Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Hai người tham gia một trò chơi di chuyển theo cạnh của các ô hình chữ nhật như trong hình (hình có ô hình chữ nhật nhỏ). Người thứ nhất đi từ điểm A đến điểm B, người thứ hai đi từ điểm E đến điểm F. Biết rằng cả hai người cùng đi ngẫu nhiên và theo con đường ngắn nhất. Tính xác suất để cả hai người cùng đi qua điểm I (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 0.09
(AI giải đề cho tôi)
Thiết lập tọa độ: , , , , lưới ô. Điểm nằm trên giao điểm lưới tại (cách sang phải 9 đơn vị, xuống 4 đơn vị; đồng thời cách sang phải 9, lên 4 đơn vị — nên nằm trên cả hai họ đường đi ngắn nhất).

Người 1 đi : tổng bước, số đường ngắn nhất . Để qua : cần phải, xuống: ; cần phải, xuống: . Xác suất .

Người 2 đi : cũng bước với đường; qua cần : phải, lên: ; : phải, lên: . Nên .

Hai người đi độc lập nên .
Bạn Nam tham gia một cuộc thi giải một mật thư. Theo quy tắc của cuộc thi, người chơi cần chọn ra sáu số từ tập và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí , , , , , như hình vẽ bên sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí , , tạo thành các cặp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là . Giá trị của bằng bao nhiêu? Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Điều kiện mật thư: ba số ở mỗi bộ ba vị trí (A,M,B), (B,N,C), (C,P,A) tạo thành cấp số cộng theo thứ tự đó, tức , , .

Tổng số cách: chọn 6 số từ 9 số của rồi xếp vào 6 vị trí: .

Đếm cách thuận lợi: Gọi đôi một khác nhau, khi đó phải là các số nguyên thuộc và đôi một khác nhau cũng khác . Điều kiện nguyên đòi hỏi cùng tính chẵn lẻ.

• Cả ba lẻ: chọn 3 số từ : cách. Khi đó các trung bình cộng là số chẵn thuộc , khác và đôi một khác nhau. Mỗi bộ cho cách gán vào : được cách.

• Cả ba chẵn: từ , kiểm tra: bộ cho các trung bình (hợp lệ); bộ cho (hợp lệ); các bộ và bị trung bình trùng với một số đã chọn. Vậy có 2 bộ, mỗi bộ 6 cách gán: cách.

Tổng cách thuận lợi: . Vậy , suy ra .
Bạn An chọn ngẫu nhiên 3 số phân biệt trong tập hợp và sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số có ba chữ số. Bạn Bình chọn 3 số phân biệt trong tập hợp và sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số có ba chữ số. Tính xác suất để số của bạn An chọn lớn hơn số của bạn Bình chọn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi cách chọn 3 số phân biệt và sắp xếp giảm dần tương ứng với một tổ hợp 3 phần tử.

- Không gian mẫu: An chọn từ nên có số; Bình chọn từ nên có số. Tổng số khả năng cặp là , các khả năng đồng khả năng.

Đếm số cặp mà số của An lớn hơn số của Bình (so sánh theo thứ tự giảm dần, tức so sánh từ chữ số lớn nhất):

**Trường hợp 1: .** Khi đó chữ số lớn nhất của là lớn hơn mọi chữ số của , nên luôn đúng. Số tập chứa : . Số cặp: .

**Trường hợp 2: .** Khi đó đều là tập con 3 phần tử của . Với các tập con cùng loại, tính đối xứng cho thấy số cặp bằng số cặp , và số cặp là . Do đó số cặp là .

Vậy số cặp thuận lợi: .

Xác suất cần tính:
Cho là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số khác nhau được lập thành từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6. Chọn ngẫu nhiên hai số từ tập . Tính xác suất để hai số được chọn có bốn chữ số đều khác nhau và tổng của bốn chữ số đó bằng 18.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tập gồm các số tự nhiên hai chữ số khác nhau lập từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 nên phần tử. Chọn ngẫu nhiên 2 số từ : số phần tử không gian mẫu là .

Gọi là biến cố 'hai số được chọn có bốn chữ số đều khác nhau và tổng bốn chữ số bằng 18'. Bốn chữ số phân biệt thuộc có tổng bằng 18: vì , nên phải bỏ đi hai chữ số có tổng , tức bỏ đi hai chữ số 1 và 2. Vậy bốn chữ số là .

Hai số được chọn phải dùng hết bốn chữ số 3, 4, 5, 6, mỗi số hai chữ số. Cách chia thành hai cặp: , , — có 3 cách. Với mỗi cách chia, mỗi cặp chữ số lập được 2 số (đổi vị trí hàng chục/hàng đơn vị), nên mỗi cách chia cho cặp số. Vậy .

Xác suất cần tính: .
Trong một buổi ôn tập Xác suất của lớp 12 tại trường THPT trong tỉnh Bắc Ninh, có ba bạn học sinh được thầy giáo gọi lên bảng. Mỗi bạn độc lập viết ngẫu nhiên một số tự nhiên thuộc , sau đó lấy số tự nhiên vừa viết ra trừ cho tổng các chữ số của nó, kết quả thu được lại đem ra để trừ cho tổng các chữ số của kết quả đó... Quá trình này cứ tiếp tục cho đến khi có số 0 xuất hiện thì dừng lại. Theo quy luật này, mỗi bạn đã tìm được cho mình một dãy số tự nhiên hữu hạn, không tính số đầu tiên được viết ra. Tìm xác suất sao cho có ít nhất hai bạn viết được dãy số tự nhiên hoàn toàn giống nhau, đồng thời tổng tất cả số hạng của cả ba dãy số mà ba bạn viết được là một số chia hết cho 18 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.08
(AI giải đề cho tôi)
Quy trình n → n − s(n) luôn cho số chia hết cho 9 và giảm dần về 0, nên dãy số (không tính số đầu) hoàn toàn được xác định bởi giá trị f(n) = n − s(n). Với n = 101..199, viết n = 100 + 10a + b thì f(n) = 99 + 9a (a = 0..9); với n = 200 thì f = 198. Vậy chỉ có 11 giá trị f phân biệt: 99, 108, ..., 180 (mỗi giá trị ứng với 10 số, trừ 99 chỉ có 9 số 101–109) và 198 (1 số). Hai bạn có dãy giống nhau ⟺ f của họ bằng nhau.

Tổng dãy bắt đầu từ v = 9k là S(9k) = 9k + S(9k − s(9k)), với S(0)=0. Tính được: S(99)=504, S(108)=612, S(117)=729, S(126)=855, S(135)=990, S(144)=1134, S(153)=1287, S(162)=1449, S(171)=1620, S(180)=1800, S(198)=1998. Xét mod 18: các giá trị {99,108,135,144,162,171,180,198} cho S ≡ 0 (mod 18), tổng số n tương ứng = 9 + 10·6 + 1 = 70 (nhóm T); các giá trị {117,126,153} cho S ≡ 9 (mod 18), tổng số n = 30 (nhóm Đ).

Tổng ba dãy chia hết cho 18 ⟺ số bạn thuộc nhóm Đ là chẵn (0 hoặc 2 bạn).

• Trường hợp 0 bạn nhóm Đ (cả 3 thuộc nhóm T, trọng số w = {9,10,10,10,10,10,10,1}, Σw=70): cần ít nhất hai f trùng nhau. Số bộ thuận lợi = 3Σw_v(70−w_v) + Σw_v³ = 3(70·70 − (81+600+1)) + (729 + 6000 + 1) = 12654 + 6730 = 19384... kiểm tra lại: Σw² = 81 + 6·100 + 1 = 682, nên 3(4900−682) = 12654; Σw³ = 729 + 6000 + 1 = 6730; tổng = 19384. (Sửa lại phép cộng ở trên: 12654 + 6730 = 19384.)

• Trường hợp 2 bạn nhóm Đ, 1 bạn nhóm T: cặp nhóm Đ phải trùng f (nhóm T chỉ có 1 bạn). Chọn bạn nhóm T: 3 cách; chọn giá trị chung của cặp nhóm Đ: 3 giá trị × 10 × 10 cách; bạn nhóm T: 70 cách → 3·3·100·70 = 63000 bộ.

Tổng bộ thuận lợi = 19384 + 63000 = 82384. Xác suất = 82384/100³ = 0,082384 ≈ 0,08.
Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 2 bạn đến từ lớp 12A, 3 bạn từ lớp 12B, 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp một bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên ngồi vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế xếp đối diện nhau. Xác suất để có học sinh cùng lớp ngồi đối diện nhau bằng (với là phân số tối giản). Tính ?
Đáp án đúng: 88
Đáp án: 88.
Số cách xếp 10 bạn học sinh trong đội tuyển thi HSG vào một bàn dài mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau là .
Xét các biến cố:
: "Có học sinh cùng lớp ngồi đối diện nhau".
: "Học sinh lớp 12A ngồi đối diện nhau".
: "Học sinh lớp 12B ngồi đối diện nhau".
: "Học sinh 12A ngồi đối diện nhau và học sinh 12B ngồi đối diện nhau".
.
Sắp xếp 2 hs lớp 12A ngồi vào hai ghế đối diện nhau, hoán đổi vị trí của 2 hs, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại .
Từ 3 hs lớp 12B, chọn ra 2 hs sắp xếp 2 hs này ngồi vào hai ghế đối diện, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại .
Sự kiện cả 12A và 12B đều có một cặp ngồi đối diện (các cặp ghế phải khác nhau): Chọn cặp ghế cho 12A: 5 cách; chọn cặp ghế khác cho 12B: còn 4 cách; chọn 2 trong 3 học sinh 12B để tạo cặp đối diện: ; sắp xếp trong mỗi cặp: 2! cho 12A và 2! cho 12B; các 6 học sinh còn lại sắp xếp vào 6 ghế còn lại: 6!.
Vậy


Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 2 bạn đến từ lớp 12A, 3 bạn từ lớp 12B, 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp một bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên ngồi vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế xếp đối diện nhau. Xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau bằng (với là phân số tối giản). Tính
Đáp án đúng: -25
Đáp án: .
Số cách xếp 10 bạn học sinh trong đội tuyển thi HSG vào một bàn dài mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau là .
Xét các biến cố: : "Không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau"; : "Có học sinh cùng lớp ngồi đối diện nhau"; : "Học sinh lớp 12A ngồi đối diện nhau"; : "Học sinh lớp 12B ngồi đối diện nhau"; : "Học sinh 12A ngồi đối diện nhau và học sinh 12B ngồi đối diện nhau".
.
Sắp xếp 2 hs lớp 12A ngồi vào hai ghế đối diện nhau, hoán đổi vị trí của 2 hs, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại .
Từ 3 hs lớp 12B, chọn ra 2 hs sắp xếp 2 hs này ngồi vào hai ghế đối diện, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại .
Sự kiện cả 12A và 12B đều có một cặp ngồi đối diện (các cặp ghế phải khác nhau): Chọn cặp ghế cho 12A: 5 cách; chọn cặp ghế khác cho 12B: còn 4 cách; chọn 2 trong 3 học sinh 12B để tạo cặp đối diện: ; sắp xếp trong mỗi cặp: 2! cho 12A và 2! cho 12B; các 6 học sinh còn lại sắp xếp vào 6 ghế còn lại: 6!.
Vậy .
.
.
Hai người tham gia một trò chơi di chuyển theo cạnh của các ô hình vuông như trong hình (hình có ô hình vuông nhỏ)

Hình từ đề gốc

Người thứ nhất đi từ điểm đến điểm , người thứ hai đi từ điểm đến điểm . Biết rằng cả hai người cùng đi ngẫu nhiên và theo con đường ngắn nhất. Tính xác suất để cả hai người cùng đi qua điểm (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Thiết lập tọa độ: , , , , và theo hình, điểm có tọa độ (cách sang phải 11 đơn vị, lên 3 đơn vị). Mỗi đường đi ngắn nhất gồm 15 bước ngang và 8 bước dọc, tổng số đường đi ngắn nhất từ đến (và từ đến ) là .

Người thứ nhất () qua : từ đến cần 11 bước ngang, 5 bước dọc: đường; từ đến cần 4 bước ngang, 3 bước dọc: đường. Xác suất .

Người thứ hai () qua : từ đến cần 11 bước ngang, 3 bước dọc: đường; từ đến cần 4 bước ngang, 5 bước dọc: đường. Xác suất .

Hai người đi độc lập nên xác suất cả hai cùng qua là . Kết quả khớp với đáp án A.
Cho dãy gồm 2021 số được sắp thứ tự tăng dần như sau: . Lấy ngẫu nhiên ba số hạng liên tiếp từ dãy số đã cho, biết xác suất để tổng ba số này là một số lẻ bằng , với và phân số tối giản. Tính giá trị .
Đáp án đúng: 3029
(AI giải đề cho tôi)
Dãy gồm với (2021 số hạng). Theo định lý Lucas, lẻ khi và chỉ khi các bit của là tập con các bit của , tức ; ngược lại chẵn khi .

Xét tổng ba số hạng liên tiếp : tổng lẻ khi trong ba chỉ số có số lượng phần tử thuộc là lẻ. Xét theo :
- : chỉ số → 0 số lẻ → tổng chẵn
- : chỉ số → 0 số lẻ → tổng chẵn
- : chỉ số → 1 số lẻ → tổng lẻ ✓
- : chỉ số → 2 số lẻ → tổng chẵn
- : chỉ số → 3 số lẻ → tổng lẻ ✓
- : chỉ số → 3 số lẻ → tổng lẻ ✓
- : chỉ số → 2 số lẻ → tổng chẵn
- : chỉ số → 1 số lẻ → tổng lẻ ✓

Vậy mỗi chu kỳ 8 có 4 vị trí cho tổng lẻ: .

Ba số hạng liên tiếp được chọn với : 2019 giá trị. Vì và dãy chỉ số bắt đầu tại , 252 chu kỳ đầy đủ cho trường hợp lẻ; 3 giá trị còn lại là , trong đó cho tổng lẻ (thêm 2). Tổng cộng 1010 trường hợp lẻ.

Xác suất ; , nguyên tố cùng nhau nên tối giản. Vậy .
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số . Tính xác suất để chọn được số có dạng thỏa mãn .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: số có 6 chữ số đôi một khác nhau từ , chữ số đầu khác 0: . Đếm số thuận lợi: cần chia 6 chữ số thành 3 cặp rời nhau có cùng tổng . Xét các tổng: chỉ : ; : ; : cho 3 cặp rời nhau. Với mỗi bộ 3 cặp: gán vào 3 vị trí ( cách) và thứ tự trong mỗi cặp ( cách) số. Loại trường hợp : với và , cặp chứa 0 đứng đầu với cho số mỗi tổng. Vậy số thuận lợi . Xác suất . Đáp án B.
Một hộp chứa 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.
a)
Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng .
b)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng .
c)
Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng .
d)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 quả từ 45 quả: .

**c)** Số quả đánh số chẵn là 22 quả (2,4,...,44). Số cách lấy cả 3 quả chẵn: . → Đúng.

**b)** Có 23 số lẻ, 22 số chẵn. Tổng lẻ xảy ra khi (lẻ, chẵn, chẵn) hoặc (lẻ, lẻ, lẻ): . Vậy . → Sai.

**a)** Phân loại theo số mũ của 2: lẻ (v2=0): 23 số; v2=1 (dạng 4k+2): 11 số; v2=2 (dạng 8k+4): 6 số (4,12,20,28,36,44); v2≥3 (bội của 8): 5 số. Tích KHÔNG chia hết cho 8 khi tổng số mũ của 2 ≤ 2:
- 3 số lẻ: ;
- một số v2=1, hai lẻ: ;
- một số v2=2, hai lẻ: ;
- hai số v2=1, một lẻ: ;
- một v2=1, một v2=2, một lẻ: .
Tổng: . Vậy số trường hợp tích chia hết cho 8: , . → Sai.

**d)** Phân loại theo mod 4: r0: 11 số; r1: 12 số; r2: 11 số; r3: 11 số. Các bộ residue có tổng chia hết cho 4: {0,0,0}: ; {0,1,3}: ; {0,2,2}: ; {1,1,2}: ; {2,3,3}: . Tổng: . Vậy . → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đếm theo valuation 2: số bộ ba có tích chia hết cho 8 là 5335, nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Số bộ ba có tổng lẻ là 7084, nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Có 22 số chẵn, số cách lấy 3 quả chẵn là .
d) (AI giải đề cho tôi)
Đếm theo residue mod 4 (11,12,11,11 số), tổng số bộ ba có tổng chia hết cho 4 là 3553, .
Trong một trò chơi, bạn Việt có 9 tấm bìa được đánh số từ 1 đến 9, bạn Nam có 8 tấm bìa được đánh số từ 1 đến 8, mỗi bạn chọn ra ba tấm bìa rồi sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần để được một số gồm ba chữ số. Người thắng cuộc là người có số lớn hơn. Tính xác suất để Việt thắng Nam (Kết quả là tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.66
(AI giải đề cho tôi)
Việt chọn 3 trong 9 tấm: số; Nam chọn 3 trong 8 tấm: số. Tổng cặp kết quả: , đồng khả năng. Mỗi tập 3 chữ số cho đúng một số giảm dần, nên hai số bằng nhau chỉ khi cùng tập chữ số (nằm trong ): 56 cặp hòa.

Đếm số cặp Nam thắng (số của Nam lớn hơn). Với bộ Nam , số bộ Việt nhỏ hơn theo thứ tự từ điển là (xét lần lượt ; ; ).

- với là max: .
- với là phần tử giữa (có bộ có phần tử giữa bằng ): .
- với là min (có bộ có min bằng ): .

Số cặp Nam thắng: . Số cặp Việt thắng: .

Xác suất Việt thắng: .
Một gia đình nông dân quyết định mở rộng mô hình chăn nuôi nên đã mua về 20 con thỏ con từ một trang trại giống. Gia đình có sẵn hệ thống 10 chuồng, mỗi chuồng được thiết kế để nuôi đúng 2 con thỏ. Khi nhận được thỏ, gia đình thả chúng ra sân để kiểm tra sức khỏe và giúp thỏ làm quen với môi trường mới. Đàn thỏ gồm có 2 con lông màu đen, 1 con lông màu xám, 1 con lông màu vàng và các con thỏ còn lại đều có lông màu trắng. Sau khi kiểm tra xong, gia đình tiến hành bắt ngẫu nhiên từng con thỏ và thả vào các chuồng sao cho mỗi chuồng có đúng 2 con thỏ (không xét thứ tự các con thỏ trong một chuồng). Tính xác suất để sau khi sắp xếp ngẫu nhiên, có một chuồng chứa cặp thỏ lông màu đen và lông màu xám, đồng thời không có chuồng nào chứa cặp thỏ lông màu đen và lông màu vàng.
Đáp án đúng: Tự luận
Xếp 20 con thỏ vào 10 chuồng sao cho mỗi chuồng có đúng hai con, số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: "Có một chuồng chứa cặp thỏ lông màu đen và lông màu xám đồng thời không có chuồng nào chứa cặp thỏ lông màu đen và lông màu vàng".
Chọn chuồng cho cặp thỏ lông màu đen và lông màu xám là 20 cách.
Số cách xếp 18 con thỏ còn lại vào 9 chuồng là .
Số cách xếp 18 con thỏ vào 9 chuồng sao cho có một chuồng chứa cặp thỏ lông màu đen và lông màu vàng là .
Ta có số phần tử của biến cố là .
Vậy .
Trong các biển số xe của tỉnh Quảng Trị, ta gọi biển số loại A là những biển số xe có dạng , trong đó là các chữ số không đồng thời bằng 0 và là chữ số 3 hoặc chữ số 4.

1. Có bao nhiêu biển số loại A vừa có chữ số 3 vừa có chữ số 4?

2. Hai bạn Khoa và Lâm, mỗi bạn viết ngẫu nhiên một biển số loại A lên bảng. Tính xác suất để trong hai biển số được viết có một biển có đúng một chữ số 3, biển còn lại vừa có chữ số 3 vừa có chữ số 4 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi bộ 5 chữ số , các chữ số không đồng thời bằng 0 nên có bộ; có 2 lựa chọn (3 hoặc 4), vậy tổng số biển số loại A là .

**1)** Số bộ vừa chứa chữ số 3 vừa chứa chữ số 4 (khi đó tự động không đồng thời bằng 0) tính theo bù:

Với mỗi bộ, có 2 cách chọn, nên số biển loại A vừa có chữ số 3 vừa có chữ số 4 là:


**2)** Số bộ có **đúng một** chữ số 3: chọn vị trí chứa chữ số 3 (5 cách), các vị trí còn lại lấy từ 9 chữ số khác 3 (chữ số 0 được phép vì khi đó bộ vẫn có chữ số khác 0):

Với mỗi bộ, có 2 cách chọn, nên số biển có đúng một chữ số 3 là:


Hai bạn viết ngẫu nhiên độc lập, mỗi biển có xác suất là loại đúng một chữ số 3 và là loại vừa có 3 vừa có 4. Xác suất để có một biển loại thứ nhất và một biển loại thứ hai (hai trường hợp: Khoa–Lâm hoặc Lâm–Khoa):
Cho một bảng ô vuông như hình vẽ bên. Điền ngẫu nhiên 9 số thuộc tập hợp vào 9 ô vuông trong bảng (mỗi ô điền một số khác nhau). Tính xác suất của biến cố “mỗi hàng, mỗi cột bất kì trong bảng đều có ít nhất một số lẻ”. Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu .

Gọi là biến cố theo yêu cầu bài toán thì : “tồn tại một hàng hoặc một cột chứa toàn số chẵn”.

TH1: 9 số được điền có 4 số chẵn, 5 số lẻ: có 5 cách chọn.

Khi đó có đúng 1 hàng hoặc đúng 1 cột chứa toàn số chẵn.

Chọn một hàng hoặc một cột chứa toàn số chẵn: có 6 cách.

Chọn ba số chẵn trong 4 số chẵn và xếp vào hàng (hoặc cột) được chọn: có cách.

Xếp 6 số còn lại vào 6 ô còn lại: có cách.

Do đó TH1 có cách điền.

TH2: 9 số được điền có 5 số chẵn, 4 số lẻ: có 5 cách chọn.

Khi đó không quá 1 hàng và không quá 1 cột chứa toàn số chẵn.

Số cách xếp sao cho có 1 hàng toàn số chẵn là .

Số cách xếp sao cho có 1 cột toàn số chẵn là .

Số cách xếp sao cho có 1 hàng và 1 cột toàn số chẵn là .

Tóm lại TH2 có cách điền.

Do đó .

Vậy .
Ba bạn Nhung, Nhân, Việt, mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên từ 1 đến 32. Tính xác suất để tích 3 số viết lên bảng đó chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 16. (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 0,34
(AI giải đề cho tôi)
Phân loại 32 số từ 1 đến 32 theo số mũ của 2 trong phân tích nguyên tố: lẻ (): 16 số; chia hết cho 2 nhưng không cho 4 (): 8 số (2,6,...,30); chia hết cho 4 nhưng không cho 8 (): 4 số (4,12,20,28); chia hết cho 8 nhưng không cho 16 (): 2 số (8,24); chia hết cho 16 (): 2 số (16,32). Tổng kết quả (có thứ tự). Tích chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 16 khi tổng số mũ của 2 bằng 2 hoặc 3:
- :
- :
- :
- :
- :
Tổng số trường hợp thuận lợi: . Xác suất , khớp với đáp án nguồn.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho đường tròn tâm , bán kính bằng 1. Gọi là tập hợp tất cả các điểm , trong đó , sao cho từ kẻ được 2 tiếp tuyến đến ( là các tiếp điểm) thỏa mãn . Chọn ngẫu nhiên 2 điểm trong . Biết xác suất để đường thẳng đi qua 2 điểm được chọn song song với trục bằng . Tính .
Đáp án đúng: 784/9
(AI giải đề cho tôi)
Từ M kẻ được 2 tiếp tuyến đến (C) và góc AMB ≥ 60°. Ta có sin(∠AMB/2) = R/OM = 1/OM, nên ∠AMB ≥ 60° ⟺ 1/OM ≥ sin30° = 1/2 ⟺ OM ≤ 2. Đồng thời để kẻ được 2 tiếp tuyến phân biệt cần OM > 1. Vậy T là các điểm nguyên 1 < x²+y² ≤ 4. Các điểm nguyên với x²+y² ≤ 4: (0,0), (±1,0), (0,±1), (±1,±1), (±2,0), (0,±2) — tổng 13 điểm. Loại 5 điểm có OM ≤ 1 (tâm O và 4 điểm trên đường tròn), còn lại T = {(±1,±1), (±2,0), (0,±2)} gồm 8 điểm. Số cách chọn 2 điểm: C(8,2) = 28. Cặp điểm có đường thẳng song song Ox (cùng tung độ): y = 1: (−1,1),(1,1) → 1 cặp; y = −1: 1 cặp; y = 0: (−2,0),(2,0) → 1 cặp. Tổng 3 cặp. Xác suất = 3/28 = 1/a ⟹ a = 28/3 ⟹ a² = 784/9.
Chọn ngẫu nhiên 5 số phân biệt từ tập hợp để xếp vào 5 ô như hình vẽ (mỗi ô xếp một số). Gọi Y là biến cố: "Số 13 xếp ở ô O và tổng các số xếp ở các ô bằng tổng các số xếp ở các ô ". Biết (với ; là phân số tối giản). Khi đó bằng bao nhiêu?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 698
. Biến cố : " và " và . Cố định . Khi đó là 4 số phân biệt lấy từ . Chia cả 4 số cho 2, đặt . Ta có với là 4 số phân biệt trong (ứng với ). Gọi là số cặp không thứ tự sao cho . Với , ta có các : 1, 1, 2, 2, 3, 3, 4, 4, 5, 4, 4, 3, 3, 2, 2, 1, 1. Với mỗi tổng , số cách chọn có thứ tự hai cặp khác nhau cùng tổng là . Mỗi cách như vậy gán vào và , đồng thời đổi chỗ trong từng cặp có cách. .
Chọn ngẫu nhiên 5 số phân biệt từ tập hợp để xếp vào 5 ô như hình vẽ (mỗi ô xếp một số). Gọi là biến cố: "Số 13 xếp ở ô và tổng các số xếp ở các ô bằng tổng các số xếp ở các ô ". Biết (với ; là phân số tối giản). Khi đó bằng bao nhiêu?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 698
(Đáp án chính thức - Mã đề 522, Trang 9/9)
.

Biến cố : " và " và .

Cố định . Khi đó là 4 số phân biệt lấy từ . Chia cả 4 số cho 2, đặt .

Ta có với là 4 số phân biệt trong (ứng với ).

Gọi là số cặp không thứ tự sao cho .

Với , ta có các (): .

Với mỗi tổng , số cách chọn có thứ tự hai cặp khác nhau cùng tổng là .

Mỗi cách như vậy gán vào và , đồng thời đổi chỗ trong từng cặp có cách.



Vậy .
Trong đợt sơ kết học kì I, thầy Hòa có 40 quyển vở giống nhau muốn tặng cho 5 học sinh là thành viên trong đội tuyển Toán sao cho học sinh nào cũng được tặng vở. Tính xác suất để không có học sinh nào nhận được số quyển vở là một số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Cho và , thỏa mãn (1)

Ta có kết quả sau:
+ Số bộ thỏa mãn (1) là (2)
+ Với và , số bộ thỏa mãn (1) là (3)

Gọi số vở 5 học sinh nhận được lần lượt là , với và , để học sinh nào cũng được tặng vở thì .

Theo (3) xác định được số phần tử của không gian mẫu là . (0,25 điểm)

Vì nên viết lại với , .

Đặt và , đưa về , dẫn đến .

Lại có nên . Từ đó tìm được hai trường hợp sau: (0,25 điểm)

1) , trong các số có ba số bằng 1 và hai số bằng 2, có bộ . Tìm được , theo (2) có bộ .

Suy ra có bộ . (0,25 điểm)

2) , thì có 1 bộ . Tìm được , theo (2) có bộ . Suy ra có bộ .

Vậy số bộ cần tìm là .

Xác suất cần tìm bằng . (0,25 điểm)

CHÚ Ý: Hướng dẫn chấm chỉ là lời giải sơ lược của một cách. Học sinh có cách giải khác đáp án, cho kết quả đúng thì giám khảo vẫn cho điểm từng phần tương ứng như hướng dẫn chấm.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →