Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất160 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức cộng (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 160 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức cộng (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:P(A∪B)“A hoặc B”
Một hộp chứa 100 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 100. Chọn ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp. Tính xác suất của biến cố "Số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 3 hoặc 5".
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'Số chia hết cho 3', B là biến cố 'Số chia hết cho 5'. Không gian mẫu có 100 phần tử. Số thẻ chia hết cho 3 từ 1 đến 100: . Số thẻ chia hết cho 5: . Số thẻ chia hết cho cả 3 và 5 (tức chia hết cho 15): . Theo công thức cộng xác suất, số thẻ chia hết cho 3 hoặc 5 là . Vậy xác suất cần tìm là .
Cho một phép thử có hai biến cố và xung khắc, biết , . Xác suất của biến cố bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Vì và xung khắc nên . Do đó . Vậy chọn đáp án A.
Cho và là hai biến cố xung khắc. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hai biến cố xung khắc nghĩa là , do đó và công thức cộng xác suất cho hai biến cố xung khắc là . Vậy khẳng định đúng là D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1102: 8D).
Một tổ dân phố ở khu A có 50 hộ gia đình được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp tết Bình ngọ vừa qua. Trong đó có 30 hộ mua cành đào, có 12 hộ mua cây quất và 6 hộ mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một hộ gia đình ở khu A. Tính xác suất để hộ gia đình đó mua cành đào hoặc mua cây quất.
Đáp án đúng: 0.72
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'hộ mua cành đào', B là biến cố 'hộ mua cây quất'. Số hộ mua cành đào hoặc cây quất là (hộ). Xác suất cần tính: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0.72.
Một tổ dân phố ở khu A có 50 hộ gia đình được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp tết Bình ngọ vừa qua. Trong đó có 30 hộ mua cành đào, có 12 hộ mua cây quất và 6 hộ mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một hộ gia đình ở khu A. Tính xác suất để hộ gia đình đó mua cành đào hoặc mua cây quất.
Đáp án đúng: 0.72
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố "hộ mua cành đào", là biến cố "hộ mua cây quất". Không gian mẫu có 50 hộ nên . Ta có , , . Số hộ mua cành đào hoặc cây quất: . Xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn 0.72.
Cho và là hai biến cố xung khắc của một phép thử, biết và . Giá trị của bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì và xung khắc nên , do đó . Vậy chọn đáp án B.
Cho và là hai biến cố xung khắc. Chọn phát biểu đúng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Vì và xung khắc nên , do đó và công thức cộng xác suất cho biến cố xung khắc là . Vậy phát biểu đúng là phương án C.
Cho là hai biến cố xung khắc. Biết , . Tính .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì xung khắc nên . Suy ra . Đáp án B.
Cho hai biến cố xung khắc biết . Giá trị của bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.87
(AI giải đề cho tôi)
Vì xung khắc nên , do đó .
Nếu và là hai biến cố xung khắc thì bằng:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hai biến cố xung khắc nghĩa là , nên . Theo công thức cộng xác suất: . Vậy đáp án đúng là D.
Ở một trường trung học phổ thông X, có 52\% học sinh khá môn Địa, 78\% học sinh khá môn GDKT\&PL, 33\% học sinh khá cả hai môn Địa và GDKT\&PL. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trường X. Tính xác suất học sinh đó khá ít nhất một môn Địa hoặc GDKT\&PL.
Đáp án đúng: 0.97
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'học sinh khá môn Địa', B là biến cố 'học sinh khá môn GDKT&PL'. Theo đề: P(A)=0,52; P(B)=0,78; P(A∩B)=0,33. Xác suất học sinh khá ít nhất một trong hai môn là P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B)=0,52+0,78−0,33=0,97. Vậy xác suất cần tìm bằng 0,97 (tức 97%).
Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 24 học sinh nam giỏi môn Toán và 8 học sinh nữ giỏi môn Vật lý. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Tính xác suất để chọn được một nam sinh giỏi môn Toán hoặc một nữ sinh giỏi môn Vật lý (biểu diễn dưới dạng số thập phân).
Đáp án đúng: 0.64
(AI giải đề cho tôi)
Hai biến cố 'nam giỏi Toán' và 'nữ giỏi Vật lý' xung khắc (không thể xảy ra đồng thời vì một học sinh không thể vừa nam vừa nữ). Số kết quả thuận lợi: . Xác suất .
Một đội tình nguyện gồm 12 học sinh, trong đó có 5 học sinh lớp 11A1, 4 học sinh lớp 11A2 và 3 học sinh lớp 11A3. Chọn ngẫu nhiên một người trong đội. Tính xác suất của biến cố "Học sinh được chọn thuộc lớp 11A1 hoặc 11A3”.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có phần tử. Số học sinh lớp 11A1 hoặc 11A3 là . Xác suất . Vậy đáp án C.
Một hộp đựng ba loại bi gồm bi màu vàng, màu đỏ và màu xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, xác suất lấy được một viên bi màu vàng, màu đỏ hoặc màu xanh lần lượt là 0,3 ; 0,6 ; 0,1. Tính xác suất để viên bi lấy được có màu vàng hoặc màu xanh.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố lấy được bi màu vàng, C là biến cố lấy được bi màu xanh. A và C xung khắc nên . Vậy đáp án là B.
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có 3 chữ số khác nhau được lập nên từ các chữ số của tập hợp . Gọi là biến cố “Số được chọn chia hết cho 3”; là biến cố “Số được chọn chia hết cho 2”. Tính (quy tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.67
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số thỏa mãn: chọn 3 chữ số khác nhau từ và xếp thứ tự: .

Biến cố (chia hết cho 3): xét số dư mod 3: nhóm dư 0: ; nhóm dư 1: ; nhóm dư 2: . Ba chữ số có tổng chia hết cho 3 khi bộ số dư là (không thể chọn 3 chữ số cùng dư 1 hoặc cùng dư 2 vì mỗi nhóm chỉ có 2 chữ số). Số cách chọn bộ chữ số: bộ, mỗi bộ có hoán vị, nên , .

Biến cố (chia hết cho 2): chữ số cuối là 2 hoặc 4: , .

Biến cố (chia hết cho 6): đếm các số chia hết cho 3 có chữ số cuối chẵn. Các bộ chữ số: : số tận cùng 2: 312, 132 → 2 số; : tận cùng 2: 342, 432; tận cùng 4: 324, 234 → 4 số; : 0 số; : tận cùng 4: 354, 534 → 2 số. Vậy .



Kết quả: .
Cho hai biến cố và biết , , . Khi đó bằng:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất hợp: . Kết quả trùng với đáp án A và bảng đáp án chính thức (mã đề 1103, câu 3: A).
Cho là hai biến cố xung khắc. Biết . Tính .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì , xung khắc nên . Suy ra . Vậy chọn đáp án B.
Người ta thăm dò một số lượng người hâm mộ bóng đá tại một thành phố, nơi có hai đội bóng đá và cùng thi đấu giải vô địch quốc gia. Biết rằng số lượng người hâm mộ đội bóng đá là 22\%, số lượng người hâm mộ đội bóng đá là 39\%, trong số đó có 7\% người nói rằng họ hâm mộ cả hai đội bóng trên. Chọn ngẫu nhiên một người hâm mộ trong số những người được hỏi, tính xác suất để chọn được người không hâm mộ đội nào trong hai đội bóng đá và .
Đáp án đúng: 0.46
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X, Y là biến cố người được hỏi hâm mộ đội X, đội Y. Theo đề: P(X)=0,22; P(Y)=0,39; P(X∩Y)=0,07. Xác suất hâm mộ ít nhất một đội: P(X∪Y)=P(X)+P(Y)−P(X∩Y)=0,22+0,39−0,07=0,54. Xác suất không hâm mộ đội nào: P(X∪Y)=1−0,54=0,46.
Ở một lớp 11, tổ 1 có 15 bạn học sinh trong đó có 6 bạn thích học toán, 7 bạn thích học văn, 3 bạn thích học văn và toán. Xác suất để chọn được 1 bạn thích học văn hoặc toán có dạng là phân số tối giản. Khi đó bằng
Đáp án đúng: 6
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'chọn được bạn thích toán', B là biến cố 'chọn được bạn thích văn'. Số bạn thích toán hoặc văn: (công thức cộng xác suất: ). Không gian mẫu . Vậy , phân số tối giản với , . Do đó .
Trong một cái hộp đựng 20 cái thẻ đánh số từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên 1 cái thẻ. Gọi là biến cố chọn được thẻ đánh số chia hết cho 6, là biến cố chọn được thẻ đánh số chia hết cho 5. Xác suất để chọn được thẻ đánh số chia hết cho 6 hoặc chia hết cho 5 có dạng là phân số tối giản. Khi đó bằng
Đáp án đúng: 27
(AI giải đề cho tôi)
Chia hết cho 6: {6,12,18} (3 thẻ). Chia hết cho 5: {5,10,15,20} (4 thẻ). Giao: chia hết cho 30 trong 1..20: không có. Vậy số thẻ chia hết cho 6 hoặc 5 là 3+4=7, xác suất , tối giản với , nên .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức cộng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →