quy nạp f(m)=m, nên điều kiện cho cặp (n,m) là f(n)+m∣n+m. Suy ra f(n)+m∣(n+m)−(f(n)+m)=n−f(n) với mọi m=1,2,…,n−1. Chọn m=n−1: f(n)+n−1∣n−f(n). Nhưng f(n)+n−1>n−f(n)⟺2f(n)>1, luôn đúng. Nếu n−f(n)>0 thì một ước dương không thể lớn hơn số bị chia, mâu thuẫn. Vậy n−f(n)=0, tức f(n)=n. • Kiểm tra: hàm f(n)=n thỏa f(m)+f(n)=m+n∣m+n. Vậy hàm duy nhất là f(n)=n.
Câu 2. (5 điểm) Giả sử phân số 20271 được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ cơ số gồm k chữ số (k∈N∗) như sau: 20271=0,(a1a2…ak). Chứng minh rằng: Trong các chữ số a1,a2,…,ak, tồn tại một chữ số xuất hiện không quá a) 101 lần. b) 100 lần.
Xét số nguyên n≥3. Ký hiệu 1=a1<…<ak=n−1 là tất cả các số nguyên dương không vượt quá n và nguyên tố cùng nhau với n. Đặt f(n) là ước chung lớn nhất của các số a13−1,…,ak3−1. Tìm tất cả các số nguyên n sao cho f(n)=2.
Gọi các số dạng ai3−1 là số đặc biệt. Chú ý rằng nếu n là số lẻ thì 23−1=7 là đặc biệt nên f(n)∣7, chứng tỏ f(n)=2. (0.5 điểm)
Với n=4;n=6, thử trực tiếp ta thấy không thỏa mãn. Xét n là số chẵn ≥8. Đặt n=2km, với m lẻ và k≥1. Chú ý rằng khi này mỗi ai là số lẻ, kéo theo 2∣f(n). (0.5 điểm)
• Xét m=1. Khi này k≥3. Chú ý rằng 33−1=26 và 53−1=124 là các số đặc biệt và gcd(26,124)=2. Từ đó suy ra f(n)∣2 và do đó f(n)=2. (0.5 điểm)
• Xét m=3. Khi này k≥2. Chú ý rằng 53−1=124=4⋅31, 73−1=342=2⋅9⋅19 là các số đặc biệt và gcd(124,342)=2. Suy ra f(n)=2. (0.5 điểm)
• Xét m≥5. Dễ thấy mỗi số m−4,m−2,m+2,m+4 là số lẻ và nguyên tố cùng nhau với m nên chúng nguyên tố với 2km. Hơn nữa hiển nhiên chúng nhỏ hơn 2m≤2km. Do đó (m−4)3−1, (m−2)3−1, (m+2)3−1, (m+4)3−1 là các số đặc biệt. Vì f(n) là ước của mỗi số này nên f(n)∣((m+4)3−1)+((m−4)3−1)−((m+2)3−1)−((m−2)3−1)=72m. Để ý một trong hai số m+2,m+4 không chia 3 dư 1, nên một trong hai số (m+2)3−1, (m+4)3−1 không chia hết cho 3, chứng tỏ 3∤f(n). Tương tự, chú ý rằng (m+2)2≡(m+4)2≡1(mod4), kéo theo (m+2)3−1≡(m+2)−1=m+1, (m+4)3−1≡m+4−1=m+3(mod4) và một trong hai số m+1,m+3 không chia hết cho 4 vì thế 4∤f(n). Từ đó suy ra f(n)∣2m. (1 điểm)
Giả sử f(n) có một ước nguyên tố p lẻ nào đó. Khi đó p∣m. Khi này từ p∣m và p∣f(n)∣(m+2)3−1 ta có p∣7, kéo theo p=7. Tương tự, từ p∣m và p∣(m−2)3−1 ta có p∣9, kéo theo p=3, mâu thuẫn. Suy ra: f(n) không thể có ước nguyên tố lẻ. Vì thế f(n)∣2 và do đó f(n)=2. Vậy, các số n cần tìm là tất cả các số chẵn ≥8. (1 điểm)
Trên một bàn cờ vua hình vuông kích thước 8×8, mỗi ô vuông ghi một số từ 1 đến 64 (các số chỉ ghi đúng một lần). Bạn Tuấn chơi một trò chơi như sau: Xóa hai số a,b trong hai ô vuông và ghi lại số a2−b2 vào một trong hai ô đó. Cứ tiếp tục như thế... Chứng minh rằng sau 63 lần thực hiện như vậy thì số còn lại trên bàn cờ chia hết cho 4.
(AI giải đề cho tôi) Ta sẽ chỉ ra một cách chơi để sau đúng 63 lần thao tác, số còn lại chia hết cho 4.
Nhận xét then chốt: với mọi số nguyên n thì n2≡0 hoặc 1(mod4) (cụ thể n chẵn thì n2≡0(mod4), n lẻ thì n2≡1(mod4)). Do đó nếu a,b cùng tính chẵn lẻ thì a2−b2≡0(mod4).
Bước 1 (32 lần thao tác): Trên bàn cờ có các số 1,2,…,64, trong đó có 32 số lẻ và 32 số chẵn. Ta ghép 32 số lẻ thành 16 cặp, và 32 số chẵn thành 16 cặp (mỗi cặp gồm hai số cùng tính chẵn lẻ). Với mỗi cặp (a,b), xóa a,b và ghi a2−b2 vào một trong hai ô. Vì a,b cùng tính chẵn lẻ nên a2−b2≡0(mod4). Sau 32 lần thao tác, trên bàn cờ còn 32 số, và mỗi số đều chia hết cho 4.
Bước 2 (31 lần thao tác): Bây giờ mọi số trên bàn cờ đều có dạng 4x. Nếu ta xóa hai số a=4x,b=4y và ghi a2−b2=16(x2−y2) thì số mới cũng chia hết cho 4. Vậy tính chất 'mọi số trên bàn cờ đều chia hết cho 4' là bất biến dưới phép toán. Thực hiện thêm 31 lần thao tác (mỗi lần giảm số ô đi 1), sau 31 lần còn đúng 1 số, và số đó vẫn chia hết cho 4.
Tổng cộng ta đã thực hiện 32+31=63 lần thao tác, và số còn lại trên bàn cờ chia hết cho 4. Đpcm.
Câu 3 (7.0 điểm). Cho đa thức hệ số nguyên P(x) và số nguyên tố p, ta nói P(x) là p-tốt nếu mọi số nguyên có thể thu được từ 0 sau hữu hạn các phép thay sau: thay a bởi P(a), hoặc thay a bởi số nguyên b (nếu tồn tại) sao cho P(b)≡a(modp).
a) Hỏi có bao nhiêu đa thức 3-tốt có bậc 99 và mọi hệ số thuộc {1;2;…;99}?
b) Chứng minh rằng với mọi đa thức hệ số nguyên P(x) có bậc 2, tồn tại vô hạn số nguyên tố p sao cho P(x) không là p-tốt.
Hệ phương trình này xác định duy nhất bộ dư (A,B,C)(mod3) từ bộ (P(0),P(1),P(2)). Suy ra có đúng 17 bộ (A,B,C) thỏa mãn.
Cuối cùng, ta đếm số cách chọn hệ số ck∈{1,2,…,99}. Tập này có 99 số, chia đều mỗi loại số dư 0, 1, 2 có 33 số. Với một bộ (A,B,C) cố định:
• c0≡A(mod3): Có 33 cách chọn.
• Tổng của 50 hệ số bậc lẻ ≡B(mod3): Chọn 49 hệ số đầu tiên tùy ý (có 9949 cách). Hệ số cuối cùng bị buộc phải nhận một số dư duy nhất để tổng bằng B (có 33 cách chọn giá trị thỏa mãn số dư đó). Nhóm này có 9949⋅33 cách.
• Tổng của 49 hệ số bậc chẵn ≡C(mod3): Tương tự, chọn tùy ý 48 số đầu, số cuối bị cố định số dư. Nhóm này có 9948⋅33 cách.
Số lượng đa thức tạo thành cho một bộ (A,B,C) là:
33×(9949⋅33)×(9948⋅33)=333⋅9997
Tổng số đa thức 3-tốt là: 17⋅333⋅9997.
b) Đặt φ(r)=P(r)modp. Với u∈S (tập sinh từ 0), dãy lặp u,φ(u),φ2(u),… luôn tuần hoàn về một chu trình cố định - gọi là chu trình tối hạn của u; quy nạp trực tiếp trên hai quy tắc sinh của đề bài cho thấy mọi phần tử của S có cùng chu trình tối hạn với 0. Nếu tồn tại hai chu trình tối hạn phân biệt, các điểm trên chu trình thứ hai không thuộc S, do đó P không p-tốt.
Ta phát biểu và chứng minh các bổ đề sau:
Bổ đề 1
Nếu hàm số f∈Z[x] không là hàm hằng, thì có vô hạn số nguyên tố p để phương trình f(x)≡0(modp) có nghiệm nguyên.
Chứng minh: Nếu f(0)=0 thì hiển nhiên x=0 là nghiệm với mọi p.
Giả sử f(0)=c0=0 và chỉ có hữu hạn p1,…,pk thỏa mãn, đặt N=c0p1⋯pk. Do các số hạng có bậc ≥1 trong f(Nt) đều chia hết cho N, ta có thể viết f(Nt) dưới dạng c0(1+N.M(t)) (với t∈Z). Thừa số sau nguyên tố cùng nhau với mọi pi, và ta có thể chọn t đủ lớn để nó có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1. Khi đó nó có ước nguyên tố mới q∈/{pi} — mâu thuẫn. Ta có điều phải chứng minh.
Bổ đề 2
Cho f∈Z[x] là hàm số bậc 2 có Δ=B2−4AC=0. Khi đó có vô hạn số nguyên tố p để phương trình f(x)≡0(modp) có hai nghiệm phân biệt.
Chứng minh: Theo Bổ đề 1, có vô hạn p để f có một nghiệm x0modp. Ta loại bỏ hữu hạn giá trị p∣AΔ. Vì p∤A và x0 là nghiệm, phép chia đa thức trong Fp[x] cho ta f(x)≡A(x−x0)(x−x1)(modp) với x1∈Fp nào đó; theo hệ thức Viète ta được x0+x1≡−B/A(modp)
Giả sử x1≡x0(modp), khi đó 2x0≡−B/A⇒2Ax0+B≡0(modp). Mà 4A⋅f(x)=(2Ax+B)2−Δ, thay x=x0 ta có được Δ≡0(modp) — vô lí. Ta có điều phải chứng minh.
Trở lại bài toán, đặt Q(x)=P(x)−x=ax2+(b−1)x+c, Δ=(b−1)2−4ac.
Ta thấy Q(x)≡0(modp)⟺P(x)≡x(modp), do đó các nghiệm của Q(x) chính là các điểm bất động của hàm φ kể trên. Xét 2 trường hợp:
- Δ=0. Theo Bổ đề 2, có vô hạn số nguyên tố p để Q có 2 nghiệm phân biệt x1=x2 sao cho Q(x1)≡Q(x2)≡0(modp). Đa thức P(x) có 2 điểm bất động, và do đó nó không p-tốt.
- Δ=0. Lúc này Q(x)=a(x−r)2 với r=2a1−b∈Q. Với p∤2a, đặt y=x−r ta được φ(y)=ay2+ymodp với điểm bất động duy nhất là y=0.
Ta tính được φ(φ(y))−y=ay2(a2y2+2ay+2). Xét H(y)=a2y2+2ay+2∈Z[y] có Δ=−4a2=0 (vì a=0), áp dụng Bổ đề 2 cho thấy có vô hạn số nguyên tố p sao cho H có 2 nghiệm phân biệt y1=y2 và đều khác 0 (theo hệ thức Viète thì y1y2=a22=0).
Với modulo các số nguyên tố p kể trên, ta có φ(φ(y))≡y nên φ(φ(φ(y)))≡φ(y), nên φ(y) cũng là một trong các nghiệm {0;y1;y2} của phương trình φ(φ(y))−y≡0(modp).
Mà φ(y1)=y1 (do y1 không bất động) và φ(y1)=0 (khi đó φ(φ(y1))≡0=y1), ta bắt buộc có φ(y1)≡y2, và chứng minh tương tự ta có φ(y2)≡y1.
Như vậy, tồn tại chu trình có độ dài 2 là {y1;y2} khác 0 và phân biệt với điểm bất động {0}, suy ra P(x) có 2 chu trình tối hạn và do đó P không p-tốt.
a) Giả sử n=2kp1α1p2α2…psαs, trong đó 2<p1<p2<⋯<ps là các số nguyên tố, αi∈N∗. Ta có: σ(n)=2n⇔(2k+1−1)i=1∏spi−1piαi+1−1=2k+1⋅p1α1p2α2…psαs(∗)
Đặt t=p1α1p2α2…psαs. Từ (*), ta có: (2k+1−1)σ(t)=2k+1⋅t
Do gcd(2k+1−1,2k+1)=1 nên từ (*) suy ra: 2k+1−1∣p1α1p2α2…psαs=t
Đặt m=2k+1−1t∈Z+⇒m∣t. Khi đó: σ(t)≥t+m=m(2k+1−1)+m=m⋅2k+1(∗∗)
Như vậy, dấu "=" ở (**) phải xảy ra ⇔t chỉ có 2 ước là t và m⇔t là số nguyên tố, m=1. Kéo theo t=2k+1−1 là số nguyên tố. Hơn nữa, nếu k+1 là hợp số thì k+1 có ước dương thật sự 1<d<k+1, dẫn đến 2d−1∣2k+1−1 và 1<2d−1<2k+1−1, mâu thuẫn với 2k+1−1 là số nguyên tố. Điều mâu thuẫn cho ta p=k+1 phải là số nguyên tố. Vậy n=2kt=2p−1(2p−1) và p, 2p−1 là số nguyên tố.
b) Trước hết, xin phát biểu, không chứng minh định lý Euler về số hoàn hảo lẻ và định lý Zsigmondy như sau:
Định lý Euler
Nếu n là một số nguyên dương lẻ và là số hoàn hảo, thì n phải có dạng n=psm2, trong đó p là số nguyên tố, s và m là các số nguyên dương thỏa mãn: p≡s≡1(mod4) và gcd(p,m)=1.
Định lý Zsigmondy
Gọi a>b≥1 là các số nguyên và n≥2 là một số nguyên. Khi đó an−bn có ít nhất một ước số nguyên tố nguyên thủy (nghĩa là một ước số không chia hết ai−bi cho mọi 1≤i≤n−1) ngoại trừ hai trường hợp sau:
(i) 26−16,
(ii) n=2 và a+b là lũy thừa của 2.
Quy lại bài toán. Giả sử tồn tại số hoàn hảo lẻ n=paqbrc với 3≤p<q<r là các số nguyên tố, a,b,c∈N∗.
Ta có: σ(n)=p−1pa+1−1⋅q−1qb+1−1⋅r−1rc+1−1<(p−1)(q−1)(r−1)pa+1qb+1rc+1=(1−p1)(1−q1)(1−r1)n
Suy ra (1−p1)(1−q1)(1−r1)1>nσ(n)=2.
Nếu p≥5 thì q≥7,r≥11, cho ta (1−p1)(1−q1)(1−r1)1≤(1−51)(1−71)(1−111)1<2, cho ta điều mâu thuẫn. Do đó p=3, nếu q≥7 thì r≥11, khi đó (1−p1)(1−q1)(1−r1)1≤(1−31)(1−71)(1−111)1<2, cũng cho ta điều mâu thuẫn. Dẫn đến q=5, nếu r≥17 thì (1−p1)(1−q1)(1−r1)1≤(1−31)(1−51)(1−131)1<2, cũng cho ta điều mâu thuẫn. Vậy p=3,q=5,r≤17.
• Xét (p,q,r)=(3,5,7) thì n=3a5b7c, do σ(n)=2n nên 5∣σ(n), xét σ(n)=σ(3a)σ(5b)σ(7c)=23a+1−1⋅45b+1−1⋅67c+1−1.
Theo định lý Euler thì n có đúng một ước nguyên tố có số mũ lẻ, và ước nguyên tố đó chia 4 dư 1, nên trong trường hợp này ước nguyên tố đó chính là 5, suy ra a,c chẵn. Ta thấy rằng 5∤σ(5b), nên 5∣σ(3a) hoặc 5∣σ(7c). Nếu 5∣σ(3a) thì 5∣3a+1−1, cho ta a+1 chia hết cho 4, suy ra a lẻ, điều này mâu thuẫn với định lý Euler vì a phải chẵn. Do đó 5∣σ(7c), tức là 5∣7c+1−1, cũng cho ta c+1 chia hết cho 4, tức là c lẻ. Điều này mâu thuẫn với định lý Euler vì c phải chẵn.
• Xét (p,q,r)=(3,5,11) thì σ(n)=σ(3a)σ(5b)σ(11c)=23a+1−1⋅45b+1−1⋅1011c+1−1=2⋅3a5b11c.
Theo định lý Euler, ta suy ra được c chẵn, từ đó c≥2. Ta có hai cách cho trường hợp này như sau:
Cách 1: Ta cũng suy ra 5∣σ(3a) hoặc 5∣σ(11c). Ta chỉ xét trường hợp 5∣σ(11c). Suy ra 5∣11c+1−1 và như vậy, suy ra 0≡1+11+112+…+11c≡c+1(mod5).
Suy ra 5∣c+1, kéo theo 11−1115−1∣11−111c+1−1.
Mà 11−1115−1=1+11+112+113+114=5⋅3221, mà 3221 không chia hết cho 2,3,5,11 nên 3221 có ước nguyên tố khác 2,3,5,11, cho ta điều mâu thuẫn.
Cách 2: Áp dụng định lý Zsigmondy cho 11c+1−1 với c+1≥3, suy ra 11c+1−1 có ước nguyên tố nguyên thủy p0 sao cho p0∤11k−1,∀1≤k≤c. Nói cách khác, σ(n) có một ước nguyên tố p0 mà cấp của 11 modulo p0 là ordp0(11)=c+1≥3. Mặt khác, vì p0∣σ(n)=2n nên p0∈{2,3,5,11}. Rõ ràng p0=11, suy ra p0∈{2,3,5}. Tuy nhiên, ta dễ dàng kiểm tra các cấp: ord2(11)=1, ord3(11)=2, ord5(11)=1. Tất cả đều nhỏ hơn 3, mâu thuẫn với ordp0(11)≥3. Vậy trường hợp này không thể xảy ra!
• Xét (p,q,r)=(3,5,13) thì trường hợp 5∣σ(3a) là tương tự (bởi vì a chắc chắn chẵn), ta xét trường hợp 5∣σ(13c)⇒5∣13c+1−1. Suy ra c+1 chia hết cho 4 và như vậy c lẻ. Theo định lý Euler, do 13≡1(mod4), mà số mũ của 13 là c lẻ nên c≡1(mod4), điều này mâu thuẫn vì c≡3(mod4).
Câu 3. (5,0 điểm) Đặt A=2026!+1 và xét đa thức P(x)=Ax4050+b1x4048+b2x4046+⋯+b2024x2+A, trong đó b1,b2,…,b2024 là các số nguyên. Chứng minh P(x) không có nghiệm hữu tỉ trong mỗi trường hợp sau:
Giả sử ngược lại P(x) có nghiệm hữu tỉ. Vì P(0)=A=0 và P(x) chỉ chứa các số mũ chẵn nên không mất tính tổng quát, giả sử nghiệm đó là qp trong đó p,q∈N∗ và gcd(p,q)=1.
Đặt Q(t)=At2025+b1t2024+b2t2023+⋯+b2024t+A thì Q(q2p2)=0.
Khi đó p2∣A và q2∣A, từ đó p,q là các số lẻ.
Từ P(qp)=0 suy ra Ap4050+b1p4048q2+b2p4046q4+⋯+b2024p2q4048+Aq4050=0.
a) Vì p≡−q(modp+q) nên 0≡(2A+b1+b2+⋯+b2024)q4050≡(2A+2025)q4050(modp+q). Mà gcd(q4050,p+q)=1 nên 2A+2025 chia hết cho p+q chia hết cho 2, vô lý.
b) Đặt r=p2, s=q2 thì Ar2025+b1r2024s+b2r2023s2+⋯+b2024rs2024+As2025=0. Vì r≡−s(modr+s), ta có 0≡(b1−b2+b3−b4+⋯+b2023−b2024)s2025=2024s2025(modr+s). Vì gcd(r+s,s)=1, suy ra p2+q2=r+s∣2024.
Nếu p=q=1 thì x=1 làm nghiệm, tuy nhiên P(1)=2A+2026=0, vô lý.
Vậy ít nhất một trong p,q lớn hơn 1, hơn thế nữa mọi ước nguyên tố của số đó cũng là ước nguyên tố của A, nhưng không có số nguyên tố nào không vượt quá 2026 là ước của A, vì nếu r≤2026 là số nguyên tố thì A=2026!+1≡1(modr). Do đó ít nhất một trong p,q không nhỏ hơn 2027.
Gọi một đa thức hệ số thực là monic nếu nó có hệ số của bậc cao nhất bằng 1. (1) Xây dựng đa thức f(x) có hệ số nguyên, bậc 29, monic, 2026∣f(0) sao cho: ∀n∈Z+ mà 3∣f(n) thì đều có 342∣f(n). (2) Cho số nguyên dương k>1 và số nguyên tố p lẻ. Chứng minh rằng k+vp(k!) là giá trị lớn nhất của số nguyên dương m sao cho tồn tại đa thức f(x) hệ số nguyên bậc k, monic, p∣f(0) và thỏa mãn: ∀n∈Z+ mà p∣f(n) thì đều có pm∣f(n).
(1) Chọn f(x)=j=0∏28(x−3j)=x(x−3)(x−6)⋯(x−84) Ta có f(0)=0 và với mọi n∈Z+, ta có f(n)≡n29(mod3). Do đó 3∣f(n)⟹3∣n, viết n=3a. Khi đó f(n)=j=0∏28(3a−3j)=329a(a−1)⋯(a−28)=329⋅29!⋅29!a(a−1)⋯(a−28). Theo công thức Legendre, ta có v3(29!)=13 nên v3(329⋅29!)=29+13=42. Suy ra 3∣f(n)⟹342∣f(n).
(2) Đặt t=k+vp(k!).
Đầu tiên ta chứng minh m=t thỏa mãn: Xét q(x)=j=0∏k−1(x−jp)=x(x−p)(x−2p)⋯(x−(k−1)p) Tương tự chứng minh ý 1 suy ra pt∣q(n).
Giờ ta chứng minh m≤t:
Trước hết, ta chứng minh bổ đề quen thuộc sau:
Bổ đề 0.1. Cho P(x)∈Q[x] là đa thức bậc r. Nếu P(n)∈Z với mọi n∈Z+ thì r!pr là số nguyên với pr là hệ số bậc cao nhất của P(x).
Chứng minh. Đặt Q(x)=P(x+1). Khi đó Q(n)∈Z với mọi n∈Z+.
Từ khai triển Newton ta có: Q(x)=a0+a1(1x)+a2(2x)+⋯+ar(rx), trong đó ai là các số nguyên và (nx)=n!x(x−1)...(x−n+1).
Vì hệ số của xr trong (rx) bằng 1/r!, nên pr=[xr]P(x)=[xr]Q(x)=r!ar.
Suy ra r!pr=ar∈Z, từ đó có điều phải chứng minh cho bổ đề.
Giả sử ngược lại tồn tại đa thức f(x)∈Z[x], monic, bậc k, thỏa mãn p∣f(0) và p∣f(n)⟹pt+1∣f(n)
với mọi n∈Z+.
Xét đa thức P(x)=pt+1f(px).
Với mọi x∈Z+, do p∣f(0) nên f(px)≡f(0)≡0(modp).
Theo giả thiết phản chứng, ta có pt+1∣f(px) nên P(x)∈Z với mọi x∈Z+.
Vì f monic bậc k, hệ số cao nhất của P bằng pt+1pk. Áp dụng bổ đề, ta có k!pt+1pk∈Z.
Mà vp(k!pk)=vp(k!)+k=t nên vp(pt+1k!pk)=−1, mâu thuẫn. Vậy m≤t.
Đặt A=5n+2+7n và B=5n+7n+2. Khi đó để ý gcd(A,5)=1 nên ta có được gcd(A,B)=gcd(49A−B,A)=gcd(1224⋅5n,A)=gcd(1224,A)=gcd(23⋅32⋅17,A) (1) Xét số dư của A khi chia cho 8: Ta có 5n+2+7n≡25⋅5n+(−1)n≡5n+(−1)n(mod8). - Xét n chẵn thì 5n+2+7n≡2(mod8) nên A chia hết cho 2 không chia hết cho 4. - Xét n lẻ thì 5n+2+7n≡4(mod8) nên A chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 8.
Vậy v2(A)=1 nếu n chẵn và v2(A)=2 nếu n lẻ. (2) Xét số dư của A khi chia cho 9: Ta có 5n+2+7n≡25⋅5n+7n(mod9). - Nếu n≡0(mod6) thì A≡−1(mod9). - Nếu n≡1(mod6) thì A≡6(mod9). - Nếu n≡2(mod6) thì A≡−1(mod9). - Nếu n≡3(mod6) thì A≡3(mod9). - Nếu n≡4(mod6) thì A≡−1(mod9). - Nếu n≡5(mod6) thì A≡0(mod9).
Vậy v3(A)=0 nếu n chẵn, v3(A)=1 nếu n lẻ và n≡5(mod6), và v3(A)=2 nếu n lẻ và n≡5(mod6). (3) Tìm điều kiện của n để A chia hết cho 17.
Ta có 5n+2+7n chia hết cho 17 tương đương 7n+2⋅5n+2+72n+2 chia hết cho 17 hay 72n+2+1 chia hết cho 17, tương đương 49n⋅49+1 chia hết cho 17 hay (−2)n⋅(−2)+1 chia hết cho 17.
Điều này tương đương với (−2)n≡9(mod17).
Để ý ord17(−2)=8 và (−2)3=−8≡9(mod17) nên n≡3(mod8). (Lưu ý: bản in nguồn trang 4 ghi "(−2)3≡1(mod17)", đây là lỗi đánh máy của nguồn; đúng là (−2)3=−8≡9(mod17).)
Vậy 17∣A⟺n≡3(mod8).
Do đó ta suy ra được:
- n≡0(mod2) thì gcd(A,B)=2. - n≡1,7,9,13,15,21(mod24) thì gcd(A,B)=12. - n≡3,19(mod24) thì gcd(A,B)=204. - n≡5,17,23(mod24) thì gcd(A,B)=36. - n≡11(mod24) thì gcd(A,B)=612.
Ta có (a−1)3+a3+(a+1)3=3a(a2+2). Giả sử 3a(a2+2)=m3 với m nguyên dương. Trước hết, ta chứng minh a chẵn. Giả sử ngược lại a lẻ. Khi đó gcd(a,a2+2)=gcd(a,2)=1. Ta xét hai trường hợp: - Nếu 3∣a thì a2+2≡2(mod3), do đó gcd(3a,a2+2)=1 nên 3a và a2+2 đều phải là lập phương. Nhưng a2+2≡2(mod9), trong khi các số lập phương modulo 9 chỉ có thể đồng dư với 0,1,8. Vì vậy trường hợp này không xảy ra. - Nếu 3∤a thì gcd(a,3(a2+2))=1. Khi đó tồn tại các số nguyên dương u,v sao cho a=u3,3(a2+2)=v3. Vì 3∤u, ta có a=u3≡±1(mod9), nên a2+2≡3(mod9), do đó 3∣v3(3(a2+2))=2, vô lý. Vậy a chẵn. Nếu a≡2(mod4), viết a=2u với u lẻ. Khi đó a2+2=2(2u2+1) và 2u2+1 là số lẻ. Suy ra 3∣v2(3a(a2+2))=v2(3a)+v2(a2+2)=1+1=2, vô lý. Vì vậy a chia hết cho 4.
Cho c1,c2,…,ck là các số nguyên dương và P(x) là đa thức khác hằng có hệ số nguyên.
a) Chứng minh tập hợp các số nguyên tố là ước của ít nhất một giá trị của đa thức P(x) tại các số nguyên là một tập hợp vô hạn.
b) Chứng minh tồn tại một tập hợp vô hạn S gồm các số nguyên tố sao cho với mọi p thuộc S, số c1n+c2n+⋯+ckn+P(n) chia hết cho p với vô số số nguyên dương n.
1) Đây chính là định lí Schur trong đa thức, ta có thể chứng minh như sau:
Nếu tồn tại số nguyên u sao cho P(u)=0 thì mọi số nguyên tố đều là ước của giá trị P(u), nên kết luận hiển nhiên. Xét trường hợp P(n)=0 với mọi n∈Z.
Giả sử phản chứng rằng chỉ có hữu hạn số nguyên tố p1,p2,…,pr là ước của các giá trị P(n).
Chọn một số nguyên a và đặt M=P(a)=0. Ta có P(a+Mx)−P(a) chia hết cho Mx trong Z[x], nên tồn tại R(x)∈Z[x] sao cho P(a+Mx)=M(1+xR(x)).
Đặt N=p1p2⋯pr (nếu r=0 thì lấy N=1).
Vì P khác hằng nên đa thức 1+xR(x) cũng khác hằng. Do đó có thể chọn số nguyên dương t đủ lớn để ∣1+NtR(Nt)∣>1. Số nguyên 1+NtR(Nt) có một ước nguyên tố q. Với mỗi j ta có 1+NtR(Nt)≡1(modpj), nên q∈/{p1,…,pr}. Mặt khác, q∣1+NtR(Nt) suy ra q∣P(a+MNt), trái với giả thiết rằng p1,…,pr là tất cả các ước nguyên tố có thể xuất hiện.
2) Xét đa thức Q(x)=P(−x)+k∈Z[x] khác hằng.
Để ý tồn tại vô số số nguyên tố p sao cho tồn tại m∈Z thỏa mãn p∣Q(m)=P(−m)+k.
Đặt C=c1c2⋯ck. Chỉ có hữu hạn số nguyên tố là ước của C, do đó tồn tại tập vô hạn S⊂P sao cho với mỗi p∈S, tồn tại m∈Z thỏa mãn p∣P(−m)+k và p∤cj với mọi j=1,2,…,k.
Cố định p∈S. Để ý nếu P(−m)+k≡0(modp) thì với m0≡m(modp) ta vẫn có P(−m0)+k≡0(modp) Với mỗi số tự nhiên t, đặt nt=(m0+tp)(p−1). Khi đó nt là các số nguyên dương đôi một khác nhau. Do p∤cj, theo định lí Fermat nhỏ, ta có cjnt≡1(modp) với mọi j.
Đồng thời nt≡−m0(modp), nên P(nt)≡P(−m0)(modp). Suy ra c1nt+c2nt+⋯+cknt+P(nt)≡k+P(−m0)≡0(modp). Vì có vô hạn giá trị t, với mỗi p∈S có vô số số nguyên dương n thỏa mãn yêu cầu.
Cho số nguyên dương lẻ n. Một số nguyên dương m được gọi là số tốt nếu mx+xm chia hết cho nx+xn với mọi số nguyên dương x. a) Chứng minh nếu m là một số tốt thì m chia hết cho n. b) Tìm tất cả các số tốt.
a) (3,0 điểm) Vì p>a nên gcd(p,a)=1. Theo định lý Fermat nhỏ thì ap−1≡1(modp). (0,5 điểm)
Ta chọn n∈N∗ sao cho {n≡b(modp−1)n≡a(modp) (*). (0,5 điểm)
Theo định lý thặng dư Trung Hoa, hệ phương trình đồng dư này luôn có nghiệm vì gcd(p,p−1)=1. Khi đó, ta có ngay f(n)≡ab−ab≡0(modp). (1,5 điểm)
Rõ ràng có vô số n∈N∗ thoả mãn hệ (*) nên cũng có vô số n∈N∗ để p∣f(n). (0,5 điểm)
Chú ý: Học sinh có thể chọn theo hướng khác (hướng ở trên để làm phần b) chẳng hạn: Chọn n=(p−1)(pt−1) trong đó t là số nguyên dương.
b) (2,0 điểm) Với mọi số nguyên tố p>max{a,1013}, ta chọn n∈N∗ thoả mãn {n≡b(modp−1)n≡a(modp) như câu a) và n đủ lớn để n>20262027. Khi đó, ta có f(n)=0, f(n)≡0(modp) nên p∣2026n−n2027. (0,5 điểm)
Cũng theo cách chọn số n, ta có 2026n−n2027≡2026b−a2027(modp). Do đó, p∣2026b−a2027. Vì điều này đúng với mọi số nguyên tố lẻ p>a nên ta chọn p>2026b−a2027 thì có ngay 2026b−a2027=0 hay 2b⋅1013b=a2027. (0,5 điểm)
Khi đó, a chỉ có ước nguyên tố là 2 và 1013 nên đặt a=2x⋅1013y với x,y∈N∗. Tính số mũ của 2, 1013 ở hai vế được b=2027x và b=2027y hay b=2027x=2027y.
Do đó, phải có x=y hay b=2027x, a=2026x. (0,5 điểm)
Từ giả thiết ta được an−nb=2026nx−n2027x∣2026n−n2027. Điều này chỉ xảy ra khi x=1 hay ta được a=2026, b=2027. Thử lại ta thấy f(n)=0 với mọi số nguyên dương và f(n)=2026n−n2027∣2026n−n2027 với mọi số nguyên dương n>20262027.
Bổ đề. Với số nguyên dương n thỏa mãn n+1 chia hết cho 24 thì σ(n) chia hết cho 24.
Chứng minh. Để ý nếu n≡−1(mod24) thì n không là số chính phương. Gọi d1,d2,⋯,dk là tất cả các ước dương của n bé hơn n. Để ý với d là ước dương của n thì d+dn=dd2+n chia hết cho 24, vì thế σ(n) chia hết cho 24. □
Để ý n≡2(mod3) và n≡7(mod8) nên n≡−1(mod24), theo bổ đề có điều phải chứng minh.
b) Đặt d=(x,y), x=da, y=db với (a,b)=1. Khi đó ta có được a+bd3ab3=p. Do (a,b)=1 nên (a+b,ab3)=1. Vì a+b∣d3ab3, nên a+b∣d3.
Đặt d3=c(a+b) với c∈N∗ thì cab3=p.
Vì p là số nguyên tố nên b=1. Do đó ca=p, nên ta có hai trường hợp sau:
- Nếu a=1, c=p, thì d3=2p, vô lý vì 2p không thể là một lập phương. - Nếu a=p, c=1, thì d3=p+1 hay p=d3−1=(d−1)(d2+d+1). Vì p là số nguyên tố và d2+d+1>1, ta phải có d−1=1. Suy ra d=2 và p=7.
Khi đó x=14 và y=2.
Thử lại thấy thỏa mãn, vậy nghiệm duy nhất thỏa mãn là (x,y,p)=(14,2,7).
Nhận xét. Bài toán trên là bài toán đã xuất hiện trong đề thi Hy Lạp MO 2015. Ta cũng có thể làm mạnh bài toán như sau: Bài toán: Cho số nguyên dương k. Tìm tất cả các số nguyên dương x,y và số nguyên tố p sao cho x+yxy3=pk.
a) Chú ý rằng a−b∣P(a)−P(b) với mọi cặp số nguyên a,b và a=b. Khi đó ta có x2−x1∣P(x2)−P(x1) hay x2−x1∣1. Tương tự, ta được x2−x3∣1.
Chú ý rằng x1=x3 nên ta được {x2−x1=1x2−x3=−1 hoặc {x2−x1=−1x2−x3=1. Từ cả hai trường hợp, ta được x2=2x1+x3.
Giả sử tồn tại số nguyên a là nghiệm của phương trình P(x)=2026. Khi đó ta được P(a)=2026. Lập luận tương tự, ta được a=2x1+x3=x2.
Vậy phương trình P(x)=2026 có nghiệm nguyên duy nhất x2.
b) Xét phương trình P(x)=2029. Khi đó, giả sử phương trình P(x)=2029 có nghiệm nguyên a, ta chứng minh a là nghiệm nguyên duy nhất.
Chú ý rằng a−x1∣P(a)−P(x1) nên a−x1∣4. Tương tự, ta được a−x3∣2 và a−x2∣3.
Từ câu a), ta được x1,x2,x3 là ba số nguyên liên tiếp (nếu xếp tăng dần) và a=x1,x2,x3.
Xét trường hợp x1<x2<x3, ta có các khả năng sau:
- Khả năng 1: a<x1. Khi đó, ∣a−x3∣>∣x1−x3∣=2. Vô lý. - Khả năng 2: a>x3. Lúc này ta được a−x1=4;a−x2=3;a−x3=2. Có duy nhất một giá trị a như vậy.
Xét trường hợp x1>x2>x3, ta có các khả năng sau:
- Khả năng 1: a>x1. Khi đó ∣a−x3∣>∣x1−x3∣=2. Điều này là vô lý. - Khả năng 2: a<x3. Khi đó a−x1=−4;a−x2=−3;a−x3=−2. Có duy nhất một giá trị a như vậy.
Vậy từ tất cả các trường hợp, phương trình P(x)=2029 có không quá một nghiệm nguyên.
Với n=2, ta có A(1)=5 và A(2)=17 đều là số nguyên tố. Vì vậy n=2 thỏa mãn. Giả sử n>2 thỏa mãn các điều kiện của bài toán. Trước hết, xét trường hợp 3∤n−1. Đặt d=n−1>1. Khi đó gcd(3,d)=1. Theo định lý Euler, ta có 3φ(d)≡1(modd). Chọn k=φ(d). Ta có 1≤k≤d−1=n−2<n và, do n≡1(modd), A(k)=3kn−1≡3k−1≡0(modd). Mặt khác A(k)>d>1, nên A(k) là hợp số, mâu thuẫn. Do đó chỉ còn trường hợp 3∣n−1, tức là n≡1(mod3). Kết hợp với n≡2(mod4) và n>2, ta có n≥10. Đặt d=n−3≥7. Khi đó gcd(3,d)=1. Chọn k=φ(d)−1, ta có 1≤k≤d−2<n. Vì n≡3(modd), định lý Euler cho ta A(k)=3kn−1≡3k+1−1=3φ(d)−1≡0(modd). Lại có A(k)>d>1, nên A(k) là hợp số và cũng có mâu thuẫn. Vậy số nguyên dương duy nhất cần tìm là n=2.
Cho n>1 là một số nguyên lẻ, ta viết n=2sd+1 trong đó s≥1 và d là số nguyên dương lẻ. Với mỗi số nguyên a thỏa mãn gcd(a,n)=1, ta nói a có liên hệ với n nếu ad≡1(modn) hoặc trong dãy ad,a2d,a4d,…,a2s−1d có đúng một số hạng đồng dư với −1 theo modulo n. Chứng minh rằng n là số nguyên tố khi và chỉ khi với mọi số nguyên a thỏa mãn gcd(a,n)=1 đều có liên hệ với n.
Trước hết, giả sử n là số nguyên tố. Theo định lý Fermat nhỏ, ta có a2sd=an−1≡1(modn). Nếu ad≡1(modn) thì xong, còn nếu không, gọi t là số nhỏ nhất trong {1,2,…,s} sao cho a2td≡1(modn). Khi đó a2t−1d≡−1(modn) là số duy nhất thoả mãn do n∈P, do đó a có liên hệ với n. Ngược lại, giả sử n là hợp số. Ta sẽ chứng minh tồn tại a không liên hệ với n. Nếu n có ít nhất hai ước nguyên tố phân biệt, viết n=pαm, trong đó p∤m và m>1. Theo CRT, tồn tại số nguyên dương a sao cho a≡1(modpα),a≡−1(modm). Khi đó gcd(a,n)=1. Vì d lẻ, ad≡−1(modm), nên ad≡1(modn). Mặt khác, mọi số a2jd đều đồng dư với 1 modulo pα, nên không số nào trong chúng có thể đồng dư với −1 modulo n. Vậy a không có liên hệ với n. Nếu n=pα với p là số nguyên tố lẻ và α≥2. Chọn a=1+pα−1. Ta có p∤d vì d là ước của n−1. Với mọi j≥0, khai triển nhị thức cho a2jd≡1+2jdpα−1(modpα). Vế phải không đồng dư với 1 modulo pα, đồng thời lại đồng dư với 1 modulo p, nên cũng không thể đồng dư với −1 modulo pα. Do đó a không có liên hệ với n. Trong các trường hợp, n là hợp số thì điều kiện của đề bài không thể đúng nên có điều phải chứng minh.
a) Giả sử a là một số nguyên dương và p là một số nguyên tố. Chứng minh rằng: ap−1≡1(modp2)⇔a(p−1)2≡1(modp2). b) Tìm tất cả các số nguyên dương x,y và số nguyên tố p thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: i)5(p−1)2−1 không chia hết cho p2; ii)px+5=yp.
a) Chiều thuận là hiển nhiên, giờ ta chứng minh chiều đảo. Giả sử a(p−1)2≡1(modp2). Khi đó p∤a. Vì ap−1≡1(modp) nên tồn tại số nguyên k sao cho ap−1=1+kp. 1≡a(p−1)2=(1+kp)p−1≡1+kp(p−1)(modp2). Vì (p,p−1)=1, suy ra p∣k. Do đó ap−1=1+kp≡1(modp2).
b) Theo ý 1, điều kiện đầu tương đương với 5p−1≡1(modp2). Ta có p=2 không thoả mãn, còn p=5 thì y5=5x+5, để ý 5v5(y)=v5(5x+5)=1 nên vô lý. Bây giờ giả sử p là số nguyên tố lẻ và p=5. Theo định lý Fermat nhỏ ta có vp(5p−1−1)=1. Từ px+5=yp, xét modulo p suy ra y≡5(modp). Giả sử x≥2. Ta có yp−5p=px−5(5p−1−1). Khi đó ta có được: 1=vp(px−5(5p−1−1))=vp(yp−5p)=vp(y−5)+vp(p)≥2, mâu thuẫn. Vậy x=1. Khi đó yp=p+5. Nếu p=3 thì y3=8, do đó y=2. Nếu p≥7 thì y≥2 và yp≥2p>p+5, vô lý. Thử lại để thấy được nghiệm duy nhất thoả mãn yêu cầu đề bài là (x,y,p)=(1,2,3).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.