Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
(2,0 điểm)
a) Gieo một con xúc xắc 6 mặt ba lần liên tiếp. Gọi , , lần lượt là số chấm nhận được qua 3 lần gieo. Tính xác suất để là một số chia hết cho 6.
b) Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số sao cho khi viết các chữ số của nó theo thứ tự ngược lại, ta nhận được một số lớn hơn số ban đầu (ví dụ số 2025 là một số thỏa mãn).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4:

a) Không gian mẫu: .

chia hết cho 6 khi và chỉ khi chia hết cho cả 2 và 3. Dùng biến đổi đếm phần bù (p KHÔNG chia hết cho 6 = không chia hết cho 2 hoặc không chia hết cho 3):
- Số bộ mà không chia hết cho 2 (tức cả ba số lẻ, thuộc ): .
- Số bộ mà không chia hết cho 3 (cả ba thuộc ): .
- Số bộ mà không chia hết cho 2 và không chia hết cho 3 (cả ba thuộc ): .

Số bộ mà không chia hết cho 6: .
Vậy số bộ thuận lợi: .
Xác suất cần tìm: .

b) Gọi số là với , , . Số đảo ngược là . Điều kiện :

Trường hợp 1: . Với mỗi từ 1 đến 9, có lựa chọn, tổng số cặp là . Khi đó tùy ý: cách. Số số: .

Trường hợp 2: (9 cách) và cần . Số cặp với là . Số số: .

Tổng: số.

Kiểm tra lại ví dụ 2025: đảo là , thỏa mãn (thuộc trường hợp : ).
Một chiếc hộp chứa 11 viên bi khác nhau gồm 5 viên bi đỏ và 6 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp đó, tính xác suất để trong 4 viên bi đó có đúng 2 viên bi đỏ.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Chọn đúng 2 viên bi đỏ (từ 5 viên đỏ) và 2 viên bi vàng (từ 6 viên vàng): . Vậy , tương ứng phương án B.
Một hộp chứa 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng .
b)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng .
c)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng .
d)
Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 quả từ 45 quả: .

d) Số quả đánh số chẵn là 22 quả (2,4,...,44), số cách lấy cả 3 quả chẵn: . Mệnh đề đúng.

c) Có 23 số lẻ, 22 số chẵn. Tổng 3 số lẻ khi bộ có 1 hoặc 3 số lẻ: . Vậy . Mệnh đề sai.

b) Xét phần dư mod 4 của các số 1..45: residue 0 có 11 số, residue 1 có 12 số, residue 2 có 11 số, residue 3 có 11 số. Các bộ có tổng : : ; : ; : ; : ; : . Tổng . Vậy . Mệnh đề đúng.

a) Phân loại theo số mũ của 2 trong phân tích thừa số: 23 số lẻ (), 11 số dạng (), 6 số dạng (), 5 số chia hết cho 8 (). Tích KHÔNG chia hết cho 8 khi tổng : tất cả lẻ: ; hai lẻ một : ; hai lẻ một : ; một lẻ hai : ; một lẻ, một , một : . Tổng . Số bộ tích chia hết cho 8: , , khác . Mệnh đề sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đếm theo : số bộ có tích chia hết cho 8 là , nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Số bộ có tổng chia hết cho 4 là 3553, .
c) (AI giải đề cho tôi)
Số bộ tổng lẻ là , .
d) (AI giải đề cho tôi)
Có 22 số chẵn, cách lấy.
Hai người tham gia một trò chơi di chuyển theo cạnh của các ô hình chữ nhật như trong hình (hình có ô hình chữ nhật nhỏ). Người thứ nhất đi từ điểm A đến điểm B, người thứ hai đi từ điểm E đến điểm F. Biết rằng cả hai người cùng đi ngẫu nhiên và theo con đường ngắn nhất. Tính xác suất để cả hai người cùng đi qua điểm I (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 0.09
(AI giải đề cho tôi)
Thiết lập tọa độ: , , , , lưới ô. Điểm nằm trên giao điểm lưới tại (cách sang phải 9 đơn vị, xuống 4 đơn vị; đồng thời cách sang phải 9, lên 4 đơn vị — nên nằm trên cả hai họ đường đi ngắn nhất).

Người 1 đi : tổng bước, số đường ngắn nhất . Để qua : cần phải, xuống: ; cần phải, xuống: . Xác suất .

Người 2 đi : cũng bước với đường; qua cần : phải, lên: ; : phải, lên: . Nên .

Hai người đi độc lập nên .
Một hộp đựng 10 thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Phải rút ra ít nhất thẻ để xác suất có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 4 lớn hơn . Giá trị của bằng:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Các thẻ chia hết cho 4 là , tức có 2 thẻ thuận lợi trong 10 thẻ. Xác suất không rút được thẻ nào chia hết cho 4 khi rút thẻ là . Cần . Với : (chưa thỏa). Với : (thỏa). Vậy , chọn C.
Một hộp đựng 9 tấm thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai tấm thẻ từ trong hộp. Xác suất để rút được cả hai tấm thẻ cùng ghi số chẵn là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Từ 1 đến 9 có 4 số chẵn (2, 4, 6, 8) và 5 số lẻ. Rút đồng thời 2 thẻ từ 9 thẻ: không gian mẫu . Số cách rút được cả hai thẻ cùng ghi số chẵn: . Xác suất . Vậy chọn D, khớp với đáp án nguồn.
Trong hộp có 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540
b)
Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng .
c)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng .
d)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 quả từ 45 quả: .

a) Số quả đánh số chẵn: gồm 22 quả. Số cách lấy 3 quả chẵn: . Mệnh đề đúng.

b) Phân loại theo (số mũ của 2): : 23 số lẻ; : 11 số ; : 6 số ; : 3 số ; : 1 số ; : 1 số . Tích KHÔNG chia hết cho 8 (tổng ) gồm các trường hợp: 3 lẻ: ; 2 lẻ + 1 số có : ; 2 lẻ + 1 số có : ; 1 lẻ + 2 số : ; 1 lẻ + 1 số + 1 số : ; 3 số : ; 1 lẻ + 2 số : . Tổng: . Vậy số cách tích chia hết cho 8: , xác suất . Mệnh đề sai.

c) Tổng lẻ khi số phần tử lẻ là 1 hoặc 3: . Xác suất . Mệnh đề sai.

d) Phân loại theo dư mod 4: : 11 số; : 12 số; : 11 số; : 11 số. Tổng gồm: : ; : ; : ; : ; : . Tổng: . Xác suất . Mệnh đề đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Có 22 số chẵn từ 2 đến 44, số cách lấy 3 quả chẵn là .
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách để tích chia hết cho 8 là , xác suất .
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng lẻ: , xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Đếm theo dư mod 4 được 3553 cách, xác suất .
Bạn Nam tham gia một cuộc thi giải một mật thư. Theo quy tắc của cuộc thi, người chơi cần chọn ra sáu số từ tập và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí , , , , , như hình vẽ bên sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí , , tạo thành các cặp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là . Giá trị của bằng bao nhiêu? Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Điều kiện mật thư: ba số ở mỗi bộ ba vị trí (A,M,B), (B,N,C), (C,P,A) tạo thành cấp số cộng theo thứ tự đó, tức , , .

Tổng số cách: chọn 6 số từ 9 số của rồi xếp vào 6 vị trí: .

Đếm cách thuận lợi: Gọi đôi một khác nhau, khi đó phải là các số nguyên thuộc và đôi một khác nhau cũng khác . Điều kiện nguyên đòi hỏi cùng tính chẵn lẻ.

• Cả ba lẻ: chọn 3 số từ : cách. Khi đó các trung bình cộng là số chẵn thuộc , khác và đôi một khác nhau. Mỗi bộ cho cách gán vào : được cách.

• Cả ba chẵn: từ , kiểm tra: bộ cho các trung bình (hợp lệ); bộ cho (hợp lệ); các bộ và bị trung bình trùng với một số đã chọn. Vậy có 2 bộ, mỗi bộ 6 cách gán: cách.

Tổng cách thuận lợi: . Vậy , suy ra .
Trong một khu phố mới có 36 gia đình, gia đình nào cũng chỉ gồm hai thế hệ là bố mẹ và con cái. Có 5 gia đình có một người con, 4 gia đình có ba người con, các gia đình còn lại đều có hai người con. Các gia đình có ba con thì có cả con trai và con gái; Trong số các gia đình có hai con thì có 7 gia đình sinh con một bề (hai con trai hoặc hai con gái).
a)
27 gia đình trong khu phố đó có hai con.
b)
Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con, xác suất để gia đình đó có cả con trai và con gái bằng .
c)
Chọn ngẫu nhiên một gia đình có từ hai con trở lên, xác suất để gia đình đó có con gái nhỏ hơn .
d)
Biết gia đình nào cũng có cả bố và mẹ, tổng số tiền mà người dân trong khu phố đó được nhận dịp 02/09/2025 là 14400000 đồng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Số gia đình có hai con: . Tổng số người: bố mẹ người, số con trẻ, tổng người.
a) Đúng: gia đình có hai con.
b) Trong gia đình hai con, gia đình sinh con một bề nên gia đình có cả trai và gái xác suất . Đúng.
c) Xét gia đình có từ hai con trở lên ( hai con ba con). Cả gia đình ba con đều có con gái; gia đình hai con trái khác giới có con gái; gia đình sinh một bề có thể là hai trai hoặc hai gái. Số gia đình không có con gái nhiều nhất là (cả đều sinh hai con trai), nên số gia đình có con gái ít nhất là , tức xác suất để gia đình có con gái (đạt giá trị nhỏ nhất khi cả gia đình một bề đều là hai con trai). Vậy không bao giờ nhỏ hơn khẳng định Sai.
d) Theo chính sách tặng đồng/người dịp 02/09/2025, tổng số tiền đồng đồng Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
gia đình có hai con.
b) (AI giải đề cho tôi)
gia đình hai con có gia đình sinh một bề, nên gia đình có cả trai và gái; xác suất .
c) (AI giải đề cho tôi)
Trong gia đình có từ hai con trở lên, số gia đình có con gái ít nhất là (khi cả gia đình một bề đều hai con trai), nên xác suất , không thể nhỏ hơn .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số người bố mẹ con người; với mức đồng/người, tổng tiền đồng, không phải đồng.
Bạn An chọn ngẫu nhiên 3 số phân biệt trong tập hợp và sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số có ba chữ số. Bạn Bình chọn 3 số phân biệt trong tập hợp và sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số có ba chữ số. Tính xác suất để số của bạn An chọn lớn hơn số của bạn Bình chọn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi cách chọn 3 số phân biệt và sắp xếp giảm dần tương ứng với một tổ hợp 3 phần tử.

- Không gian mẫu: An chọn từ nên có số; Bình chọn từ nên có số. Tổng số khả năng cặp là , các khả năng đồng khả năng.

Đếm số cặp mà số của An lớn hơn số của Bình (so sánh theo thứ tự giảm dần, tức so sánh từ chữ số lớn nhất):

**Trường hợp 1: .** Khi đó chữ số lớn nhất của là lớn hơn mọi chữ số của , nên luôn đúng. Số tập chứa : . Số cặp: .

**Trường hợp 2: .** Khi đó đều là tập con 3 phần tử của . Với các tập con cùng loại, tính đối xứng cho thấy số cặp bằng số cặp , và số cặp là . Do đó số cặp là .

Vậy số cặp thuận lợi: .

Xác suất cần tính:
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con xúc xắc đó không vượt quá 5 bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo hai xúc xắc có kết quả đồng khả năng. Biến cố 'tổng số chấm không vượt quá 5' tức tổng . Đếm số kết quả thuận lợi theo tổng: tổng : 1 cặp ; tổng : 2 cặp; tổng : 3 cặp; tổng : 4 cặp. Tổng cộng cặp. Vậy xác suất . Đáp án C.
Một hộp chứa 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.
b)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng .
c)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng .
d)
Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 quả từ 45 quả là . Phân loại 45 số theo số dư mod 4: dư 0 có 11 số, dư 1 có 12 số, dư 2 có 11 số, dư 3 có 11 số.
a) Số chẵn từ 2 đến 44 có 22 số, số cách lấy cả 3 quả chẵn là → đúng.
b) Các bộ (dư) có tổng chia hết cho 4: (0,0,0): ; (1,1,2): ; (0,1,3): ; (0,2,2): ; (2,3,3): . Tổng , xác suất → đúng.
c) Tổng lẻ cần số lượng số lẻ là lẻ: các trường hợp (dư mod 2): 1 lẻ + 2 chẵn: ; 3 lẻ: ; tổng , xác suất → sai.
d) Phân loại theo : lẻ (23 số), (11 số), (6 số), (5 số). Đếm bộ có tích KHÔNG chia hết cho 8 (tổng ): toàn lẻ ; một : ; hai + lẻ: ; một : ; một : ; +lẻ: ; +lẻ: . Tổng . Vậy số bộ chia hết cho 8 là , xác suất → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Có 22 số chẵn (2 đến 44), số cách lấy 3 quả chẵn là .
b) (AI giải đề cho tôi)
Đếm theo số dư mod 4 (11,12,11,11 số): tổng các bộ có tổng chia hết cho 4 là 3553, xác suất .
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng lẻ: , xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Số bộ có tích chia hết cho 8 là 2805, xác suất .
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau và các chữ số thuộc tập hợp . Chọn ngẫu nhiên một số thuộc . Tính xác suất để số đó không chứa hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số thuộc : chọn và sắp 4 chữ số phân biệt từ 7 chữ số : . Chữ số lẻ: (4 chữ), chẵn: (3 chữ). Đếm các số không có hai chữ số liên tiếp cùng lẻ: gọi là số chữ số lẻ, các vị trí chứa chữ lẻ phải đôi một không kề nhau. Với 4 vị trí, số cách chọn vị trí đôi một không kề: : 1 cách; : 4 cách; : 3 cách (các bộ ); , : 0 cách. Số số thỏa: : ; : ; : . Tổng . Xác suất . Vậy chọn D.
Cho là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số khác nhau được lập thành từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6. Chọn ngẫu nhiên hai số từ tập . Tính xác suất để hai số được chọn có bốn chữ số đều khác nhau và tổng của bốn chữ số đó bằng 18.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tập gồm các số tự nhiên hai chữ số khác nhau lập từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 nên phần tử. Chọn ngẫu nhiên 2 số từ : số phần tử không gian mẫu là .

Gọi là biến cố 'hai số được chọn có bốn chữ số đều khác nhau và tổng bốn chữ số bằng 18'. Bốn chữ số phân biệt thuộc có tổng bằng 18: vì , nên phải bỏ đi hai chữ số có tổng , tức bỏ đi hai chữ số 1 và 2. Vậy bốn chữ số là .

Hai số được chọn phải dùng hết bốn chữ số 3, 4, 5, 6, mỗi số hai chữ số. Cách chia thành hai cặp: , , — có 3 cách. Với mỗi cách chia, mỗi cặp chữ số lập được 2 số (đổi vị trí hàng chục/hàng đơn vị), nên mỗi cách chia cho cặp số. Vậy .

Xác suất cần tính: .
Một đa giác đều 12 đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm . Gọi là tập hợp tất cả các tam giác có các đỉnh là các đỉnh của đa giác trên. Tính xác suất để chọn được một tam giác từ tập là tam giác cân nhưng không phải tam giác đều (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,22
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tam giác từ 12 đỉnh của đa giác đều là .

Đếm tam giác cân: với mỗi đỉnh được chọn làm đỉnh apex (12 cách), hai đỉnh còn lại phải đối xứng qua đường kính đi qua apex, tức cách apex cùng số bước với (5 cách). Vậy đếm được (theo apex, có trùng lặp).

Tam giác đều dạng có đúng 4 tam giác phân biệt, mỗi tam giác bị đếm 3 lần (mỗi đỉnh đều có thể làm apex), tức bị đếm thừa 2 lần mỗi tam giác. Số tam giác cân phân biệt ; số tam giác cân nhưng không đều .

Xác suất , khớp đáp án nguồn (mã đề 0119, Phần III, Câu 1: 0,22).
Trong một buổi ôn tập Xác suất của lớp 12 tại trường THPT trong tỉnh Bắc Ninh, có ba bạn học sinh được thầy giáo gọi lên bảng. Mỗi bạn độc lập viết ngẫu nhiên một số tự nhiên thuộc , sau đó lấy số tự nhiên vừa viết ra trừ cho tổng các chữ số của nó, kết quả thu được lại đem ra để trừ cho tổng các chữ số của kết quả đó... Quá trình này cứ tiếp tục cho đến khi có số 0 xuất hiện thì dừng lại. Theo quy luật này, mỗi bạn đã tìm được cho mình một dãy số tự nhiên hữu hạn, không tính số đầu tiên được viết ra. Tìm xác suất sao cho có ít nhất hai bạn viết được dãy số tự nhiên hoàn toàn giống nhau, đồng thời tổng tất cả số hạng của cả ba dãy số mà ba bạn viết được là một số chia hết cho 18 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.08
(AI giải đề cho tôi)
Quy trình n → n − s(n) luôn cho số chia hết cho 9 và giảm dần về 0, nên dãy số (không tính số đầu) hoàn toàn được xác định bởi giá trị f(n) = n − s(n). Với n = 101..199, viết n = 100 + 10a + b thì f(n) = 99 + 9a (a = 0..9); với n = 200 thì f = 198. Vậy chỉ có 11 giá trị f phân biệt: 99, 108, ..., 180 (mỗi giá trị ứng với 10 số, trừ 99 chỉ có 9 số 101–109) và 198 (1 số). Hai bạn có dãy giống nhau ⟺ f của họ bằng nhau.

Tổng dãy bắt đầu từ v = 9k là S(9k) = 9k + S(9k − s(9k)), với S(0)=0. Tính được: S(99)=504, S(108)=612, S(117)=729, S(126)=855, S(135)=990, S(144)=1134, S(153)=1287, S(162)=1449, S(171)=1620, S(180)=1800, S(198)=1998. Xét mod 18: các giá trị {99,108,135,144,162,171,180,198} cho S ≡ 0 (mod 18), tổng số n tương ứng = 9 + 10·6 + 1 = 70 (nhóm T); các giá trị {117,126,153} cho S ≡ 9 (mod 18), tổng số n = 30 (nhóm Đ).

Tổng ba dãy chia hết cho 18 ⟺ số bạn thuộc nhóm Đ là chẵn (0 hoặc 2 bạn).

• Trường hợp 0 bạn nhóm Đ (cả 3 thuộc nhóm T, trọng số w = {9,10,10,10,10,10,10,1}, Σw=70): cần ít nhất hai f trùng nhau. Số bộ thuận lợi = 3Σw_v(70−w_v) + Σw_v³ = 3(70·70 − (81+600+1)) + (729 + 6000 + 1) = 12654 + 6730 = 19384... kiểm tra lại: Σw² = 81 + 6·100 + 1 = 682, nên 3(4900−682) = 12654; Σw³ = 729 + 6000 + 1 = 6730; tổng = 19384. (Sửa lại phép cộng ở trên: 12654 + 6730 = 19384.)

• Trường hợp 2 bạn nhóm Đ, 1 bạn nhóm T: cặp nhóm Đ phải trùng f (nhóm T chỉ có 1 bạn). Chọn bạn nhóm T: 3 cách; chọn giá trị chung của cặp nhóm Đ: 3 giá trị × 10 × 10 cách; bạn nhóm T: 70 cách → 3·3·100·70 = 63000 bộ.

Tổng bộ thuận lợi = 19384 + 63000 = 82384. Xác suất = 82384/100³ = 0,082384 ≈ 0,08.
Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 2 bạn đến từ lớp 12A, 3 bạn từ lớp 12B, 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp một bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên ngồi vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế xếp đối diện nhau. Xác suất để có học sinh cùng lớp ngồi đối diện nhau bằng (với là phân số tối giản). Tính ?
Đáp án đúng: 88
Đáp án: 88.
Số cách xếp 10 bạn học sinh trong đội tuyển thi HSG vào một bàn dài mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau là .
Xét các biến cố:
: "Có học sinh cùng lớp ngồi đối diện nhau".
: "Học sinh lớp 12A ngồi đối diện nhau".
: "Học sinh lớp 12B ngồi đối diện nhau".
: "Học sinh 12A ngồi đối diện nhau và học sinh 12B ngồi đối diện nhau".
.
Sắp xếp 2 hs lớp 12A ngồi vào hai ghế đối diện nhau, hoán đổi vị trí của 2 hs, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại .
Từ 3 hs lớp 12B, chọn ra 2 hs sắp xếp 2 hs này ngồi vào hai ghế đối diện, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại .
Sự kiện cả 12A và 12B đều có một cặp ngồi đối diện (các cặp ghế phải khác nhau): Chọn cặp ghế cho 12A: 5 cách; chọn cặp ghế khác cho 12B: còn 4 cách; chọn 2 trong 3 học sinh 12B để tạo cặp đối diện: ; sắp xếp trong mỗi cặp: 2! cho 12A và 2! cho 12B; các 6 học sinh còn lại sắp xếp vào 6 ghế còn lại: 6!.
Vậy


Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 2 bạn đến từ lớp 12A, 3 bạn từ lớp 12B, 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp một bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên ngồi vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế xếp đối diện nhau. Xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau bằng (với là phân số tối giản). Tính
Đáp án đúng: -25
Đáp án: .
Số cách xếp 10 bạn học sinh trong đội tuyển thi HSG vào một bàn dài mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau là .
Xét các biến cố: : "Không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau"; : "Có học sinh cùng lớp ngồi đối diện nhau"; : "Học sinh lớp 12A ngồi đối diện nhau"; : "Học sinh lớp 12B ngồi đối diện nhau"; : "Học sinh 12A ngồi đối diện nhau và học sinh 12B ngồi đối diện nhau".
.
Sắp xếp 2 hs lớp 12A ngồi vào hai ghế đối diện nhau, hoán đổi vị trí của 2 hs, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại .
Từ 3 hs lớp 12B, chọn ra 2 hs sắp xếp 2 hs này ngồi vào hai ghế đối diện, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại .
Sự kiện cả 12A và 12B đều có một cặp ngồi đối diện (các cặp ghế phải khác nhau): Chọn cặp ghế cho 12A: 5 cách; chọn cặp ghế khác cho 12B: còn 4 cách; chọn 2 trong 3 học sinh 12B để tạo cặp đối diện: ; sắp xếp trong mỗi cặp: 2! cho 12A và 2! cho 12B; các 6 học sinh còn lại sắp xếp vào 6 ghế còn lại: 6!.
Vậy .
.
.
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất 1 lần. Xác suất để xuất hiện mặt sấp là?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung một đồng xu cân đối và đồng chất 1 lần là , nên . Sự kiện 'xuất hiện mặt sấp' có kết quả thuận lợi, do đó xác suất là . Khớp với đáp án A trong đề và bảng đáp án (mã đề 1002, câu 1: A).
Một lớp 11 của một trường THPT có 18 học sinh học giỏi môn Toán, 12 học sinh học giỏi môn Ngữ Văn và có 10 học sinh không giỏi môn nào (lớp không có học sinh học giỏi môn khác ngoài 2 môn Toán và Ngữ Văn). Dịp đại hội Đoàn xã tháng 10 vừa qua, lớp này được chọn ra 2 học sinh giỏi để dự đại hội Đoàn. Xác suất để trong 2 học sinh được chọn có đúng 1 học sinh giỏi cả Toán và Ngữ văn là . Số học sinh của lớp 11 này bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số học sinh của lớp và là số học sinh giỏi cả Toán và Ngữ Văn. Số học sinh giỏi ít nhất một trong hai môn là . Theo công thức bao hàm - loại trừ: .

Số học sinh giỏi (được chọn từ nhóm này) là , nên số học sinh giỏi không giỏi cả hai môn là .

Xác suất chọn 2 học sinh giỏi trong đó đúng 1 em giỏi cả hai môn:


Thử : , số học sinh giỏi là , số em giỏi không giỏi cả hai môn là . Khi đó (thỏa mãn).

Vậy số học sinh của lớp là .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →