Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số556 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 556 câu hỏi thuộc chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:mệnh đề∀∃phủ địnhcần và đủ
Cho tam giác . Xét các mệnh đề:

: "Tam giác ABC cân";

: "Tam giác ABC có hai đường cao bằng nhau".

Phát biểu mệnh đề bằng bốn cách.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề có thể phát biểu bằng bốn cách sau:

Cách 1 (dùng 'khi và chỉ khi'): Tam giác cân khi và chỉ khi tam giác có hai đường cao bằng nhau.

Cách 2 (dùng 'nếu ... thì ... và ngược lại'): Nếu tam giác cân thì tam giác có hai đường cao bằng nhau, và ngược lại.

Cách 3 (dùng 'tương đương'): Tam giác cân tương đương với tam giác có hai đường cao bằng nhau.

Cách 4 (phát biểu hai chiều và ): Nếu tam giác cân thì tam giác có hai đường cao bằng nhau; nếu tam giác có hai đường cao bằng nhau thì tam giác cân.

Nhận xét: Hai mệnh đề và thực sự tương đương. Thật vậy, nếu tam giác cân tại thì , hai đường cao hạ từ và xuống hai cạnh và bằng nhau do tam giác đối xứng qua phân giác . Ngược lại, nếu hai đường cao bằng nhau, chẳng hạn , thì theo công thức đường cao , nên , tức tam giác cân tại .
Cho mệnh đề : “”. Các câu sau ĐÚNG hay SAI?
a) là mệnh đề SAI.
b) là mệnh đề ĐÚNG.
c) Phát biểu bằng lời của mệnh đề là: có một số nguyên bình phương bằng 1.
d) : “”.
a)
là mệnh đề SAI.
b)
là mệnh đề ĐÚNG.
c)
Phát biểu bằng lời của mệnh đề là: có một số nguyên bình phương bằng 1.
d)
: “”.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề : . a) là mệnh đề , tức , sai; do đó khẳng định ' là mệnh đề SAI' là ĐÚNG. b) Vì và , nên là mệnh đề ĐÚNG. c) Phát biểu bằng lời: 'có một số nguyên bình phương bằng 1' — đúng. d) Phủ định của mệnh đề tồn tại là: : , không phải ; do đó d) SAI.
a) (AI giải đề cho tôi)
: là mệnh đề sai vì , nên khẳng định ' là mệnh đề SAI' đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Vì thỏa , nên là mệnh đề đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
phát biểu là 'có một số nguyên bình phương bằng 1'.
d) (AI giải đề cho tôi)
Phủ định của là , không phải .
Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau:
a) .
b) .
c) , chia hết cho 2.
d) , chia hết cho 5 thì a chia hết cho 5.
a)
.
b)
.
c)
, chia hết cho 2.
d)
, chia hết cho 5 thì a chia hết cho 5.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai vì với ta có , không thỏa . b) Sai: với : sai; : sai; : nên sai. Vậy không tồn tại thỏa. c) Đúng: chọn thì chia hết cho 2 (hoặc mọi đều thỏa vì luôn chẵn). d) Đúng: chọn thì chia hết cho 5 và chia hết cho 5 (hoặc cũng thỏa).
a) (AI giải đề cho tôi)
Sai vì thì , không thỏa .
b) (AI giải đề cho tôi)
Sai: cho sai; cho sai; thì .
c) (AI giải đề cho tôi)
Đúng: thì chia hết cho 2; thực tế luôn chẵn nên mọi đều thỏa.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đúng: tồn tại (hoặc ) sao cho chia hết cho 5 và chia hết cho 5.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề:
- A sai: chẵn nhưng cả hai số đều lẻ.
- B sai: chẵn nhưng chỉ một số chẵn.
- C sai: chẵn, không lẻ; hai số lẻ cho tổng chẵn.
- D đúng: tích hai số tự nhiên lẻ khi và chỉ khi cả hai thừa số đều lẻ (nếu có một thừa số chẵn thì tích chẵn; nếu cả hai lẻ thì tích lẻ).
Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a)
không chia hết cho 3.
b)
.
c)
.
d)
Phương trình vô nghiệm.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai: trong ba số liên tiếp luôn có một số chia hết cho 3 (ví dụ : chia hết cho 3), nên mệnh đề ' không chia hết cho 3' là sai.
b) Đúng: chọn , khi đó , nên đúng.
c) Sai: với ta có không lớn hơn 0, nên mệnh đề '' sai.
d) Đúng: phương trình có nên vô nghiệm.
Kết quả khớp với bảng đáp án mã đề 1002 (1a: S, 1b: D, 1c: S, 1d: D).
a) (AI giải đề cho tôi)
Trong ba số tự nhiên liên tiếp luôn có một số chia hết cho 3, ví dụ thì chia hết cho 3, nên mệnh đề sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn thì , nên tồn tại thỏa mãn, mệnh đề đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Với thì , nên mệnh đề sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
nên phương trình vô nghiệm, mệnh đề đúng.
Xét tính đúng, sai của mỗi mệnh đề sau.
a)
.
b)
.
c)
không chia hết cho 3.
d)
Phương trình vô nghiệm.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai vì với ta có , không thỏa . b) Đúng, ví dụ thì . c) Sai vì trong ba số liên tiếp luôn có một số chia hết cho 3, ví dụ thì chia hết cho 3. d) Đúng vì nên phương trình vô nghiệm. Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 1001: 1a S, 1b D, 1c S, 1d D.
a) (AI giải đề cho tôi)
Sai: với thì , không thỏa mãn .
b) (AI giải đề cho tôi)
Đúng: chọn , khi đó .
c) (AI giải đề cho tôi)
Sai: tích ba số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 3; ví dụ thì chia hết cho 3.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đúng: nên phương trình vô nghiệm.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề tồn tại:
- A: và là các số nguyên tố. Với : không nguyên tố; với : nguyên tố nhưng không nguyên tố; với thì chẵn và lớn hơn 2 nên không nguyên tố. Vậy mệnh đề A sai.
- B: đúng, ví dụ (hoặc ).
- C: đúng, ví dụ .
- D: đúng, ví dụ : và đều nguyên tố.
Mệnh đề sai là A, khớp với đáp án nguồn (mã đề 112, câu 15: A).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Cho mệnh đề chứa biến: : "" với là số nguyên. Có đúng 7 giá trị của làm cho đúng.
b)
Cho mệnh đề : "". Mệnh đề phủ định là : "".
c)
Cho mệnh đề: : “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”. Mệnh đề đảo của là: “Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì chúng bằng nhau”.
d)
Phương trình vô nghiệm.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai. |2x-5|≤7 ⟺ -1≤x≤6, với x nguyên có 8 giá trị: x∈{-1,0,1,2,3,4,5,6}, không phải 7.
b) Sai. Phủ định của '∀x∈ℝ, x²+1≥0' là '∃x∈ℝ, x²+1<0', không phải đổi ∀ thành ∀.
c) Đúng. Đảo của 'Nếu P thì Q' là 'Nếu Q thì P', nên đảo của T đúng như phát biểu.
d) Sai. Δ=(-3)²-4·2·1=1>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x=1/2 và x=1, không vô nghiệm. Khớp đáp án mã đề 424: SSĐS.
a) (AI giải đề cho tôi)
|2x-5|≤7 ⟺ -1≤x≤6, có 8 giá trị nguyên x∈{-1,0,1,2,3,4,5,6} nên mệnh đề sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Phủ định của mệnh đề ∀ là ∃: Q̄: '∃x∈ℝ, x²+1<0', nên mệnh đề sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đảo của 'Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau' là 'Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì chúng bằng nhau', đúng như phát biểu.
d) (AI giải đề cho tôi)
Δ=9-8=1>0, phương trình có hai nghiệm x=1/2 và x=1 nên không vô nghiệm; mệnh đề sai.
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Cho mệnh đề chứa biến: : "" với là số nguyên. Có đúng 7 giá trị của làm cho đúng.
b)
Phương trình vô nghiệm.
c)
Cho mệnh đề: : “Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích của chúng bằng nhau”. Mệnh đề đảo của là: “Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì chúng bằng nhau”.
d)
Cho mệnh đề : "". Mệnh đề phủ định là : "".
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng. (Theo bảng đáp án mã đề 008: SSĐS)
Cho mệnh đề : " x ,\ x + (-x) = 0"
Hãy xét tính đúng sai và lập mệnh đề phủ định của mệnh đề ?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề : "".

Xét tính đúng sai: Với mọi số thực , số đối luôn tồn tại và luôn đúng (tính chất của số đối trong tập số thực). Vậy mệnh đề là mệnh đề ĐÚNG.

Mệnh đề phủ định: Phủ định của mệnh đề '' là '', và phủ định của kết luận '' là ''. Do đó:


Mệnh đề này là mệnh đề SAI vì không tồn tại số thực nào để .
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
a)
“Nếu hai tam giác bằng nhau thì hai tam giác đó có diện tích bằng nhau” có mệnh đề đảo là “Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau”.
b)
là mệnh đề đúng.
c)
Cho thì đúng.
d)
với .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (Phần II), mã đề 101, đáp án DDSS khớp với bảng đáp án trang 7.
a) Đúng. Mệnh đề đảo của 'Nếu P thì Q' là 'Nếu Q thì P', nên đảo của 'Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau' là 'Nếu hai tam giác có diện tích bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau'.
b) Đúng. Chọn thì , nên mệnh đề đúng.
c) Sai. Với : là mệnh đề sai, nên khẳng định ' đúng' là sai.
d) Sai. Với thì , không phải .
a) (AI giải đề cho tôi)
Mệnh đề đảo của 'Nếu P thì Q' là 'Nếu Q thì P', phát biểu trong đề đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ví dụ : , nên mệnh đề tồn tại này đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
là mệnh đề sai, nên khẳng định ' đúng' sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
với , không phải .
Có bao nhiêu giá trị của để "" là mệnh đề đúng?
Đáp án đúng: 2
(AI giải đề cho tôi)
Giải phương trình . Cả hai giá trị và đều thuộc , nên có 2 giá trị của làm mệnh đề đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn (Câu 16, mã đề 132: 2).
Cho mệnh đề chứa biến : "". Giá trị nào sau đây của biến làm cho trở thành một mệnh đề sai?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xét hoặc . Thử các đáp án: với : đúng; với : đúng; với : đúng; với : nên sai (vì thuộc khoảng ). Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Tìm mệnh đề **đúng**.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề: A sai vì với n=2, n²+1=5 là số lẻ nhưng với n=1, n²+1=2 là số chẵn (thực chất n²+1 lẻ khi n chẵn, chẵn khi n lẻ), nên mệnh đề ∀n sai. B sai vì x=2 cho x²=4≠2. C sai vì x²≥0 với mọi x∈ℝ. D đúng: trong ba số liên tiếp n, n+1, n+2 luôn có một số chia hết cho 2 và một số chia hết cho 3, nên tích n(n+1)(n+2) chia hết cho 6 với mọi n∈ℕ. Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 2: D).
Tìm mệnh đề đúng.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề: A) Trong ba số nguyên liên tiếp luôn có một số chia hết cho 2 và một số chia hết cho 3, nên chia hết cho 6 với mọi → đúng. B) Sai vì với mọi . C) Sai vì với thì lẻ nhưng với thì chẵn (và cho lẻ, cho chẵn). D) Sai vì thì . Vậy mệnh đề đúng là A, khớp với đáp án nguồn (mã đề 101, Câu 9 = A).
Mệnh đề nào sau là mệnh đề sai?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề: A đúng vì (hoặc ) thỏa . B đúng vì với mọi , (do ). C đúng vì ví dụ thì . D sai vì với ta có và là sai. Vậy mệnh đề sai là D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1102, câu 14: D).
Cho mệnh đề chứa biến " với x, y là các số thực". Xét tính Đúng, Sai của các mệnh đề sau:
a) ""
b) ""
c) ""
d) ""
a)
""
b)
""
c)
""
d)
""
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Xét mệnh đề với . a) : — Sai, vì ví dụ thì . b) : — Đúng, ví dụ . c) : — Đúng, với mỗi chọn . d) : — Sai, vì nếu tồn tại thì với ta có , không thể cùng bằng 2. Kết quả: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai, khớp đáp án mã 1012 (SĐĐS).
a) (AI giải đề cho tôi)
Phản ví dụ : , nên Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn thì , nên Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Với mỗi , chọn thì , nên Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Nếu với mọi thì với và ta được và , mâu thuẫn; nên Sai.
Các câu sau đây, có bao nhiêu câu là mệnh đề toán học?
(1) Ở đây đẹp quá!
(2) Phương trình vô nghiệm
(3) 16 không là số nguyên tố
(4) Hai phương trình và có nghiệm chung.
(5) Số có lớn hơn 3 hay không?
(6) Italia vô địch Worldcup 2006
(7) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau có phải không?
(8) Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Đáp án đúng: 4
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng câu: (1) 'Ở đây đẹp quá!' là câu cảm thán, không phải mệnh đề. (2) 'Phương trình vô nghiệm' là câu khẳng định có thể xác định đúng/sai (thực tế sai vì có nghiệm ), là mệnh đề toán học. (3) '16 không là số nguyên tố' là mệnh đề toán học (đúng). (4) 'Hai phương trình và có nghiệm chung' là câu khẳng định đúng/sai được, là mệnh đề toán học. (5) 'Số có lớn hơn 3 hay không?' là câu hỏi, không phải mệnh đề. (6) 'Italia vô địch Worldcup 2006' là mệnh đề (đúng) nhưng không phải mệnh đề toán học vì không chứa nội dung toán học. (7) là câu hỏi, không phải mệnh đề. (8) 'Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau' là mệnh đề toán học (đúng). Vậy các mệnh đề toán học là (2), (3), (4), (8): có 4 câu, khớp với đáp án nguồn.
Cho mệnh đề chứa biến " với x, y là các số thực". Xét tính Đúng, Sai của các mệnh đề sau:
a) ""
b) ""
c) ""
d) ""
a)
""
b)
""
c)
""
d)
""
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xét mệnh đề chứa biến "x + y = 1" với x, y thực. a) P: ∀x∀y: x+y=1 — Sai, vì ví dụ x=1, y=1 thì x+y=2≠1. b) Q: ∃x∃y: x+y=1 — Đúng, ví dụ x=0, y=1 thì x+y=1. c) H: ∃x∀y: x+y=1 — Sai, vì nếu tồn tại x thì với y=x ta có 2x=1 ⇒ x=1/2, nhưng với y khác (ví dụ y=0) thì x+y=1/2≠1, mâu thuẫn; không có x nào thỏa với mọi y. d) S: ∀x∃y: x+y=1 — Đúng, với mỗi x chọn y=1−x thì x+y=1. Kết quả: a Sai, b Đúng, c Sai, d Đúng, khớp với đáp án mã 1011 Phần II câu 1 là SĐSĐ (trang 9).
a) (AI giải đề cho tôi)
Sai vì tồn tại x=1, y=1 với x+y=2≠1.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đúng vì tồn tại x=0, y=1 với x+y=1.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sai vì không tồn tại x sao cho x+y=1 với mọi y (với y thay đổi, x+y thay đổi).
d) (AI giải đề cho tôi)
Đúng vì với mỗi x, chọn y=1−x thì x+y=1.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mệnh đề, phủ định, điều kiện cần/đủ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →