Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất160 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức cộng (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 160 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức cộng (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:P(A∪B)“A hoặc B”
(1,0 điểm) Trong một cuộc khảo sát người tiêu dùng, trong 100 người uống cà phê được khảo sát, có 55 người thêm đường, 65 người thêm sữa và 30 người thêm cả đường và sữa. Trong số 100 người đó có bao nhiêu người thêm ít nhất đường hoặc sữa?
Đáp án đúng: Tự luận
Theo hướng dẫn chấm:
Kí hiệu là tập hợp 100 người được khảo sát, là tập hợp người thêm đường, là tập hợp người thêm sữa (trong số 100 người đó).
Khi đó tập là tập hợp người thêm cả đường và sữa và là tập hợp người thêm ít nhất đường hoặc sữa. Sơ đồ Ven:

Hình từ đề gốc

Theo giả thiết ta có ; ; .
Số người thêm ít nhất đường hoặc sữa là
Nhân dịp Tết Trung thu cô giáo tặng quà cho 3 bạn Vũ, Hồng, Ngọc. Trong hộp quà có 9 cây bút và 8 quyển vở được sắp xếp một cách lộn xộn. Cô giáo gọi 3 bạn đứng xếp hàng có thứ tự, Vũ đứng trước được tặng quà trước, Hồng đứng sau nhận quà sau và Ngọc đứng sau cùng nên nhận quà sau cùng. Xác suất để Ngọc nhận được quà là cây bút bằng bao nhiêu, biết rằng cô giáo tặng quà bằng cách rút ngẫu nhiên và mỗi bạn chỉ nhận được một phần quà trong hộp.
Đáp án đúng: Tự luận
Để Ngọc nhận được bút, ta xét các trường hợp:

• Trường hợp 1: Vũ nhận bút, Hồng nhận bút, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận bút: .
Sau khi Vũ nhận bút, còn lại 8 bút và 8 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận bút: .
Sau khi Hồng nhận bút, còn lại 7 bút và 8 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút: . Xác suất của trường hợp này:

• Trường hợp 2: Vũ nhận bút, Hồng nhận vở, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận bút: .
Sau khi Vũ nhận bút, còn lại 8 bút và 8 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận vở: .
Sau khi Hồng nhận vở, còn lại 8 bút và 7 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút: . Xác suất của trường hợp này: .

• Trường hợp 3: Vũ nhận vở, Hồng nhận bút, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận vở: .
Sau khi Vũ nhận vở, còn lại 9 bút và 7 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận bút: .
Sau khi Hồng nhận bút, còn lại 8 bút và 7 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút: .
Xác suất của trường hợp này: .

• Trường hợp 4: Vũ nhận vở, Hồng nhận vở, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận vở: .
Sau khi Vũ nhận vở, còn lại 9 bút và 7 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận vở: .
Sau khi Hồng nhận vở, còn lại 9 bút và 6 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút: .
Xác suất của trường hợp này: .

Vậy xác suất để Ngọc nhận được quà là cây bút là:

.
Người ta quan niệm số 53 là số không đem lại sự may mắn. Một người mua xe ô tô bấm biển chọn ngẫu nhiên một dãy số có năm chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9. Gọi là biến cố “Bấm được biển số không có chữ số 5” và là biến cố “Bấm được biển số không có chữ số 3”.
a)
.
b)
(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
c)
Xác suất bấm được biển không có chữ số 5 hoặc không có chữ số 3 là 0,85 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d)
Xác suất bấm được biển trong đó chữ số 5 và chữ số 3 xuất hiện đúng 1 lần và cặp số 53 đứng cạnh nhau theo thứ tự số 5 đứng trước và số 3 đứng sau là 0,02 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số dãy 5 chữ số là (giả sử mỗi vị trí chọn ngẫu nhiên độc lập từ 0 đến 9).

a) Biến cố : không có chữ số 5, mỗi vị trí có 9 cách chọn nên . Đúng.

b) . Sai.

c) : biển không có cả chữ số 5 lẫn chữ số 3, mỗi vị trí có 8 cách chọn nên . Khi đó . Đúng.

d) Chữ số 5 và 3 xuất hiện đúng 1 lần và cặp 53 đứng cạnh nhau (5 trước, 3 sau): coi khối '53' là một đối tượng, còn 3 vị trí còn lại chọn từ 8 chữ số khác (khác 5 và 3). Số dãy thỏa mãn: khối '53' có thể bắt đầu ở vị trí 1, 2, 3 hoặc 4 (4 cách), 3 chữ số còn lại mỗi vị trí 8 cách: . Xác suất . Đúng.

So sánh với đáp án nguồn: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng — khớp hoàn toàn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi vị trí có 9 cách chọn (khác 5) nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
, không phải 0,59.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số dãy thỏa: , xác suất .
Trong nhóm 60 học sinh có 30 học sinh thích học Toán, 25 học sinh thích học Lý và 10 học sinh thích cả Toán và Lý. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh từ nhóm này. Xác suất để được học sinh này thích học ít nhất là một môn Toán hoặc Lý?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố "thích Toán", là biến cố "thích Lý". , , . Xác suất thích ít nhất một môn: . Vậy chọn C.
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ tập hợp các số tự nhiên có 5 chữ số. Tính xác suất của biến cố "Số được chọn chia hết cho 13 hoặc 17".
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: các số tự nhiên có 5 chữ số từ 10000 đến 99999, gồm 90000 số. Số các số chia hết cho 13: floor(99999/13) - floor(9999/13) = 7692 - 769 = 6923. Số các số chia hết cho 17: floor(99999/17) - floor(9999/17) = 5882 - 588 = 5294. Số các số chia hết cho cả 13 và 17 (tức chia hết cho 221): floor(99999/221) - floor(9999/221) = 452 - 45 = 407. Theo công thức cộng xác suất, số các số chia hết cho 13 hoặc 17 là 6923 + 5294 - 407 = 11810. Vậy P(A) = 11810/90000 ≈ 0,13122 ≈ 0,1312. Đáp án A.
Người ta thăm dò một số lượng người hâm mộ bóng đá tại một thành phố, nơi có hai đội bóng đá và cùng thi đấu giải vô địch quốc gia. Biết rằng số lượng người hâm mộ đội bóng đá là , số lượng người hâm mộ đội bóng đá là , trong số đó có người nói rằng họ hâm mộ cả hai đội bóng trên. Chọn ngẫu nhiên một người hâm mộ trong số những người được hỏi, tính xác suất để chọn được người không hâm mộ đội nào trong hai đội bóng đá và .
Đáp án đúng: 0.46
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người được chọn hâm mộ đội ' với ; là biến cố 'người được chọn hâm mộ đội ' với ; . Xác suất hâm mộ ít nhất một đội: . Xác suất không hâm mộ đội nào: .
Cho hai biến cố và biết ; và . Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức cộng xác suất: . Theo công thức biến cố đối: ; . Với phép lấy phần bù của giao: . Với phép lấy phần bù của hợp: . Vậy ; ; ; ; .
Trong một trường THPT, khối 11 có 280 học sinh nam và 325 học sinh nữ. Nhà trường cần chọn hai học sinh ở khối 11 đi dự đại hội của học sinh thành phố. Gọi là biến cố “Hai học sinh được chọn là học sinh nam”, là biến cố “Hai học sinh được chọn là học sinh nữ”.
a) Hãy mô tả bằng lời biến cố và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố .
b) Tính xác suất của biến cố
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Khối 11 có tất cả học sinh. Chọn 2 học sinh từ 605 học sinh nên không gian mẫu có kết quả.

a) Biến cố là biến cố “Hai học sinh được chọn cùng giới tính (cùng là nam hoặc cùng là nữ)”. Số kết quả thuận lợi cho là số cách chọn 2 học sinh nam hoặc 2 học sinh nữ:


b) Xác suất của biến cố :


Kiểm tra: và xung khắc nên , khớp kết quả trên.
Bài 10. Trong một thùng phiếu bốc thăm trúng thưởng có 30 lá phiếu được đánh số thứ tự từ 1 đến 30. Người ta rút ra từ thùng phiếu một lá thăm bất kì. Tính xác suất của biến cố “Lá thăm rút được có số thứ tự chia hết cho 4 hoặc 5”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: rút 1 lá từ 30 lá nên n(Ω)=30. Gọi A là biến cố 'Lá thăm chia hết cho 4 hoặc 5'. Số lá chia hết cho 4: 4,8,12,16,20,24,28 → 7 lá. Số lá chia hết cho 5: 5,10,15,20,25,30 → 6 lá. Số lá chia hết cho cả 4 và 5 (tức chia hết cho 20): 20 → 1 lá. Theo công thức cộng xác suất, số kết quả thuận lợi n(A)=7+6−1=12. Vậy P(A)=12/30=2/5=0,4.
Trong một trường THPT, khối 11 có 280 học sinh nam và 325 học sinh nữ. Nhà trường cần chọn hai học sinh ở khối 11 đi dự đại hội của học sinh thành phố. Gọi là biến cố “Hai học sinh được chọn là học sinh nam”, là biến cố “Hai học sinh được chọn là học sinh nữ”.
a) Hãy mô tả bằng lời biến cố và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố .
b) Tính xác suất của biến cố .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 15: Khối 11 có 280 nam và 325 nữ, tổng học sinh. Chọn 2 học sinh bất kỳ nên không gian mẫu có kết quả.

a) Biến cố là biến cố “Hai học sinh được chọn cùng giới tính (cùng là nam hoặc cùng là nữ)”. Số kết quả thuận lợi cho là số cách chọn 2 học sinh nam cộng số cách chọn 2 học sinh nữ (hai biến cố , xung khắc):


b) Xác suất của biến cố :


Kiểm tra: , , tổng khớp với kết quả trên (do ).
Cho là hai biến cố. Biết , . . Biến cố
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức cộng xác suất: . Vậy , tức biến cố chắc chắn xảy ra. Đáp án D.
Có hai người gọi điện thoại đến hai số điện thoại khác nhau nhưng đều quên mất chữ số cuối. Họ đều thử ngẫu nhiên các chữ số từ 0 đến 9 và không lặp lại các số đã thử. Tính xác suất để ít nhất một trong hai người đó gọi đúng số điện thoại đã quên mà không phải thử quá hai lần.
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp số: 0,36
Giả sử 2 người gọi điện là và
Xác suất để người A gọi đúng số điện thoại đã quên mà không phải thử quá hai lần

(Nguồn in "P(A)=P(A_1)+P(A_1)" - chỉ số thứ hai có vẻ là lỗi in của đề gốc, nên là ; giữ nguyên theo nguồn.)
Tương tự:
Xác suất để ít nhất một trong hai người gọi đúng số điện thoại đã quên mà không phải thử quá hai lần
Cho và là hai biến cố xung khắc. Chọn phát biểu đúng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Hai biến cố xung khắc nghĩa là , do đó . Theo công thức cộng xác suất: . Vậy phát biểu đúng là phương án A.
Một chiếc hộp có 10 chiếc thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên từ hộp ra 1 thẻ. Xét các biến cố:
: “Số ghi trên thẻ được lấy ra là số lớn hơn 6”;
: “Số ghi trên thẻ được lấy ra là không vượt quá 5”;
Tính xác suất của biến cố ?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 10 kết quả cùng khả năng. A = {7, 8, 9, 10} nên P(A) = 4/10 = 0,4. B = {1, 2, 3, 4, 5} nên P(B) = 5/10 = 0,5. A và B xung khắc (không có thẻ nào vừa lớn hơn 6 vừa không vượt quá 5), do đó P(A ∪ B) = P(A) + P(B) = 0,4 + 0,5 = 0,9. Vậy chọn đáp án B.
Cho và và các biến cố . Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau.
a)
Nếu là hai biến cố xung khắc thì .
b)
Nếu xung khắc và thì .
c)
Nếu là hai biến cố xung khắc thì
d)
Nếu xung khắc và thì .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3: Cho , .
(a) Đúng. Nếu xung khắc thì .
(b) Đúng. Nếu xung khắc thì , nên .
(c) Đúng. Nếu xung khắc thì .
(d) Sai. Nếu xung khắc thì , suy ra , do đó .
a) (AI giải đề cho tôi)
Xung khắc: .
b) (AI giải đề cho tôi)
Xung khắc: .
c) (AI giải đề cho tôi)
Xung khắc: .
d) (AI giải đề cho tôi)
nên .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức cộng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →