Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
(2,0 điểm)
a) Gieo một con xúc xắc 6 mặt ba lần liên tiếp. Gọi , , lần lượt là số chấm nhận được qua 3 lần gieo. Tính xác suất để là một số chia hết cho 6.
b) Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số sao cho khi viết các chữ số của nó theo thứ tự ngược lại, ta nhận được một số lớn hơn số ban đầu (ví dụ số 2025 là một số thỏa mãn).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4:

a) Không gian mẫu: .

chia hết cho 6 khi và chỉ khi chia hết cho cả 2 và 3. Dùng biến đổi đếm phần bù (p KHÔNG chia hết cho 6 = không chia hết cho 2 hoặc không chia hết cho 3):
- Số bộ mà không chia hết cho 2 (tức cả ba số lẻ, thuộc ): .
- Số bộ mà không chia hết cho 3 (cả ba thuộc ): .
- Số bộ mà không chia hết cho 2 và không chia hết cho 3 (cả ba thuộc ): .

Số bộ mà không chia hết cho 6: .
Vậy số bộ thuận lợi: .
Xác suất cần tìm: .

b) Gọi số là với , , . Số đảo ngược là . Điều kiện :

Trường hợp 1: . Với mỗi từ 1 đến 9, có lựa chọn, tổng số cặp là . Khi đó tùy ý: cách. Số số: .

Trường hợp 2: (9 cách) và cần . Số cặp với là . Số số: .

Tổng: số.

Kiểm tra lại ví dụ 2025: đảo là , thỏa mãn (thuộc trường hợp : ).
Một hộp chứa 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng .
b)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng .
c)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng .
d)
Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 quả từ 45 quả: .

d) Số quả đánh số chẵn là 22 quả (2,4,...,44), số cách lấy cả 3 quả chẵn: . Mệnh đề đúng.

c) Có 23 số lẻ, 22 số chẵn. Tổng 3 số lẻ khi bộ có 1 hoặc 3 số lẻ: . Vậy . Mệnh đề sai.

b) Xét phần dư mod 4 của các số 1..45: residue 0 có 11 số, residue 1 có 12 số, residue 2 có 11 số, residue 3 có 11 số. Các bộ có tổng : : ; : ; : ; : ; : . Tổng . Vậy . Mệnh đề đúng.

a) Phân loại theo số mũ của 2 trong phân tích thừa số: 23 số lẻ (), 11 số dạng (), 6 số dạng (), 5 số chia hết cho 8 (). Tích KHÔNG chia hết cho 8 khi tổng : tất cả lẻ: ; hai lẻ một : ; hai lẻ một : ; một lẻ hai : ; một lẻ, một , một : . Tổng . Số bộ tích chia hết cho 8: , , khác . Mệnh đề sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đếm theo : số bộ có tích chia hết cho 8 là , nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Số bộ có tổng chia hết cho 4 là 3553, .
c) (AI giải đề cho tôi)
Số bộ tổng lẻ là , .
d) (AI giải đề cho tôi)
Có 22 số chẵn, cách lấy.
Một hộp đựng 10 thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Phải rút ra ít nhất thẻ để xác suất có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 4 lớn hơn . Giá trị của bằng:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Các thẻ chia hết cho 4 là , tức có 2 thẻ thuận lợi trong 10 thẻ. Xác suất không rút được thẻ nào chia hết cho 4 khi rút thẻ là . Cần . Với : (chưa thỏa). Với : (thỏa). Vậy , chọn C.
Trong hộp có 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540
b)
Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng .
c)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng .
d)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 quả từ 45 quả: .

a) Số quả đánh số chẵn: gồm 22 quả. Số cách lấy 3 quả chẵn: . Mệnh đề đúng.

b) Phân loại theo (số mũ của 2): : 23 số lẻ; : 11 số ; : 6 số ; : 3 số ; : 1 số ; : 1 số . Tích KHÔNG chia hết cho 8 (tổng ) gồm các trường hợp: 3 lẻ: ; 2 lẻ + 1 số có : ; 2 lẻ + 1 số có : ; 1 lẻ + 2 số : ; 1 lẻ + 1 số + 1 số : ; 3 số : ; 1 lẻ + 2 số : . Tổng: . Vậy số cách tích chia hết cho 8: , xác suất . Mệnh đề sai.

c) Tổng lẻ khi số phần tử lẻ là 1 hoặc 3: . Xác suất . Mệnh đề sai.

d) Phân loại theo dư mod 4: : 11 số; : 12 số; : 11 số; : 11 số. Tổng gồm: : ; : ; : ; : ; : . Tổng: . Xác suất . Mệnh đề đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Có 22 số chẵn từ 2 đến 44, số cách lấy 3 quả chẵn là .
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách để tích chia hết cho 8 là , xác suất .
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng lẻ: , xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Đếm theo dư mod 4 được 3553 cách, xác suất .
Trong một khu phố mới có 36 gia đình, gia đình nào cũng chỉ gồm hai thế hệ là bố mẹ và con cái. Có 5 gia đình có một người con, 4 gia đình có ba người con, các gia đình còn lại đều có hai người con. Các gia đình có ba con thì có cả con trai và con gái; Trong số các gia đình có hai con thì có 7 gia đình sinh con một bề (hai con trai hoặc hai con gái).
a)
27 gia đình trong khu phố đó có hai con.
b)
Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con, xác suất để gia đình đó có cả con trai và con gái bằng .
c)
Chọn ngẫu nhiên một gia đình có từ hai con trở lên, xác suất để gia đình đó có con gái nhỏ hơn .
d)
Biết gia đình nào cũng có cả bố và mẹ, tổng số tiền mà người dân trong khu phố đó được nhận dịp 02/09/2025 là 14400000 đồng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Số gia đình có hai con: . Tổng số người: bố mẹ người, số con trẻ, tổng người.
a) Đúng: gia đình có hai con.
b) Trong gia đình hai con, gia đình sinh con một bề nên gia đình có cả trai và gái xác suất . Đúng.
c) Xét gia đình có từ hai con trở lên ( hai con ba con). Cả gia đình ba con đều có con gái; gia đình hai con trái khác giới có con gái; gia đình sinh một bề có thể là hai trai hoặc hai gái. Số gia đình không có con gái nhiều nhất là (cả đều sinh hai con trai), nên số gia đình có con gái ít nhất là , tức xác suất để gia đình có con gái (đạt giá trị nhỏ nhất khi cả gia đình một bề đều là hai con trai). Vậy không bao giờ nhỏ hơn khẳng định Sai.
d) Theo chính sách tặng đồng/người dịp 02/09/2025, tổng số tiền đồng đồng Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
gia đình có hai con.
b) (AI giải đề cho tôi)
gia đình hai con có gia đình sinh một bề, nên gia đình có cả trai và gái; xác suất .
c) (AI giải đề cho tôi)
Trong gia đình có từ hai con trở lên, số gia đình có con gái ít nhất là (khi cả gia đình một bề đều hai con trai), nên xác suất , không thể nhỏ hơn .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số người bố mẹ con người; với mức đồng/người, tổng tiền đồng, không phải đồng.
Một hộp chứa 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.
b)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng .
c)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng .
d)
Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 quả từ 45 quả là . Phân loại 45 số theo số dư mod 4: dư 0 có 11 số, dư 1 có 12 số, dư 2 có 11 số, dư 3 có 11 số.
a) Số chẵn từ 2 đến 44 có 22 số, số cách lấy cả 3 quả chẵn là → đúng.
b) Các bộ (dư) có tổng chia hết cho 4: (0,0,0): ; (1,1,2): ; (0,1,3): ; (0,2,2): ; (2,3,3): . Tổng , xác suất → đúng.
c) Tổng lẻ cần số lượng số lẻ là lẻ: các trường hợp (dư mod 2): 1 lẻ + 2 chẵn: ; 3 lẻ: ; tổng , xác suất → sai.
d) Phân loại theo : lẻ (23 số), (11 số), (6 số), (5 số). Đếm bộ có tích KHÔNG chia hết cho 8 (tổng ): toàn lẻ ; một : ; hai + lẻ: ; một : ; một : ; +lẻ: ; +lẻ: . Tổng . Vậy số bộ chia hết cho 8 là , xác suất → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Có 22 số chẵn (2 đến 44), số cách lấy 3 quả chẵn là .
b) (AI giải đề cho tôi)
Đếm theo số dư mod 4 (11,12,11,11 số): tổng các bộ có tổng chia hết cho 4 là 3553, xác suất .
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng lẻ: , xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Số bộ có tích chia hết cho 8 là 2805, xác suất .
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau và các chữ số thuộc tập hợp . Chọn ngẫu nhiên một số thuộc . Tính xác suất để số đó không chứa hai chữ số liên tiếp nào cùng lẻ.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số thuộc : chọn và sắp 4 chữ số phân biệt từ 7 chữ số : . Chữ số lẻ: (4 chữ), chẵn: (3 chữ). Đếm các số không có hai chữ số liên tiếp cùng lẻ: gọi là số chữ số lẻ, các vị trí chứa chữ lẻ phải đôi một không kề nhau. Với 4 vị trí, số cách chọn vị trí đôi một không kề: : 1 cách; : 4 cách; : 3 cách (các bộ ); , : 0 cách. Số số thỏa: : ; : ; : . Tổng . Xác suất . Vậy chọn D.
Một đa giác đều 12 đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm . Gọi là tập hợp tất cả các tam giác có các đỉnh là các đỉnh của đa giác trên. Tính xác suất để chọn được một tam giác từ tập là tam giác cân nhưng không phải tam giác đều (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,22
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tam giác từ 12 đỉnh của đa giác đều là .

Đếm tam giác cân: với mỗi đỉnh được chọn làm đỉnh apex (12 cách), hai đỉnh còn lại phải đối xứng qua đường kính đi qua apex, tức cách apex cùng số bước với (5 cách). Vậy đếm được (theo apex, có trùng lặp).

Tam giác đều dạng có đúng 4 tam giác phân biệt, mỗi tam giác bị đếm 3 lần (mỗi đỉnh đều có thể làm apex), tức bị đếm thừa 2 lần mỗi tam giác. Số tam giác cân phân biệt ; số tam giác cân nhưng không đều .

Xác suất , khớp đáp án nguồn (mã đề 0119, Phần III, Câu 1: 0,22).
Một lớp 11 của một trường THPT có 18 học sinh học giỏi môn Toán, 12 học sinh học giỏi môn Ngữ Văn và có 10 học sinh không giỏi môn nào (lớp không có học sinh học giỏi môn khác ngoài 2 môn Toán và Ngữ Văn). Dịp đại hội Đoàn xã tháng 10 vừa qua, lớp này được chọn ra 2 học sinh giỏi để dự đại hội Đoàn. Xác suất để trong 2 học sinh được chọn có đúng 1 học sinh giỏi cả Toán và Ngữ văn là . Số học sinh của lớp 11 này bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số học sinh của lớp và là số học sinh giỏi cả Toán và Ngữ Văn. Số học sinh giỏi ít nhất một trong hai môn là . Theo công thức bao hàm - loại trừ: .

Số học sinh giỏi (được chọn từ nhóm này) là , nên số học sinh giỏi không giỏi cả hai môn là .

Xác suất chọn 2 học sinh giỏi trong đó đúng 1 em giỏi cả hai môn:


Thử : , số học sinh giỏi là , số em giỏi không giỏi cả hai môn là . Khi đó (thỏa mãn).

Vậy số học sinh của lớp là .
Một lớp 11 của một trường THPT có 18 học sinh học giỏi môn Toán, 12 học sinh học giỏi môn Ngữ Văn và có 10 học sinh không giỏi môn nào (lớp không có học sinh học giỏi môn khác ngoài 2 môn Toán và Ngữ Văn). Dịp đại hội Đoàn xã tháng 10 vừa qua, lớp này được chọn ra 2 học sinh giỏi để dự đại hội Đoàn. Xác suất để trong 2 học sinh được chọn có đúng 1 học sinh giỏi cả Toán và Ngữ văn là . Số học sinh của lớp 11 này bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số học sinh giỏi cả Toán và Ngữ Văn. Số học sinh giỏi ít nhất một môn là , tổng số học sinh của lớp là . Chọn 2 học sinh giỏi từ học sinh giỏi: cách. Xác suất có đúng 1 học sinh giỏi cả hai môn: chọn 1 trong học sinh giỏi cả hai và 1 trong học sinh giỏi đúng một môn, nên . Thử : tử số , mẫu , và thỏa mãn. Vậy , số học sinh của lớp . (Khớp với đáp án nguồn: 34.)
Một hộp chứa 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.
a)
Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.
b)
Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng .
c)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng .
d)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: .
a) Số chẵn từ 2 đến 44 có 22 số, số cách lấy 3 quả đánh số chẵn là → đúng.
b) Phân loại theo số mũ của 2: lẻ (v=0): 23 số; v=1 (≡2 mod 4): 11 số; v=2 (≡4 mod 8): 6 số; v≥3 (chia hết cho 8): 5 số. Tích KHÔNG chia hết cho 8 khi tổng số mũ ≤ 2: ba số lẻ ; hai lẻ + một v=1: ; hai lẻ + một v=2: ; một lẻ + hai v=1: . Tổng . Vậy số trường hợp chia hết cho 8 là , xác suất → sai.
c) Có 23 số lẻ, 22 số chẵn. Tổng lẻ khi có 1 hoặc 3 số lẻ: , xác suất → sai.
d) Theo mod 4: r0 có 11 số, r1 có 12 số, r2 có 11 số, r3 có 11 số. Các bộ residue có tổng ≡ 0 mod 4: (0,0,0): ; (0,1,3): ; (0,2,2): ; (1,1,2): ; (2,3,3): . Tổng , xác suất → đúng.
a) Có 22 số chẵn (2,4,...,44), số cách chọn 3 quả chẵn là .
b) Đếm theo valuation của 2, số bộ có tích chia hết cho 8 là 6853, xác suất , không phải .
c) Tổng lẻ: , xác suất .
d) Đếm theo residue mod 4 được 3553 bộ, xác suất .
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó gồm 25 nam và 15 nữ. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn một ban cán sự lớp gồm 4 học sinh. Xác suất để ban cán sự lớp đó có ít nhất một nam và một nữ bằng bao nhiêu? Kết quả chính xác đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng: 0,85
Gọi là biến cố "Chọn 4 em có ít nhất một nam và một nữ".

Số cách chọn 4 bạn bất kì vào ban cán sự lớp là cách.

Số cách chọn 4 bạn nam vào ban cán sự lớp là cách.

Số cách chọn 4 bạn nữ vào ban cán sự lớp là cách.

Vậy số cách chọn ban cán sự lớp có cả nam lẫn nữ là (tài liệu gốc ghi , tức số kết quả thuận lợi cho biến cố ).

Vậy xác suất cần tìm là .
Đợt lũ lụt xảy ra vào tháng 10 năm 2025 đã làm nhiều tỉnh khu vực Nam Trung Bộ thiệt hại nặng nề. Với tinh thần tương thân tương ái, một nhóm thiện nguyện ở tỉnh Thanh Hóa đã huy động 3 xe chở hàng hóa cùng 9 tình nguyện viên, trong đó có 6 nam và 3 nữ. Ba xe được đánh số thứ tự 1,2,3. Mỗi xe có thể chở hết 9 tình nguyện viên, nhưng người này được phân bố lên 3 xe một cách ngẫu nhiên.
a)
Số cách sắp xếp 9 tình nguyện viên lên 3 xe sao cho số tình nguyện viên trên các xe bằng nhau là 1680.
b)
Số cách sắp xếp 9 tình nguyện viên lên 3 xe là .
c)
Xác suất để xe nào cũng có tình nguyện viên là .
d)
Xác suất để sắp xếp số tình nguyện viên lên 3 xe sao cho xe nào cũng có nữ và ít nhất 1 nam là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Chia 9 người thành 3 nhóm 3 người gán cho 3 xe đánh số: 9!/(3!3!3!) = 362880/216 = 1680 → đúng.
b) Mỗi tình nguyện viên tự chọn 1 trong 3 xe nên số cách là 3^9 = 19683, không phải 9^3 → sai.
c) Không gian mẫu 3^9 = 19683. Số cách để mỗi xe có người (suy hàm từ 9 lên 3): 3^9 − 3·2^9 + 3 = 19683 − 1536 + 3 = 18150. Xác suất = 18150/19683 = 6050/6561 → đúng.
d) Mỗi xe phải có ít nhất 1 nữ và ít nhất 1 nam. Vì có 3 nữ nên mỗi xe đúng 1 nữ: 3! = 6 cách. Sắp 6 nam vào 3 xe, mỗi xe ít nhất 1 nam: 3^6 − 3·2^6 + 3 = 729 − 192 + 3 = 540 cách. Tổng cách thuận lợi = 6·540 = 3240. Xác suất = 3240/19683 = 1080/6561 ≠ 1060/6561 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chia 9 người thành 3 nhóm mỗi nhóm 3 người gán cho 3 xe: 9!/(3!)^3 = 1680.
b) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi người chọn 1 trong 3 xe nên số cách là 3^9 = 19683, không phải 9^3.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số cách mỗi xe có người: 3^9 − 3·2^9 + 3 = 18150; xác suất = 18150/19683 = 6050/6561.
d) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi xe đúng 1 nữ: 3! = 6 cách; 6 nam vào 3 xe mỗi xe ít nhất 1 nam: 3^6 − 3·2^6 + 3 = 540 cách. Xác suất = 3240/19683 = 1080/6561 ≠ 1060/6561.
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên hai phần tử từ . Tính xác suất để mỗi phần tử được chọn là một số tự nhiên có tích các chữ số chia hết cho (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Một hộp chứa 3 quả bóng xanh và một số quả bóng đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 2 quả bóng từ hộp. Biết rằng xác suất của biến cố "Lấy được 2 quả bóng đỏ" gấp 7 lần xác suất của biến cố "Lấy được 2 quả bóng xanh". Tính xác suất của biến cố "Lấy được 2 quả bóng khác màu".
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số bóng đỏ là . Xác suất lấy 2 bóng đỏ là , xác suất lấy 2 bóng xanh là . Theo đề: , tức . Vậy hộp có 3 xanh và 7 đỏ, tổng 10 quả. Xác suất lấy 2 bóng khác màu: . Đáp án C.
Một giờ hoạt động ngoài trời của lớp 1/1 trường tiểu học X, Cô giáo cho 35 học sinh lớp mình nắm tay nhau xếp thành một vòng tròn để chơi trò chơi “Mèo bắt Chuột”. Sau khi ổn định, Cô gọi tên ngẫu nhiên 6 học sinh trong lớp ra giữa vòng (3 em làm “Mèo”, 3 em làm “Chuột”). Xác suất 6 em được gọi tên không có hai em nào đứng cạnh nhau trong vòng tròn bằng . Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 6 học sinh từ 35 em xếp vòng tròn: tổng số cách . Số cách chọn 6 em trên vòng tròn 35 vị trí sao cho không có hai em kề nhau là .

Tính: , nên số cách chọn thỏa mãn .
.

Vậy .

Do và , ta có:

Kết quả khớp với đáp án nguồn 4095.
Một chuồng có 3 con thỏ trắng và 4 con thỏ xám. Người ta bắt ngẫu nhiên lần lượt từng con ra khỏi chuồng cho đến khi bắt được cả 3 con thỏ trắng thì mới dừng lại. Tính xác suất để người đó phải bắt ít nhất 5 lần.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Người đó dừng lại khi bắt được cả 3 con thỏ trắng. Xác suất dừng trong tối đa 4 lần: - Dừng ngay ở lần 3: 3 con đầu đều trắng, . - Dừng ở lần 4: trong 3 con đầu có đúng 2 trắng 1 xám và con thứ 4 trắng: . Vậy . Khớp với đáp án A trong bảng đáp án (đề 102, câu 10 = A).
Ba bạn Nhung, Nhân, Việt, mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên từ 1 đến 32. Tính xác suất để tích 3 số viết lên bảng đó chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 16. (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 0,34
(AI giải đề cho tôi)
Phân loại 32 số theo số mũ của 2 trong phân tích nguyên tố: (16 số lẻ), (8 số: 2,6,...,30), (4 số: 4,12,20,28), (2 số: 8,24), (2 số: 16,32). Tích chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 16 khi tổng các bằng 2 hoặc 3.
- Tổng : hai số và một số lẻ: ; một số và hai số lẻ: . Tổng: 6144.
- Tổng : ba số : ; một số , một số , một số lẻ: ; một số và hai số lẻ: . Tổng: 5120.
Số trường hợp thuận lợi: . Xác suất: . Kết quả khớp với đáp án nguồn.
Cho một đa giác đều có 18 đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm . Gọi là tập các tam giác có các đỉnh là đỉnh của đa giác trên. Gọi là biến cố chọn được một tam giác từ tập là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều, tính xác suất (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án đúng: 0,15
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 18 đỉnh nội tiếp đường tròn: số tam giác có đỉnh là đỉnh của đa giác là .

Đếm tam giác cân: với mỗi đỉnh được chọn làm đỉnh của góc ở đỉnh (apex), hai đỉnh còn lại phải đối xứng qua đường kính đi qua apex, tức cách apex cùng số bước , với (vì thì hai đỉnh trùng nhau). Vậy mỗi apex cho 8 cặp, tổng cách đếm theo apex.

Tam giác đều xảy ra khi (ba đỉnh cách đều nhau 6 bước): có tam giác đều, mỗi tam giác đều được đếm 3 lần (theo 3 apex). Do đó số tam giác cân (kể cả đều) phân biệt là , và số tam giác cân nhưng không đều là .

Vậy , khớp với đáp án đã cho.
Cho đa giác đều 12 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm . Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 3 đỉnh từ 12 đỉnh: . Đếm số tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác (không có hai đỉnh kề nhau trên đường tròn): công thức chọn đỉnh đôi một không kề trên vòng tròn đỉnh là . Kiểm tra bằng cách đặt khoảng cách (số cung) giữa các đỉnh liên tiếp với : đặt , có nghiệm, mỗi bộ nghiệm ứng với 12 cách quay... thực chất đếm chuẩn cho 112 bộ (mỗi tam giác đếm đúng một lần khi cố định đỉnh nhỏ nhất). Vậy xác suất . Khớp với đáp án C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →