Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số556 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 556 câu hỏi thuộc chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:mệnh đề∀∃phủ địnhcần và đủ
Xét hàm số thỏa mãn điều kiện



a) Tính .

b) Tìm tất cả các hàm số thỏa mãn điều kiện trên.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Ký hiệu nghĩa là chia hết cho , tức với mọi .

a) Với : .
Với : . Với cặp : , nên .
Với : . Cặp : , cả hai giá trị đều thỏa. Cặp : .
Vậy .

b) Ta chứng minh với mọi bằng quy nạp mạnh.
• như trên.
• Giả sử với mọi . Với cặp : , nói riêng .
Với mọi , theo giả thiết quy nạp , nên điều kiện cho cặp là

Suy ra với mọi .
Chọn : . Nhưng , luôn đúng. Nếu thì một ước dương không thể lớn hơn số bị chia, mâu thuẫn. Vậy , tức .
• Kiểm tra: hàm thỏa . Vậy hàm duy nhất là .

Kết luận: a) ; b) với mọi .
Câu 2. (5 điểm) Giả sử phân số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ cơ số gồm chữ số như sau:

Chứng minh rằng: Trong các chữ số , tồn tại một chữ số xuất hiện không quá
a) 101 lần.
b) 100 lần.
Đáp án đúng: Tự luận
Xét số nguyên . Ký hiệu là tất cả các số nguyên dương không vượt quá và nguyên tố cùng nhau với . Đặt là ước chung lớn nhất của các số . Tìm tất cả các số nguyên sao cho .
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi các số dạng là số đặc biệt. Chú ý rằng nếu là số lẻ thì là đặc biệt nên , chứng tỏ . (0.5 điểm)

Với , thử trực tiếp ta thấy không thỏa mãn.
Xét là số chẵn .
Đặt , với lẻ và . Chú ý rằng khi này mỗi là số lẻ, kéo theo . (0.5 điểm)

• Xét . Khi này . Chú ý rằng và là các số đặc biệt và . Từ đó suy ra và do đó . (0.5 điểm)

• Xét . Khi này . Chú ý rằng , là các số đặc biệt và .
Suy ra . (0.5 điểm)

• Xét . Dễ thấy mỗi số là số lẻ và nguyên tố cùng nhau với nên chúng nguyên tố với . Hơn nữa hiển nhiên chúng nhỏ hơn .
Do đó , , , là các số đặc biệt. Vì là ước của mỗi số này nên
.
Để ý một trong hai số không chia 3 dư 1, nên một trong hai số , không chia hết cho 3, chứng tỏ . Tương tự, chú ý rằng , kéo theo , và một trong hai số không chia hết cho 4 vì thế .
Từ đó suy ra . (1 điểm)

Giả sử có một ước nguyên tố lẻ nào đó.
Khi đó . Khi này từ và ta có , kéo theo . Tương tự, từ và ta có , kéo theo , mâu thuẫn.
Suy ra: không thể có ước nguyên tố lẻ. Vì thế và do đó .
Vậy, các số cần tìm là tất cả các số chẵn . (1 điểm)
Trên một bàn cờ vua hình vuông kích thước , mỗi ô vuông ghi một số từ 1 đến 64 (các số chỉ ghi đúng một lần). Bạn Tuấn chơi một trò chơi như sau: Xóa hai số trong hai ô vuông và ghi lại số vào một trong hai ô đó. Cứ tiếp tục như thế... Chứng minh rằng sau 63 lần thực hiện như vậy thì số còn lại trên bàn cờ chia hết cho 4.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Ta sẽ chỉ ra một cách chơi để sau đúng 63 lần thao tác, số còn lại chia hết cho 4.

Nhận xét then chốt: với mọi số nguyên thì hoặc (cụ thể chẵn thì , lẻ thì ). Do đó nếu cùng tính chẵn lẻ thì .

Bước 1 (32 lần thao tác): Trên bàn cờ có các số , trong đó có 32 số lẻ và 32 số chẵn. Ta ghép 32 số lẻ thành 16 cặp, và 32 số chẵn thành 16 cặp (mỗi cặp gồm hai số cùng tính chẵn lẻ). Với mỗi cặp , xóa và ghi vào một trong hai ô. Vì cùng tính chẵn lẻ nên . Sau 32 lần thao tác, trên bàn cờ còn 32 số, và mỗi số đều chia hết cho 4.

Bước 2 (31 lần thao tác): Bây giờ mọi số trên bàn cờ đều có dạng . Nếu ta xóa hai số và ghi thì số mới cũng chia hết cho 4. Vậy tính chất 'mọi số trên bàn cờ đều chia hết cho 4' là bất biến dưới phép toán. Thực hiện thêm 31 lần thao tác (mỗi lần giảm số ô đi 1), sau 31 lần còn đúng 1 số, và số đó vẫn chia hết cho 4.

Tổng cộng ta đã thực hiện lần thao tác, và số còn lại trên bàn cờ chia hết cho 4. Đpcm.
Câu 3 (7.0 điểm). Cho đa thức hệ số nguyên và số nguyên tố , ta nói là -tốt nếu mọi số nguyên có thể thu được từ 0 sau hữu hạn các phép thay sau: thay bởi , hoặc thay bởi số nguyên (nếu tồn tại) sao cho .

a) Hỏi có bao nhiêu đa thức 3-tốt có bậc 99 và mọi hệ số thuộc ?

b) Chứng minh rằng với mọi đa thức hệ số nguyên có bậc 2, tồn tại vô hạn số nguyên tố sao cho không là -tốt.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

a) Gọi là tập các số nguyên thu được từ 0.

là đa thức 3-tốt .

Quy tắc sinh phần tử của tập :

- (Quy tắc A): .
- (Quy tắc B): và .

Nhận xét 1: Nếu thì mọi số nguyên thỏa mãn cũng thuộc .

Chứng minh: Với , ta có tính chất cơ bản: . Vì . Lại có .

Nhận xét 1 cho thấy để , tập chỉ cần chứa đủ 3 đại diện có số dư là khi chia cho 3.

Nhận xét 2: Có bộ số dư modulo 3.

Tập (xuất phát từ 0) không thể sinh ra toàn bộ tập bị phân hoạch thành các tập con rời nhau thỏa mãn: .

Các trường hợp thất bại này bao gồm:

- Phân hoạch thành 3 tập :

Vì .

Vì .

Vì .

Suy ra: .

Có 1 trường hợp.

• Phân hoạch thành 2 tập và (với ):

Vì .

Vì hoặc .

Vì hoặc .

Có 3 cách chọn . Với mỗi , có cách chọn ảnh cho và . Trừ đi 1 trường hợp (đã đếm ở trên). Có trường hợp.

Suy ra số bộ thành công (thỏa mãn ) là: .

Mặt khác, với , ta có và . Do đó:



Đặt , và . Ta có hệ:



Hệ phương trình này xác định duy nhất bộ dư từ bộ . Suy ra có đúng 17 bộ thỏa mãn.

Cuối cùng, ta đếm số cách chọn hệ số . Tập này có 99 số, chia đều mỗi loại số dư 0, 1, 2 có 33 số. Với một bộ cố định:

• : Có 33 cách chọn.

• Tổng của 50 hệ số bậc lẻ : Chọn 49 hệ số đầu tiên tùy ý (có cách). Hệ số cuối cùng bị buộc phải nhận một số dư duy nhất để tổng bằng (có 33 cách chọn giá trị thỏa mãn số dư đó). Nhóm này có cách.

• Tổng của 49 hệ số bậc chẵn : Tương tự, chọn tùy ý 48 số đầu, số cuối bị cố định số dư. Nhóm này có cách.

Số lượng đa thức tạo thành cho một bộ là:



Tổng số đa thức 3-tốt là: .

b) Đặt . Với (tập sinh từ 0), dãy lặp luôn tuần hoàn về một chu trình cố định - gọi là chu trình tối hạn của ; quy nạp trực tiếp trên hai quy tắc sinh của đề bài cho thấy mọi phần tử của có cùng chu trình tối hạn với 0. Nếu tồn tại hai chu trình tối hạn phân biệt, các điểm trên chu trình thứ hai không thuộc , do đó không -tốt.

Ta phát biểu và chứng minh các bổ đề sau:

Bổ đề 1

Nếu hàm số không là hàm hằng, thì có vô hạn số nguyên tố để phương trình có nghiệm nguyên.

Chứng minh: Nếu thì hiển nhiên là nghiệm với mọi .

Giả sử và chỉ có hữu hạn thỏa mãn, đặt . Do các số hạng có bậc trong đều chia hết cho , ta có thể viết dưới dạng (với ). Thừa số sau nguyên tố cùng nhau với mọi , và ta có thể chọn đủ lớn để nó có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1. Khi đó nó có ước nguyên tố mới — mâu thuẫn. Ta có điều phải chứng minh.

Bổ đề 2

Cho là hàm số bậc 2 có . Khi đó có vô hạn số nguyên tố để phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Chứng minh: Theo Bổ đề 1, có vô hạn để có một nghiệm . Ta loại bỏ hữu hạn giá trị . Vì và là nghiệm, phép chia đa thức trong cho ta với nào đó; theo hệ thức Viète ta được

Giả sử , khi đó . Mà , thay ta có được — vô lí. Ta có điều phải chứng minh.

Trở lại bài toán, đặt , .

Ta thấy , do đó các nghiệm của chính là các điểm bất động của hàm kể trên. Xét 2 trường hợp:

- . Theo Bổ đề 2, có vô hạn số nguyên tố để có 2 nghiệm phân biệt sao cho . Đa thức có 2 điểm bất động, và do đó nó không -tốt.

- . Lúc này với . Với , đặt ta được với điểm bất động duy nhất là .

Ta tính được . Xét có (vì ), áp dụng Bổ đề 2 cho thấy có vô hạn số nguyên tố sao cho có 2 nghiệm phân biệt và đều khác 0 (theo hệ thức Viète thì ).

Với modulo các số nguyên tố kể trên, ta có nên , nên cũng là một trong các nghiệm của phương trình .

Mà (do không bất động) và (khi đó ), ta bắt buộc có , và chứng minh tương tự ta có .

Như vậy, tồn tại chu trình có độ dài 2 là khác 0 và phân biệt với điểm bất động , suy ra có 2 chu trình tối hạn và do đó không -tốt.

Bài toán đã được giải quyết.
Câu 3 (5.0 điểm). Một số nguyên dương gọi là “hoàn hảo” nếu tổng tất cả các ước dương của gấp đôi nó.

a) Chứng minh rằng số nguyên dương chẵn là số “hoàn hảo” khi và chỉ khi có dạng với và là số nguyên tố.

b) Chứng minh rằng không thể có số nguyên dương lẻ nào “hoàn hảo” mà có đúng 3 ước nguyên tố phân biệt.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

a) Giả sử , trong đó là các số nguyên tố, . Ta có:


Đặt . Từ (*), ta có:


Do nên từ (*) suy ra:


Đặt . Khi đó:


Như vậy, dấu "=" ở (**) phải xảy ra chỉ có 2 ước là và là số nguyên tố, . Kéo theo là số nguyên tố. Hơn nữa, nếu là hợp số thì có ước dương thật sự , dẫn đến và , mâu thuẫn với là số nguyên tố. Điều mâu thuẫn cho ta phải là số nguyên tố.
Vậy và , là số nguyên tố.

b) Trước hết, xin phát biểu, không chứng minh định lý Euler về số hoàn hảo lẻ và định lý Zsigmondy như sau:

Định lý Euler

Nếu là một số nguyên dương lẻ và là số hoàn hảo, thì phải có dạng , trong đó là số nguyên tố, và là các số nguyên dương thỏa mãn: và .

Định lý Zsigmondy

Gọi là các số nguyên và là một số nguyên. Khi đó có ít nhất một ước số nguyên tố nguyên thủy (nghĩa là một ước số không chia hết cho mọi ) ngoại trừ hai trường hợp sau:

(i) ,

(ii) và là lũy thừa của 2.

Quy lại bài toán.
Giả sử tồn tại số hoàn hảo lẻ với là các số nguyên tố, .

Ta có:


Suy ra


Nếu thì , cho ta

cho ta điều mâu thuẫn. Do đó , nếu thì , khi đó

cũng cho ta điều mâu thuẫn. Dẫn đến , nếu thì

cũng cho ta điều mâu thuẫn. Vậy .

• Xét thì , do nên , xét


Theo định lý Euler thì có đúng một ước nguyên tố có số mũ lẻ, và ước nguyên tố đó chia 4 dư 1, nên trong trường hợp này ước nguyên tố đó chính là 5, suy ra chẵn. Ta thấy rằng , nên hoặc . Nếu thì , cho ta chia hết cho 4, suy ra lẻ, điều này mâu thuẫn với định lý Euler vì phải chẵn. Do đó , tức là , cũng cho ta chia hết cho 4, tức là lẻ. Điều này mâu thuẫn với định lý Euler vì phải chẵn.

• Xét thì


Theo định lý Euler, ta suy ra được chẵn, từ đó . Ta có hai cách cho trường hợp này như sau:

Cách 1: Ta cũng suy ra hoặc . Ta chỉ xét trường hợp . Suy ra và như vậy, suy ra


Suy ra , kéo theo


Mà , mà 3221 không chia hết cho nên 3221 có ước nguyên tố khác , cho ta điều mâu thuẫn.

Cách 2: Áp dụng định lý Zsigmondy cho với , suy ra có ước nguyên tố nguyên thủy sao cho . Nói cách khác, có một ước nguyên tố mà cấp của 11 modulo là . Mặt khác, vì nên . Rõ ràng , suy ra . Tuy nhiên, ta dễ dàng kiểm tra các cấp: , , . Tất cả đều nhỏ hơn 3, mâu thuẫn với . Vậy trường hợp này không thể xảy ra!

• Xét thì trường hợp là tương tự (bởi vì chắc chắn chẵn), ta xét trường hợp . Suy ra chia hết cho 4 và như vậy lẻ. Theo định lý Euler, do , mà số mũ của 13 là lẻ nên , điều này mâu thuẫn vì .

Bài toán được giải quyết.

Tìm tất cả các số nguyên dương sao cho tồn tại vô số bộ số nguyên dương liên tiếp có tổng là số chính phương và không là lũy thừa của 2.
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp số. Tất cả các số thỏa mãn là các số sao cho không là số nguyên dương chẵn. Với , đặt



là tổng của số nguyên dương liên tiếp.

Chứng minh ( chẵn, lẻ) không thỏa mãn. Ta có



Dễ thấy số này chia hết cho nhưng không chia hết cho . Do đó là số lẻ nên không thể là số chính phương.

Chứng minh lẻ thỏa mãn. Xét với . Khi đó



là số chính phương, cũng không phải là lũy thừa của 2.

Chứng minh ( lẻ) thỏa mãn. Xét với là số nguyên dương lẻ đủ lớn và có một ước nguyên tố lẻ. Khi đó



là số chính phương, cũng không là lũy thừa của 2.
Câu 3. (5,0 điểm) Đặt và xét đa thức trong đó là các số nguyên. Chứng minh không có nghiệm hữu tỉ trong mỗi trường hợp sau:

a) .

b) và .
Đáp án đúng: Tự luận
Giả sử ngược lại có nghiệm hữu tỉ. Vì và chỉ chứa các số mũ chẵn nên không mất tính tổng quát, giả sử nghiệm đó là trong đó và .

Đặt thì .

Khi đó và , từ đó là các số lẻ.

Từ suy ra


a) Vì nên

Mà nên chia hết cho chia hết cho 2, vô lý.

b) Đặt , thì .
Vì , ta có

Vì , suy ra .

Nếu thì làm nghiệm, tuy nhiên , vô lý.

Vậy ít nhất một trong lớn hơn 1, hơn thế nữa mọi ước nguyên tố của số đó cũng là ước nguyên tố của , nhưng không có số nguyên tố nào không vượt quá 2026 là ước của , vì nếu là số nguyên tố thì . Do đó ít nhất một trong không nhỏ hơn 2027.

Suy ra , vô lý với việc .
Gọi một đa thức hệ số thực là monic nếu nó có hệ số của bậc cao nhất bằng 1.
(1) Xây dựng đa thức có hệ số nguyên, bậc 29, monic, sao cho: mà thì đều có .
(2) Cho số nguyên dương và số nguyên tố lẻ. Chứng minh rằng là giá trị lớn nhất của số nguyên dương sao cho tồn tại đa thức hệ số nguyên bậc , monic, và thỏa mãn: mà thì đều có .
Đáp án đúng: Tự luận
(1) Chọn
Ta có và với mọi , ta có .
Do đó , viết . Khi đó

Theo công thức Legendre, ta có nên . Suy ra


(2) Đặt .

Đầu tiên ta chứng minh thỏa mãn:
Xét
Tương tự chứng minh ý 1 suy ra .

Giờ ta chứng minh :

Trước hết, ta chứng minh bổ đề quen thuộc sau:

Bổ đề 0.1. Cho là đa thức bậc . Nếu với mọi thì là số nguyên với là hệ số bậc cao nhất của .

Chứng minh. Đặt . Khi đó với mọi .

Từ khai triển Newton ta có:

trong đó là các số nguyên và .

Vì hệ số của trong bằng , nên .

Suy ra , từ đó có điều phải chứng minh cho bổ đề.

Giả sử ngược lại tồn tại đa thức , monic, bậc , thỏa mãn và


với mọi .

Xét đa thức .

Với mọi , do nên .

Theo giả thiết phản chứng, ta có nên với mọi .

Vì monic bậc , hệ số cao nhất của bằng . Áp dụng bổ đề, ta có .

Mà nên , mâu thuẫn. Vậy .

Vậy giá trị lớn nhất của là .
Với mỗi cặp số nguyên dương và , ký hiệu .

(1) Chứng minh rằng với và là lũy thừa của 2, nếu:



thì và đều chia hết cho .

Hỏi kết luận có còn đúng không nếu có ước nguyên tố lẻ?

(2) Chứng minh rằng là số tự nhiên nhỏ nhất sao cho không là số chính phương .
Đáp án đúng: Tự luận
(1) Giả sử là một lũy thừa của 2 và , .

Ta cần chứng minh và . Đặt , .

Vì nên từ hay



Do là lũy thừa của 2 nên , suy ra .

Mặt khác .

Ta có .

Từ , suy ra . Do đó .

Số là số lẻ nên nguyên tố cùng nhau với . Vì vậy .

Kết hợp với nên .

Vậy và .

(2) Bây giờ giả sử có một ước nguyên tố lẻ . Đặt và xét



Vì lẻ nên , do đó là các số nguyên. Hơn nữa,



Do đó là các số nguyên dương.

Ta có và . Do đó



nên . Tương tự .

Tuy nhiên không chia hết cho , nên .

Vậy kết luận trên không còn đúng khi có một ước nguyên tố lẻ.

(3) Với thì là số chính phương.

Với thì là số chính phương.

Vì vậy , ta sẽ chứng minh không là số chính phương với mọi .

Để ý .

Giả sử tồn tại sao cho .

Khi đó .

Vì nên tồn tại ước nguyên tố của sao cho .

Ta có bổ đề quen thuộc sau, bạn đọc tự chứng minh bằng định lí Fermat nhỏ:

Bổ đề 0.1. Cho là số nguyên tố và là hai số nguyên thoả mãn . Chứng minh rằng và .

Khi đó nên theo bổ đề quen thuộc ta có hay , vô lí với .

Do đó không tồn tại các số nguyên dương thoả mãn là số chính phương.

Vì vậy số tự nhiên nhỏ nhất thoả mãn yêu cầu là .
Cho là một số nguyên dương. Tìm ước chung lớn nhất của hai số và .
Đáp án đúng: Tự luận
Đặt và . Khi đó để ý nên ta có được

(1) Xét số dư của khi chia cho 8: Ta có .
- Xét chẵn thì nên chia hết cho 2 không chia hết cho 4.
- Xét lẻ thì nên chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 8.

Vậy nếu chẵn và nếu lẻ.
(2) Xét số dư của khi chia cho 9: Ta có .
- Nếu thì .
- Nếu thì .
- Nếu thì .
- Nếu thì .
- Nếu thì .
- Nếu thì .

Vậy nếu chẵn, nếu lẻ và , và nếu lẻ và .
(3) Tìm điều kiện của để chia hết cho 17.

Ta có chia hết cho 17 tương đương chia hết cho 17 hay chia hết cho 17, tương đương chia hết cho 17 hay chia hết cho 17.

Điều này tương đương với .

Để ý và nên . (Lưu ý: bản in nguồn trang 4 ghi "", đây là lỗi đánh máy của nguồn; đúng là .)

Vậy .

Do đó ta suy ra được:

- thì .
- thì .
- thì .
- thì .
- thì .
Cho số nguyên dương thỏa mãn là lập phương một số nguyên. Chứng minh rằng chia hết cho 4.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có . Giả sử với nguyên dương.
Trước hết, ta chứng minh chẵn. Giả sử ngược lại lẻ. Khi đó .
Ta xét hai trường hợp:
- Nếu thì , do đó nên và đều phải là lập phương. Nhưng , trong khi các số lập phương modulo 9 chỉ có thể đồng dư với .
Vì vậy trường hợp này không xảy ra.
- Nếu thì . Khi đó tồn tại các số nguyên dương sao cho

Vì , ta có , nên , do đó , vô lý.
Vậy chẵn. Nếu , viết với lẻ. Khi đó và là số lẻ.
Suy ra , vô lý.
Vì vậy chia hết cho 4.
Cho là các số nguyên dương và là đa thức khác hằng có hệ số nguyên.

a) Chứng minh tập hợp các số nguyên tố là ước của ít nhất một giá trị của đa thức tại các số nguyên là một tập hợp vô hạn.

b) Chứng minh tồn tại một tập hợp vô hạn gồm các số nguyên tố sao cho với mọi thuộc , số chia hết cho với vô số số nguyên dương .
Đáp án đúng: Tự luận
1) Đây chính là định lí Schur trong đa thức, ta có thể chứng minh như sau:

Nếu tồn tại số nguyên sao cho thì mọi số nguyên tố đều là ước của giá trị , nên kết luận hiển nhiên. Xét trường hợp với mọi .

Giả sử phản chứng rằng chỉ có hữu hạn số nguyên tố là ước của các giá trị .

Chọn một số nguyên và đặt . Ta có chia hết cho trong , nên tồn tại sao cho .

Đặt (nếu thì lấy ).

Vì khác hằng nên đa thức cũng khác hằng. Do đó có thể chọn số nguyên dương đủ lớn để . Số nguyên có một ước nguyên tố . Với mỗi ta có , nên . Mặt khác, suy ra , trái với giả thiết rằng là tất cả các ước nguyên tố có thể xuất hiện.

2) Xét đa thức khác hằng.

Để ý tồn tại vô số số nguyên tố sao cho tồn tại thỏa mãn .

Đặt . Chỉ có hữu hạn số nguyên tố là ước của , do đó tồn tại tập vô hạn sao cho với mỗi , tồn tại thỏa mãn và với mọi .

Cố định . Để ý nếu thì với ta vẫn có

Với mỗi số tự nhiên , đặt . Khi đó là các số nguyên dương đôi một khác nhau. Do , theo định lí Fermat nhỏ, ta có với mọi .

Đồng thời , nên . Suy ra

Vì có vô hạn giá trị , với mỗi có vô số số nguyên dương thỏa mãn yêu cầu.
Cho số nguyên dương lẻ . Một số nguyên dương được gọi là số tốt nếu chia hết cho với mọi số nguyên dương .
a) Chứng minh nếu là một số tốt thì chia hết cho .
b) Tìm tất cả các số tốt.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Nếu thì bài toán luôn đúng. Xét .

Gọi là ước nguyên tố bất kỳ của .

Chọn , ta có .

Chọn , ta có ,


Mà nên , hay .

Điều này đúng với mọi số nguyên tố nên ta có .

b) Đặt , . thỏa mãn, ta xét .

Theo định lí Schur, tập ước nguyên tố của là vô hạn.

Tồn tại và số nguyên tố để .

Theo định lí thặng dư Trung Hoa, tồn tại để , .

Khi đó





Do đó phải có , từ đây ta dễ dàng suy ra mâu thuẫn vì .

Vậy ta phải có .
Câu 2. (5,0 điểm) Với các số nguyên dương và , đặt với .

a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên tố , luôn tồn tại vô số để .

b) Tìm tất cả các cặp sao cho , với mọi và .
Đáp án đúng: Tự luận
a) (3,0 điểm) Vì nên . Theo định lý Fermat nhỏ thì . (0,5 điểm)

Ta chọn sao cho (*). (0,5 điểm)

Theo định lý thặng dư Trung Hoa, hệ phương trình đồng dư này luôn có nghiệm vì . Khi đó, ta có ngay . (1,5 điểm)

Rõ ràng có vô số thoả mãn hệ (*) nên cũng có vô số để . (0,5 điểm)

Chú ý: Học sinh có thể chọn theo hướng khác (hướng ở trên để làm phần b) chẳng hạn: Chọn trong đó là số nguyên dương.

b) (2,0 điểm) Với mọi số nguyên tố , ta chọn thoả mãn như câu a) và đủ lớn để . Khi đó, ta có , nên . (0,5 điểm)

Cũng theo cách chọn số , ta có . Do đó, . Vì điều này đúng với mọi số nguyên tố lẻ nên ta chọn thì có ngay hay . (0,5 điểm)

Khi đó, chỉ có ước nguyên tố là 2 và 1013 nên đặt với . Tính số mũ của 2, 1013 ở hai vế được và hay .

Do đó, phải có hay , . (0,5 điểm)

Từ giả thiết ta được . Điều này chỉ xảy ra khi hay ta được , . Thử lại ta thấy với mọi số nguyên dương và với mọi số nguyên dương .

Vậy . (0,5 điểm)
Câu 5. (6.0 điểm)

a) Cho . Chứng minh rằng tổng tất cả các ước số nguyên dương của chia hết cho 24.

b) Tìm tất cả các số nguyên dương , và số nguyên tố thỏa mãn .
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

a) Trước hết ta có bổ đề sau:

Bổ đề. Với số nguyên dương thỏa mãn chia hết cho 24 thì chia hết cho 24.

Chứng minh. Để ý nếu thì không là số chính phương. Gọi là tất cả các ước dương của bé hơn . Để ý với là ước dương của thì chia hết cho 24, vì thế chia hết cho 24.

Để ý và nên , theo bổ đề có điều phải chứng minh.

b) Đặt , , với . Khi đó ta có được

Do nên . Vì , nên .

Đặt với thì .

Vì là số nguyên tố nên . Do đó , nên ta có hai trường hợp sau:

- Nếu , , thì , vô lý vì không thể là một lập phương.
- Nếu , , thì hay . Vì là số nguyên tố và , ta phải có . Suy ra và .

Khi đó và .

Thử lại thấy thỏa mãn, vậy nghiệm duy nhất thỏa mãn là .

Nhận xét. Bài toán trên là bài toán đã xuất hiện trong đề thi Hy Lạp MO 2015. Ta cũng có thể làm mạnh bài toán như sau: Bài toán: Cho số nguyên dương . Tìm tất cả các số nguyên dương và số nguyên tố sao cho .
(4,0 điểm) Cho đa thức có các hệ số nguyên, biết rằng tồn tại ba số nguyên sao cho , và .

a) Chứng minh rằng là nghiệm nguyên duy nhất của phương trình .

b) Chứng minh rằng phương trình có không quá một nghiệm nguyên.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Chú ý rằng với mọi cặp số nguyên và . Khi đó ta có hay . Tương tự, ta được .

Chú ý rằng nên ta được Từ cả hai trường hợp, ta được .

Giả sử tồn tại số nguyên là nghiệm của phương trình . Khi đó ta được . Lập luận tương tự, ta được .

Vậy phương trình có nghiệm nguyên duy nhất .

b) Xét phương trình . Khi đó, giả sử phương trình có nghiệm nguyên , ta chứng minh là nghiệm nguyên duy nhất.

Chú ý rằng nên . Tương tự, ta được và .

Từ câu a), ta được là ba số nguyên liên tiếp (nếu xếp tăng dần) và .

Xét trường hợp , ta có các khả năng sau:

- Khả năng 1: . Khi đó, . Vô lý.
- Khả năng 2: . Lúc này ta được . Có duy nhất một giá trị như vậy.

Xét trường hợp , ta có các khả năng sau:

- Khả năng 1: . Khi đó . Điều này là vô lý.
- Khả năng 2: . Khi đó . Có duy nhất một giá trị như vậy.

Vậy từ tất cả các trường hợp, phương trình có không quá một nghiệm nguyên.
Tìm tất cả các số nguyên dương thỏa mãn và là số nguyên tố với mọi .
Đáp án đúng: n = 2
Với , ta có và đều là số nguyên tố. Vì vậy thỏa mãn.
Giả sử thỏa mãn các điều kiện của bài toán.
Trước hết, xét trường hợp . Đặt . Khi đó . Theo định lý Euler, ta có

Chọn . Ta có và, do ,

Mặt khác , nên là hợp số, mâu thuẫn.
Do đó chỉ còn trường hợp , tức là .
Kết hợp với và , ta có . Đặt . Khi đó .
Chọn , ta có . Vì , định lý Euler cho ta

Lại có , nên là hợp số và cũng có mâu thuẫn.
Vậy số nguyên dương duy nhất cần tìm là .
Cho là một số nguyên lẻ, ta viết trong đó và là số nguyên dương lẻ. Với mỗi số nguyên thỏa mãn , ta nói có liên hệ với nếu hoặc trong dãy có đúng một số hạng đồng dư với theo modulo . Chứng minh rằng là số nguyên tố khi và chỉ khi với mọi số nguyên thỏa mãn đều có liên hệ với .
Đáp án đúng: Tự luận
Trước hết, giả sử là số nguyên tố. Theo định lý Fermat nhỏ, ta có

Nếu thì xong, còn nếu không, gọi là số nhỏ nhất trong sao cho . Khi đó là số duy nhất thoả mãn do , do đó có liên hệ với .
Ngược lại, giả sử là hợp số. Ta sẽ chứng minh tồn tại không liên hệ với .
Nếu có ít nhất hai ước nguyên tố phân biệt, viết , trong đó và .
Theo CRT, tồn tại số nguyên dương sao cho

Khi đó . Vì lẻ, , nên . Mặt khác, mọi số đều đồng dư với modulo , nên không số nào trong chúng có thể đồng dư với modulo .
Vậy không có liên hệ với .
Nếu với là số nguyên tố lẻ và . Chọn .
Ta có vì là ước của . Với mọi , khai triển nhị thức cho

Vế phải không đồng dư với modulo , đồng thời lại đồng dư với modulo , nên cũng không thể đồng dư với modulo . Do đó không có liên hệ với .
Trong các trường hợp, là hợp số thì điều kiện của đề bài không thể đúng nên có điều phải chứng minh.
a) Giả sử là một số nguyên dương và là một số nguyên tố. Chứng minh rằng:

b) Tìm tất cả các số nguyên dương và số nguyên tố thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
không chia hết cho ; .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Chiều thuận là hiển nhiên, giờ ta chứng minh chiều đảo. Giả sử . Khi đó . Vì nên tồn tại số nguyên sao cho .

Vì , suy ra . Do đó .

b) Theo ý 1, điều kiện đầu tương đương với .
Ta có không thoả mãn, còn thì , để ý nên vô lý.
Bây giờ giả sử là số nguyên tố lẻ và . Theo định lý Fermat nhỏ ta có .
Từ , xét modulo suy ra .
Giả sử . Ta có . Khi đó ta có được:

mâu thuẫn. Vậy . Khi đó .
Nếu thì , do đó . Nếu thì và , vô lý.
Thử lại để thấy được nghiệm duy nhất thoả mãn yêu cầu đề bài là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →