Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất283 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Độ phân tán (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 283 câu hỏi thuộc chuyên đề Độ phân tán (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:khoảng biến thiên/IQRphương saiđộ lệch chuẩn
Một mẫu số liệu có tứ phân vị thứ nhất là và tứ phân vị thứ ba là . Giá trị nào sau đây bất thường?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Khoảng tứ phân vị . Giới hạn xác định giá trị bất thường: dưới và trên . Trong các giá trị , chỉ có nên là giá trị bất thường. Đáp án D.
Khoảng biến thiên tổng số giờ nắng trong năm của một tỉnh thành được thống kê từ năm 2006 đến 2019 được cho như sau:
1884160016452049,91913,81664,11846,5
1964,819512023,61996,21699,118452190,4

Khi đó:
a)
Số giờ nắng trung bình trong năm là: 1826,67 giờ
b)
Số giờ nắng nhỏ nhất 1600 giờ
c)
Số giờ nắng lớn nhất là 2190,4 giờ
d)
Vậy khoảng biến thiên là: 520,4
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng 14 giá trị: hàng 1: 1884+1600+1645+2049,9+1913,8+1664,1+1846,5 = 12603,3; hàng 2: 1964,8+1951+2023,6+1996,2+1699,1+1845+2190,4 = 13670,1. Tổng cộng 26273,4, nên số giờ nắng trung bình là 26273,4/14 ≈ 1876,67 giờ, không phải 1826,67 giờ → (a) Sai. Giá trị nhỏ nhất là 1600 → (b) Đúng. Giá trị lớn nhất là 2190,4 → (c) Đúng. Khoảng biến thiên R = 2190,4 − 1600 = 590,4 ≠ 520,4 → (d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Trung bình = 26273,4/14 ≈ 1876,67 giờ, không phải 1826,67 giờ.
b) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị nhỏ nhất trong mẫu số liệu là 1600 giờ.
c) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị lớn nhất trong mẫu số liệu là 2190,4 giờ.
d) (AI giải đề cho tôi)
Khoảng biến thiên R = 2190,4 − 1600 = 590,4, không phải 520,4.
Mẫu số liệu dưới đây thống kê thời gian chờ xe bus (đơn vị: phút) của 10 học sinh ở cùng một bến: 1 4 5 6 6 8 10 11 12 25
Khi đó:
a)
Số trung bình cộng của mẫu số liệu là: (phút)
b)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: (phút)
c)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: (phút)
d)
25 là giá trị bất thường của mẫu số liệu
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu (đã sắp xếp): 1; 4; 5; 6; 6; 8; 10; 11; 12; 25 (n = 10).

(a) Tổng các giá trị: 1+4+5+6+6+8+10+11+12+25 = 88, nên phút. Mệnh đề ĐÚNG.

(b) Tách mẫu thành nửa dưới 1; 4; 5; 6; 6 và nửa trên 8; 10; 11; 12; 25. Khi đó , , nên phút. Mệnh đề SAI.

(c) Phương sai: .
- Nếu dùng phương sai hiệu chỉnh: .
- Nếu dùng phương sai của tổng thể: .
Cả hai cách đều cho . Mệnh đề SAI.

(d) Khoảng biến thiên hợp lệ: . Vì nên 25 là giá trị bất thường. Mệnh đề ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng mẫu số liệu là 88, n = 10 nên phút.
b) (AI giải đề cho tôi)
, nên , không phải 5.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng bình phương độ lệch là 393,6; (hiệu chỉnh) hoặc (tổng thể), đều khác 5,27.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giới hạn bất thường là , nên 25 là giá trị bất thường.
Hãy tìm giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu:
38 38 24 47 43 70 22 48 48 37
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 10): 22, 24, 37, 38, 38, 43, 47, 48, 48, 70.

Tứ phân vị: Q1 ở vị trí 0,25(n+1) = 2,75, tức giữa giá trị thứ 2 và thứ 3: Q1 = 24 + 0,75(37 − 24) = 33,75.
Q3 ở vị trí 0,75(n+1) = 8,25, tức giữa giá trị thứ 8 và thứ 9: Q3 = 48 + 0,25(48 − 48) = 48.

Khoảng tứ phân vị: IQR = Q3 − Q1 = 48 − 33,75 = 14,25.

Giới hạn xác định giá trị ngoại lệ:
- Dưới: Q1 − 1,5·IQR = 33,75 − 21,375 = 12,375.
- Trên: Q3 + 1,5·IQR = 48 + 21,375 = 69,375.

Giá trị 70 > 69,375 nên 70 là giá trị ngoại lệ (không có giá trị nào nhỏ hơn 12,375).
Cho mẫu số liệu sau:
Giá trị23456
Tần số42526

Hãy tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu .

Số trung bình:


Tổng bình phương giá trị:


Phương sai:


Độ lệch chuẩn:
Có bao nhiêu giá trị bất thường trong mẫu số liệu sau:
5 6 19 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 48 49
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu (đã sắp): 5, 6, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 48, 49 (n = 19).
- Tứ phân vị thứ nhất: Q1 là giá trị thứ (19+1)/4 = 5 → Q1 = 22.
- Tứ phân vị thứ ba: Q3 là giá trị thứ 3(19+1)/4 = 15 → Q3 = 32.
- Khoảng tứ phân vị: IQR = Q3 − Q1 = 32 − 22 = 10.
- Giới hạn dưới: Q1 − 1,5·IQR = 22 − 15 = 7; giới hạn trên: Q3 + 1,5·IQR = 32 + 15 = 47.
Giá trị bất thường là giá trị nhỏ hơn 7 hoặc lớn hơn 47: đó là 5, 6, 48, 49.
Vậy có 4 giá trị bất thường trong mẫu số liệu.
Bảng số liệu sau thống kê nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh trong một lần đo vào một ngày của năm 2021:
Giờ đo
Nhiệt độ (độ C)2726283234353028

Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu gồm 8 giá trị: 27, 26, 28, 32, 34, 35, 30, 28.

Bước 1: Tính số trung bình:


Bước 2: Tính tổng bình phương độ lệch:



Bước 3: Phương sai mẫu:


Bước 4: Độ lệch chuẩn:


Vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là (độ C).
Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày.
7822201518191311

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 9) theo thứ tự tăng dần: 7, 8, 11, 13, 15, 18, 19, 20, 22.

Tứ phân vị thứ nhất: vị trí , tức nằm giữa giá trị thứ 2 và thứ 3:


Tứ phân vị thứ ba: vị trí , tức nằm giữa giá trị thứ 7 và thứ 8:


Khoảng tứ phân vị:
Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày
12710912910111014

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mặc dù đề ghi 'trong 9 ngày', bảng số liệu thực tế chứa 10 giá trị: 12, 7, 10, 9, 12, 9, 10, 11, 10, 14 (khớp nguồn trang 34, Câu 55). Sắp xếp: 7, 9, 9, 10, 10, 10, 11, 12, 12, 14.

Theo cách tính tứ phân vị trong sách giáo khoa (chia mẫu thành hai nửa):
- Nửa dưới gồm 5 giá trị đầu: 7, 9, 9, 10, 10 → là giá trị chính giữa = 9.
- Nửa trên gồm 5 giá trị cuối: 10, 11, 12, 12, 14 → là giá trị chính giữa = 12.

Khoảng tứ phân vị: .

(Kiểm tra bằng phương pháp nội suy: vị trí là → ; vị trí là → ; cùng cho kết quả .)

Lời giải do AI cung cấp vì nguồn không có đáp án cho Câu 55.
Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của 10 trẻ sơ sinh (đơn vị kg)
2,9773,1553,9203,4124,236
2,5933,2703,8134,0423,387

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 10) theo thứ tự tăng dần: 2,593; 2,977; 3,155; 3,270; 3,387; 3,412; 3,813; 3,920; 4,042; 4,236.

Tứ phân vị thứ nhất: Q1 là trung bình cộng của số thứ 3 và số thứ 4:


Tứ phân vị thứ ba: Q3 là trung bình cộng của số thứ 8 và số thứ 9:


Khoảng tứ phân vị:


Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là 0,8 kg (làm tròn đến hàng phần mười).
Tại một trạm y tế của phường, người ta khảo sát độ tuổi của các trẻ em có độ tuổi dưới 15 và số liệu được ghi lại bởi bảng sau:

Tuổi67891011121314
**Số trẻ em**


Hãy xác định độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng: 2,04
Cỡ mẫu . Trung bình . Phương sai . Độ lệch chuẩn .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Độ phân tán

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →