Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Hai bạn An và Bình cùng chơi một số ván cờ Caro, biết rằng trong mỗi ván luôn có một người thắng. Người thua ở ván này sẽ được đi trước ở ván tiếp theo. Người thắng cuộc là người thắng được 2 ván trước người kia. Biết rằng nếu An đi trước thì xác suất An thắng ván đó là 0,9 và nếu Bình đi trước thì xác suất Bình thắng ván đó là 0,7. Giả sử An đi trước ở ván đầu tiên, tính xác suất để An là người thắng cuộc (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.86
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là xác suất An thắng ván khi An đi trước: ; khi Bình đi trước, xác suất An thắng là .

Ván 1: An đi trước.
- An thắng ván 1 (xs ): Bình đi trước ván 2. An thắng ván 2 (xs ) → An thắng cuộc: đóng góp . Nếu Bình thắng ván 2 (xs ) thì tỉ số 1–1, An (người thua) đi trước ván 3, An thắng với xs : đóng góp .
- Bình thắng ván 1 (xs ): An đi trước ván 2. An thắng (xs ) → tỉ số 1–1, Bình đi trước ván 3, An thắng với xs : đóng góp .

Vậy , tức .
Trước khi đưa một loại sản phẩm ra thị trường, người ta đã phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng về sản phẩm đó. Kết quả thống kê như sau: có 105 người trả lời "sẽ mua"; có 95 người trả lời "không mua". Kinh nghiệm cho thấy tỉ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm tương ứng với những cách trả lời "sẽ mua" và "không mua" lần lượt là và .

Gọi A là biến cố "Người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm".

Gọi B là biến cố "Người được phỏng vấn trả lời sẽ mua sản phẩm".
a)
Xác suất và .
b)
Xác suất có điều kiện .
c)
Xác suất .
d)
Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm có người đã trả lời "sẽ mua".
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ dữ liệu: P(B)=105/200=21/40, P(B̄)=95/200=19/40 nên a đúng. Kinh nghiệm cho P(A|B)=0,7 và P(A|B̄)=0,3, nên b sai (P(A|B)=0,7 chứ không phải 0,3). Theo công thức xác suất toàn phần: P(A)=P(B)P(A|B)+P(B̄)P(A|B̄)=(21/40)(0,7)+(19/40)(0,3)=(14,7+5,7)/40=20,4/40=0,51 nên c đúng. Tỉ lệ người thực sự mua mà đã trả lời 'sẽ mua' là P(B|A)=P(B∩A)/P(A)=(0,7·21/40)/0,51=0,3675/0,51≈0,7206≈72,06%≠70% nên d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(B)=105/200=21/40 và P(B̄)=95/200=19/40.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đề cho tỉ lệ khách thực sự mua trong nhóm trả lời 'sẽ mua' là 70%, tức P(A|B)=0,7, không phải 0,3.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A)=P(B)P(A|B)+P(B̄)P(A|B̄)=(21/40)(0,7)+(19/40)(0,3)=0,51.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(B|A)=P(B∩A)/P(A)=(0,7·21/40)/0,51≈0,7206≈72,06%, không phải 70%.
Chọn ngẫu nhiên 4 số thuộc tập hợp . Tính xác suất để 4 số chọn ra thoả mãn chia hết cho 5. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.23
(AI giải đề cho tôi)
Số dư bình phương mod 5 chỉ là . Vì nên mỗi lớp thặng dư mod 5 có 405 số: có 405 số có bình phương , 810 số có bình phương , 810 số có bình phương . Dùng tổng đặc trưng: số bộ có thứ tự với tổng bình phương chia hết cho 5 là . Với là căn nguyên thủy bậc 5 của 1, ta có có giá trị tuyệt đối với mọi , nên mỗi số hạng bằng . Vậy chính xác tính lại: . Xác suất ? Kiểm tra lại: , , . Vậy , làm tròn đến hàng phần trăm là .
Cho hai biến cố thỏa mãn . Khi đó, bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Gọi , ta có , suy ra , tức . Vậy , chọn đáp án D.
Hộp thứ nhất có 1 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Các viên bi là khác nhau. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ hai. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất để hai viên bi lấy ra từ hộp hai là bi đỏ bằng .
b)
Xác suất để hai viên bi lấy ra từ hộp hai có 1 bi đỏ và 1 bi xanh bằng .
c)
Biết rằng hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ. Xác suất để 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi đỏ bằng .
d)
Biết rằng hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai có 1 bi đỏ và 1 bi xanh. Xác suất để 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng có 1 bi đỏ và 1 bi xanh bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố chuyển 2 bi đỏ từ hộp 1 (P(A)=C(5,2)/C(6,2)=10/15=2/3), B là biến cố chuyển 1 đỏ 1 xanh (P(B)=5·1/15=1/3), không thể chuyển 2 xanh. Sau khi chuyển, hộp 2 có 10 viên bi.
- Trường hợp A: hộp 2 có 3 xanh, 7 đỏ. P(2 đỏ|A)=C(7,2)/C(10,2)=21/45=7/15; P(1 đỏ 1 xanh|A)=3·7/45=7/15.
- Trường hợp B: hộp 2 có 4 xanh, 6 đỏ. P(2 đỏ|B)=C(6,2)/45=15/45=1/3; P(1 đỏ 1 xanh|B)=4·6/45=24/45=8/15.
a) P(2 đỏ)= (2/3)(7/15)+(1/3)(1/3)=14/45+5/45=19/45 → đúng.
b) P(1 đỏ 1 xanh)= (2/3)(7/15)+(1/3)(8/15)=14/45+8/45=22/45 ≠ 1/9 → sai.
c) P(A|2 đỏ)= (14/45)/(19/45)=14/19 → đúng.
d) P(B|1 đỏ 1 xanh)= (8/45)/(22/45)=8/22=4/11 ≠ 5/19 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(2 đỏ)= (2/3)(7/15)+(1/3)(1/3)=19/45.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(1 đỏ 1 xanh)= (2/3)(7/15)+(1/3)(8/15)=22/45 ≠ 1/9.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A|2 đỏ)= (14/45)/(19/45)=14/19.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(B|1 đỏ 1 xanh)= (8/45)/(22/45)=4/11 ≠ 5/19.
Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộp thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai.
a)
Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ bằng .
b)
Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ thì xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ bằng .
c)
Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh thì xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ bằng .
d)
Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố lấy bi đỏ từ hộp thứ hai. a) Xác suất lấy bi đỏ từ hộp nhất: → ĐÚNG. b) Nếu chuyển bi đỏ, hộp hai có 7 đỏ trong 11 viên → → SAI. c) Nếu chuyển bi xanh, hộp hai có 6 đỏ trong 11 viên → → SAI. d) Theo công thức xác suất toàn phần: → ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hộp thứ nhất có 5 bi đỏ trong 10 viên, xác suất lấy bi đỏ là .
b) (AI giải đề cho tôi)
Nếu chuyển bi đỏ sang, hộp thứ hai có 7 bi đỏ trong 11 viên nên xác suất lấy bi đỏ là , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Nếu chuyển bi xanh sang, hộp thứ hai có 6 bi đỏ trong 11 viên nên xác suất lấy bi đỏ là , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: .
Cho hai biến cố với . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì và là hai biến cố đối nhau, theo công thức xác suất đầy đủ: . Do đó phát biểu đúng là phương án D.
Đài truyền hình phát sóng hai chương trình truyền hình với xác suất lần lượt là 0.55 và 0.45. Do thời tiết xấu gây nhiễu trên đường truyền nên các tín hiệu chương trình bị lệch và phát chương trình sau khi thu được, còn lại bình thường. Còn đối với chương trình thì các tín hiệu bị lệch và phát chương trình sau khi thu được, các tín hiệu chương trình bị mất hẳn không thu được, còn lại bình thường. Ông đang xem một chương trình truyền hình trên TV, tính xác suất ông xem được chương trình thu được từ đúng với các tín hiệu lúc phát đi (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.68
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố phát chương trình A: ; B: .
- Nếu phát A: tín hiệu giữ bình thường với xác suất .
- Nếu phát B: tín hiệu giữ bình thường với xác suất .
Xác suất ông F xem được chương trình đúng với tín hiệu phát đi (theo công thức xác suất toàn phần):

Làm tròn đến hàng phần trăm: .
Một loại linh kiện do hai nhà máy I, II cùng sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của các nhà máy I, II lần lượt là và . Trong một lô linh kiện để lẫn lộn 110 sản phẩm của nhà máy I và 90 sản phẩm của nhà máy II. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ lô hàng đó.
a)
Xác suất linh kiện được lấy ra do nhà máy I sản xuất bằng 0, 55.
b)
Xác suất linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt biết rằng linh kiện đó thuộc nhà máy I bằng 0, 5335.
c)
Xác suất để linh kiện được lấy ra là phế phẩm bằng 0, 0245.
d)
Giả sử linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt. Xác suất linh kiện đó do nhà máy I sản xuất cao hơn xác suất linh kiện đó do nhà máy II sản xuất.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Xác suất lấy linh kiện của nhà máy I: .

b) Gọi là biến cố "lấy được sản phẩm tốt", ta có: .

c) Xác suất lấy được linh kiện phế phẩm: .

d) Xác suất sản phẩm tốt từ nhà máy I: . Xác suất sản phẩm tốt từ nhà máy II: . Rõ ràng từ nhà máy I cao hơn.
a) Xác suất lấy linh kiện của nhà máy I: .
b) Gọi là biến cố "lấy được sản phẩm tốt", ta có: .
c) Xác suất lấy được linh kiện phế phẩm:

d) Xác suất sản phẩm tốt từ nhà máy I: . Xác suất sản phẩm tốt từ nhà máy II: . Rõ ràng từ nhà máy I cao hơn.
Có 3 chiếc hộp. Hộp chứa 3 bi đỏ, 5 bi trắng. Hộp chứa 2 bi đỏ, 2 bi vàng. Hộp chứa 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một hộp rồi lấy một bi từ hộp đó. Xác suất để được một bi đỏ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố lấy được hộp ; là biến cố lấy được bi đỏ. Vì chọn ngẫu nhiên một hộp nên .

Xác suất lấy được bi đỏ từ từng hộp:
- Hộp (3 đỏ, 5 trắng, tổng 8 bi): .
- Hộp (2 đỏ, 2 vàng, tổng 4 bi): .
- Hộp (2 đỏ, 3 xanh, tổng 5 bi): .

Theo công thức xác suất toàn phần:




Vậy xác suất để lấy được một bi đỏ là .
Một hộp có 60 viên bi màu xanh và 40 viên bi màu đỏ; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi thống kê, số lượng viên bi có dán nhãn được cho trong bảng sau:
Dán nhãn / Màu biCó dán nhãnKhông dán nhãn
Đỏ3010
Xanh3030

Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, gọi là biến cố “Viên bi được chọn có dán nhãn” và là biến cố “Viên bi được chọn có màu đỏ”. Giá trị biểu thức bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là 100. , , , . Do đó (đây chính là theo công thức xác suất toàn phần).
Khảo sát thị lực của 100 học sinh ta thu được bảng số liệu sau
Giới tính / Thị lựcNamNữ
Có tật khúc xạ1812
Không có tật khúc xạ3238

Chọn ngẫu nhiên một bạn trong số 100 bạn học sinh nói trên. Gọi là biến cố “Học sinh được chọn có tật khúc xạ” và là biến cố “Học sinh được chọn là nữ”. Giá trị biểu thức bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ bảng: có 50 nữ (12 có tật, 38 không) và 50 nam (18 có tật, 32 không), tổng 100 học sinh. Do đó , ; , . Vậy . (Đây chính là theo công thức xác suất toàn phần.)
Cho sơ đồ hình cây như sau
Hình từ đề gốc
Tính xác suất của biến cố .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo sơ đồ hình cây: , ; , . Áp dụng công thức xác suất toàn phần: . Vậy chọn đáp án A.
Trong một trò chơi hái hoa có thưởng của lớp , cô giáo chủ nhiệm treo 10 bông hoa trên cành cây, trong đó có 5 bông hoa chứa phiếu có thưởng. Bạn Bình hái bông hoa đầu tiên, sau đó bạn An hái bông hoa thứ hai. Gọi là biến cố “Bông hoa bạn An hái được chứa phiếu có thưởng” và là biến cố “Bông hoa bạn Bình hái được chứa phiếu có thưởng”. Sử dụng sơ đồ hình cây (tham khảo hình vẽ), tính xác suất bạn An hái được bông hoa chứa phiếu có thưởng.
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: , (còn 9 hoa, 4 có thưởng), , . Suy ra . Vậy chọn C.
Theo một số liệu thống kê, tỉ lệ người Canada thừa cân là 59,2\% và có 65\% nam giới là thừa cân. Nam giới và nữ giới ở Canada đều chiếm 50\% dân số cả nước. Chọn ngẫu nhiên một người Canada, gọi là biến cố “Người được chọn là thừa cân” và là biến cố “Người được chọn là nam giới”. Sơ đồ hình cây mô tả tình huống trên được cho trong hình sau:
Hình từ đề gốc
Tỉ lệ nữ giới Canada thừa cân là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Với , , , ta có , suy ra . Vậy tỉ lệ nữ giới Canada thừa cân là .
Một đội tuyển thi bắn súng có 10 xạ thủ, bao gồm 4 xạ thủ hạng I và 6 xạ thủ hạng II. Xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ hạng I và hạng II lần lượt là 0,75 và 0,6. Chọn ngẫu nhiên một xạ thủ và xạ thủ đó chỉ bắn một viên đạn. Gọi là biến cố “Chọn được xạ thủ hạng I” và là biến cố “Viên đạn trúng mục tiêu”. Sử dụng sơ đồ hình cây (tham khảo hình vẽ), tính xác suất để viên đạn đó trúng mục tiêu.
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: , ; , . Sơ đồ hình cây cho hai nhánh: nhánh với xác suất ; nhánh với xác suất . Vậy . Đáp án B.
Giả sử tỉ lệ người có bệnh nền ở địa phương X là 20\%, tỉ lệ người có bệnh nền có phản ứng phụ sau tiêm là 70\%, tỉ lệ người không có bệnh nền có phản ứng phụ sau tiêm là 15\%. Hỏi khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của địa phương X thì khả năng mà người đó có phản ứng phụ sau tiêm là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi B là biến cố 'người có bệnh nền', P(B)=0,2; A là 'có phản ứng phụ sau tiêm', P(A|B)=0,7, P(A|B̄)=0,15. Theo công thức xác suất toàn phần: P(A)=0,2·0,7+0,8·0,15=0,14+0,12=0,26=26%. Vậy chọn D.
Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn 1 viên đạn. Tính xác suất để viên đạn trúng đích.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố chọn xạ thủ loại I, , . Xác suất trúng đích: . Vậy chọn A.
Một kết nước ngọt đựng 24 chai nước có khối lượng và hình thức bề ngoài như nhau, trong đó có 16 chai loại I và 8 chai loại II. Bác Tùng lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai chai (lấy không hoàn lại). Xét các biến cố: : “Lần thứ nhất lấy ra chai nước loại I”; : “Lần thứ hai lấy ra chai nước loại I”. Hỏi xác suất lần thứ hai bác Tùng lấy ra được chai nước loại I là bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Ta có , (còn 15 chai loại I trên 23 chai), , . Vậy . Đáp án B.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →