Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Cho hai biến cố và , với , và . Xác suất bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: .
Lại có .
Do đó .
Vậy đáp án B.
Có hai chiếc hộp, hộp I có 6 quả bóng màu đỏ và 4 quả bóng màu vàng, hộp II có 7 quả bóng màu đỏ và 3 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp II. Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp II là quả bóng được chuyển từ hộp I sang, biết rằng quả bóng đó có màu đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố 'quả bóng lấy từ hộp II chính là quả bóng được chuyển từ hộp I sang', R là biến cố 'quả bóng lấy từ hộp II có màu đỏ'. Cần tính P(T|R) = P(T∩R)/P(R).

- Xác suất chuyển quả bóng đỏ từ hộp I: P(T) = 6/10 = 3/5; chuyển quả vàng: P(T') = 4/10 = 2/5.
- Nếu chuyển quả đỏ sang, hộp II có 11 quả trong đó 6 quả đỏ nên P(R|T) = 6/11.
- Nếu chuyển quả vàng sang, hộp II có 11 quả trong đó 7 quả đỏ nên P(R|T') = 7/11.

Công thức xác suất toàn phần:
P(R) = (3/5)(6/11) + (2/5)(7/11) = 18/55 + 14/55 = 32/55.

P(T∩R) = (3/5)(6/11) = 18/55.

Vậy P(T|R) = (18/55)/(32/55) = 18/32 = 9/16 = 0,5625 ≈ 0,56.

Lưu ý: trường explanation gốc đã tính đúng P(R|T') = 7/11 và kết quả 9/16 ≈ 0,56; thông tin trong trường errors là nhận định sai, không ảnh hưởng đến lời giải. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm: 0,56.
Sau học kì I năm học 2024-2025, thầy Đạo chủ nhiệm lớp 12B1 nhận thấy rằng lớp mình có 60\% học sinh có kết quả xuất sắc, 40\% học sinh có kết quả loại giỏi, không có học sinh khá và trung bình. Nhưng để nắm chính xác hơn về năng lực tư duy môn toán của từng học sinh nên thầy Đạo đã cho học sinh làm bài kiểm tra toán trong thời gian 90 phút. Sau khi chấm bài xong, thầy Đạo thấy rằng trong số học sinh loại giỏi có 8 học sinh từ 9 điểm toán trở lên và có 75\% học sinh xuất sắc trong các học sinh được điểm toán từ 9 trở lên. Biết lớp 12B1 có 40 học sinh.
a)
Tỉ lệ học sinh có điểm toán từ 9 trở lên của lớp 12B1 là 70\%.
b)
Học sinh xuất sắc kiểm tra môn toán đều có điểm lớn hơn hoặc bằng 9.
c)
Những học sinh có điểm toán dưới 9 điểm đều là học sinh loại giỏi.
d)
Biết rằng tỉ lệ học sinh có điểm toán trên 9 điểm của học sinh giỏi bằng 37,5\%; trong số học sinh có điểm bằng 9 thì có 50\% học sinh xuất sắc. Vậy có 22 học sinh kết quả xuất sắc có điểm trên 9.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lớp 12B1 có 40 học sinh: 60% xuất sắc nên có 24 em xuất sắc, 40% giỏi nên có 16 em giỏi. Trong số học sinh loại giỏi có 8 em đạt từ 9 điểm trở lên; 75% học sinh đạt từ 9 điểm trở lên là xuất sắc nên 8 em giỏi chiếm 25%, suy ra tổng số em đạt từ 9 trở lên là 8/0,25 = 32 em, trong đó xuất sắc là 32 − 8 = 24 em.
a) Sai: tỉ lệ đạt từ 9 trở lên là 32/40 = 80%, không phải 70%.
b) Đúng: số xuất sắc đạt từ 9 trở lên là 24 em bằng đúng tổng số học sinh xuất sắc, nên mọi học sinh xuất sắc đều có điểm ≥ 9.
c) Đúng: chỉ có 40 − 32 = 8 em dưới 9 điểm, và 8 em này đều thuộc nhóm giỏi (vì 8 em giỏi có điểm ≥ 9, tức 8 em giỏi còn lại có điểm < 9).
d) Đúng: học sinh giỏi có điểm trên 9: 37,5% của 16 = 6 em; giỏi có điểm bằng 9: 8 − 6 = 2 em. Gọi y là số học sinh xuất sắc có điểm bằng 9, theo giả thiết trong số học sinh có điểm bằng 9 thì có 50% là xuất sắc: y = 50%·(y + 2) ⇒ y = 2. Vậy số học sinh xuất sắc có điểm trên 9: 24 − 2 = 22 em.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số em đạt từ 9 điểm trở lên là 32/40 = 80%, không phải 70%.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số xuất sắc đạt từ 9 trở lên là 24 em bằng đúng tổng số học sinh xuất sắc, nên tất cả đều có điểm ≥ 9.
c) (AI giải đề cho tôi)
Có 8 em dưới 9 điểm và tất cả đều là học sinh loại giỏi.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giỏi trên 9: 37,5% của 16 = 6 em; giỏi bằng 9: 8 − 6 = 2 em. Gọi y là số xuất sắc có điểm bằng 9, theo giả thiết y = 50%·(y + 2) ⇒ y = 2. Vậy xuất sắc có điểm trên 9: 24 − 2 = 22 em.
Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, người ta đã phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng về sản phẩm đó và thấy có 50 người trả lời “sẽ mua”, 90 người trả lời “có thể sẽ mua” và 60 người trả lời “không mua”. Kinh nghiệm cho thấy tỷ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm tương ứng với những cách trả lời trên tương ứng là 60\%, 40\% và 1\%. Trong số khách hàng thực sự mua sản phẩm thì xác suất khách hàng trả lời “sẽ mua” là . Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 136
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất một khách hàng trả lời 'sẽ mua', 'có thể sẽ mua', 'không mua' lần lượt là 50/200, 90/200, 60/200. Xác suất thực sự mua: P(M) = (50·0,6 + 90·0,4 + 60·0,01)/200 = (30 + 36 + 0,6)/200 = 66,6/200. Xác suất khách trả lời 'sẽ mua' biết rằng họ thực sự mua: P = 30/66,6 = 300/666 = 50/111. Vậy a = 50, b = 111, T = (1/2)·50 + 111 = 136.
Để kiểm chứng thị hiếu của khán giả đối với một chương trình truyền hình, một nhà đài đã phỏng vấn ngẫu nhiên 300 khán giả về chương trình đó. Kết quả thống kê như sau: có 175 người trả lời “thích”, có 125 người trả lời “không thích”. Kinh nghiệm cho thấy tỉ lệ khán giả thực sự thích chương trình tương ứng với trả lời “thích” và “không thích” lần lượt là 60\% và 40\%. Gọi là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ thích chương trình”. Gọi là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời thích chương trình”.
a)
và .
b)
.
c)
.
d)
Trong số những người được phỏng vấn thực sự thích chương trình, có 67,7\% số người đã trả lời “thích” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Từ dữ liệu: , . a) SAI vì . b) Theo đề, tỉ lệ thực sự thích trong nhóm trả lời 'thích' là 60%, tức : ĐÚNG. c) Công thức xác suất toàn phần: : ĐÚNG. d) : ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
và , nên khẳng định sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Theo kinh nghiệm, trong nhóm trả lời 'thích' có 60% thực sự thích, tức .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ còn lại là nam. Có 3 bạn tên Hiền, trong đó có 1 bạn nữ và 2 bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng.
a)
Xác suất để bạn được gọi có tên Hiền bằng .
b)
Xác suất để bạn được gọi có tên Hiền, biết bạn đó là nữ bằng .
c)
Xác suất để bạn được gọi có tên Hiền, biết bạn đó là nam bằng .
d)
Nếu thầy giáo gọi một bạn có tên là Hiền lên bảng thì xác suất để bạn đó là nữ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi H là biến cố 'bạn được gọi có tên Hiền', N là 'bạn được gọi là nữ'. Lớp có 30 học sinh: 17 nữ, 13 nam; trong 3 bạn tên Hiền có 1 nữ và 2 nam.
a) → đúng.
b) → sai.
c) → đúng.
d) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Có 3 bạn tên Hiền trong 30 học sinh nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong 17 bạn nữ chỉ có 1 bạn tên Hiền nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Trong 13 bạn nam có 2 bạn tên Hiền nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
Trong 3 bạn tên Hiền có 1 bạn nữ nên .
Có hai phác đồ điều trị và cho một loại bệnh. Phác đồ có xác suất chữa khỏi bệnh là và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là . Phác đồ có xác suất chữa khỏi bệnh là và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là . Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là ).
a)
Nếu biết bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ lớn hơn .
b)
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là .
c)
Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là .
d)
Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ và được chữa khỏi bệnh là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng. Ta có P(T)=0,5·0,05+0,5·0,10=0,075.
a) Theo Bayes: P(B|T)=P(T|B)P(B)/P(T)=(0,10·0,5)/0,075=0,05/0,075=2/3≈0,6667>0,65 → đúng.
b) P(T)=0,075 → đúng.
c) Trong mỗi phác đồ hai biến cố độc lập: P(khỏi và không T | A)=0,6·0,95=0,57; P(khỏi và không T | B)=0,7·0,9=0,63. Vậy P(khỏi và không T)=0,5·0,57+0,5·0,63=0,6 → đúng.
d) P(A và khỏi)=0,5·0,6=0,3≠0,6 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(B|T)=(0,10·0,5)/0,075=2/3≈0,6667>0,65.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(T)=0,5·0,05+0,5·0,10=0,075.
c) (AI giải đề cho tôi)
Do độc lập: 0,5·(0,6·0,95)+0,5·(0,7·0,9)=0,5·(0,57+0,63)=0,6.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A và khỏi)=0,5·0,6=0,3, không phải 0,6.
Giả sử một nghiên cứu về mối quan hệ giữa việc người lái xe máy đội mũ bảo hiểm và tình trạng chấn thương não khi bị tai nạn thu được bảng sau:

Đội mũ \ Chấn thương nãoCóKhông
Có231247
Không36665


Tính xác suất một người tai nạn bị chấn thương não biết người đó không đội mũ bảo hiểm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.85
(AI giải đề cho tôi)
Số người không đội mũ bảo hiểm: 366 + 65 = 431. Trong đó bị chấn thương não: 366. Xác suất cần tính: P(chấn thương não | không đội mũ) = 366/431 ≈ 0,849 → làm tròn đến hàng phần trăm là 0,85.
Một lớp học có 45% học sinh là nam. Số học sinh nữ bị cận thi chiếm 25% số học sinh của lớp. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất để học sinh đó bị cận thi bằng

(Ghi chú: nguồn in "cận thi"; đề mã 0106 in "cận thị".)
Đáp án đúng: C
Gọi : "biến cố bị cận", : "biến cố là nữ". Xác suất bạn nữ bị cận: .
Cho hai chuồng thỏ, chuồng thứ nhất có 7 con thỏ trắng và 5 con thỏ nâu, chuồng thứ hai có 5 con thỏ trắng và 3 con thỏ nâu. Tất cả các con thỏ có cùng khối lượng. Bắt ngẫu nhiên hai con thỏ từ chuồng thứ nhất bỏ vào chuồng thứ hai. Sau đó, bắt ngẫu nhiên một con thỏ từ chuồng thứ hai. Biết rằng con thỏ bắt ra từ chuồng thứ hai màu trắng, tính xác suất để con thỏ bắt được là con thỏ chuyển từ chuồng thứ nhất sang chuồng thứ hai (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,19
Gọi : “con thỏ bắt ở chuồng 2 chính là thỏ được chuyển từ chuồng 1”, : “con thỏ bắt ra màu trắng”. Chuồng 1: 7 trắng, 5 nâu tổng 12. Chuồng 2 ban đầu: 5 trắng, 3 nâu tổng 8. Chuyển 2 con từ chuồng 1 sang chuồng 2 chuồng 2 có tổng 10. Gọi : “là số thỏ trắng được chuyển sang (từ chuồng 1)”, . Khi đó:

Nếu chuyển con trắng thì trong chuồng 2 có con trắng (tổng 10). Xác suất bắt được thỏ chuyển và màu trắng: Xác suất bắt được màu trắng:
Suy ra và . Do đó theo Bayes: .
Một lớp học có 45\% học sinh là nam. Số học sinh nữ bị cận thị chiếm 25\% số học sinh của lớp. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất để học sinh đó bị cận thị bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'học sinh được chọn là nữ', B là biến cố 'học sinh bị cận thị'. Ta có và (số nữ bị cận thị chiếm 25% cả lớp). Xác suất cần tìm là . Vậy chọn đáp án C.
Một loại linh kiện do hai nhà máy I, II cùng sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của các nhà máy I, II lần lượt là và . Trong một lô linh kiện để lẫn lộn 110 sản phẩm của nhà máy I và 90 sản phẩm của nhà máy II. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ lô hàng đó.
a)
Xác suất linh kiện được lấy ra do nhà máy I sản xuất bằng .
b)
Xác suất linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt biết rằng linh kiện đó thuộc nhà máy I bằng .
c)
Xác suất để linh kiện được lấy ra là phế phẩm bằng .
d)
Giả sử linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt. Xác suất linh kiện đó do nhà máy I sản xuất cao hơn xác suất linh kiện đó do nhà máy II sản xuất.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi , là biến cố linh kiện do nhà máy I, II sản xuất; là biến cố linh kiện là phế phẩm. Ta có , ; , .
a) → đúng.
b) Xác suất linh kiện tốt biết thuộc nhà máy I là , không phải → sai. (Số chính là .)
c) Theo công thức xác suất toàn phần: → sai.
d) . Theo công thức Bayes: ; . Vì → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
. Số là .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Cho hai chuồng thỏ, chuồng thứ nhất có 7 con thỏ trắng và 5 con thỏ nâu, chuồng thứ hai có 5 con thỏ trắng và 3 con thỏ nâu. Tất cả các con thỏ có cùng khối lượng. Bắt ngẫu nhiên hai con thỏ từ chuồng thứ nhất bỏ vào chuồng thứ hai. Sau đó, bắt ngẫu nhiên một con thỏ từ chuồng thứ hai. Biết rằng con thỏ bắt ra từ chuồng thứ hai màu trắng, tính xác suất để con thỏ bắt được là con thỏ chuyển từ chuồng thứ nhất sang chuồng thứ hai (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.88
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố chuyển con thỏ trắng từ chuồng nhất sang chuồng hai ():

Sau khi chuyển, chuồng hai có 10 con. Xác suất bắt được thỏ trắng:

Theo công thức xác suất toàn phần:

Xác suất cần tìm (Bayes):
Một hộp kín có 10 thẻ màu đỏ và 15 thẻ màu xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 thẻ, không trả lại. Xác suất để lần thứ hai lấy được thẻ màu xanh, biết rằng lần thứ nhất đã lấy được thẻ màu đỏ.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Sau khi lần thứ nhất lấy được thẻ đỏ, hộp còn 24 thẻ trong đó 15 thẻ xanh. Xác suất lần thứ hai lấy được thẻ xanh là . Đáp án D.
Trong một hộp có 4 viên bi màu trắng và 9 viên bi màu đen, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy lần lượt mỗi lần một viên bi trong hộp, không trả lại. Xác suất để viên bi lấy lần thứ hai là màu đen, biết rằng viên bi lấy lần thứ nhất cũng là màu đen là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'lần thứ nhất lấy được bi đen', là biến cố 'lần thứ hai lấy được bi đen'. Cần tính . Sau khi lần thứ nhất đã lấy được 1 bi đen (không trả lại), hộp còn lại 12 viên bi trong đó có 8 bi đen và 4 bi trắng. Do đó . Vậy chọn đáp án C.
Cho hai biến cố và với . Xác suất của biến cố với điều kiện đã xảy ra được tính theo công thức nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa xác suất có điều kiện: và nhân xác suất . Suy ra , đúng với đáp án A. Các phương án B, C, D đều sai vì không phải công thức tính (B và D sai công thức, C thiếu nhân tử ).
Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một địa phương X có 40\% học sinh lựa chọn khối C01 (gồm các môn Toán - Văn - Vật lí – Công nghệ). Biết rằng tỉ lệ, nếu một học sinh chọn tổ hợp C01 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 30\%; còn nếu học sinh đó không chọn tổ hợp C01 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 40\% . Gọi là biến cố “Học sinh đó chọn tổ hợp C01” và là biến cố “Học sinh đó đỗ đại học”. Từ đó ta có sơ đồ hình cây như hình dưới đây

[Hình cần kiểm tra lại: p32_f1]

Chọn ngẫu nhiên một học sinh đã đỗ đại học. Tính xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp C01.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo đề: , ; , . Công thức xác suất toàn phần: . Xác suất cần tìm: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (D).
Tỉ lệ người mắc bệnh nền ở một địa phương là 0,1. Một loại vaccine phòng cúm được tiêm ở địa phương đó. Người bị bệnh nền thì xác suất phản ứng phụ sau tiêm là 0,45. Còn người không mắc bệnh nền thì có xác suất phản ứng phụ sau tiêm là 0,25 . Chọn ngẫu nhiên một người tiêm vaccine và người này có phản ứng phụ. Gọi là biến cố “người được chọn mắc bệnh nền”, là biến cố “người này có phản ứng phụ”. Ta có sơ đồ hình cây như hình dưới đây

Hình từ đề gốc

Tính .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo đề: , , . Theo sơ đồ hình cây, xác suất có phản ứng phụ: . Xác suất đồng thời: . Vậy . Đáp án B.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →