Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Cho hai biến cố thỏa mãn . Khi đó, bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Gọi , ta có , suy ra , tức . Vậy , chọn đáp án D.
Cho hai biến cố với . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì và là hai biến cố đối nhau, theo công thức xác suất đầy đủ: . Do đó phát biểu đúng là phương án D.
Có 3 chiếc hộp. Hộp chứa 3 bi đỏ, 5 bi trắng. Hộp chứa 2 bi đỏ, 2 bi vàng. Hộp chứa 2 bi đỏ, 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một hộp rồi lấy một bi từ hộp đó. Xác suất để được một bi đỏ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố lấy được hộp ; là biến cố lấy được bi đỏ. Vì chọn ngẫu nhiên một hộp nên .

Xác suất lấy được bi đỏ từ từng hộp:
- Hộp (3 đỏ, 5 trắng, tổng 8 bi): .
- Hộp (2 đỏ, 2 vàng, tổng 4 bi): .
- Hộp (2 đỏ, 3 xanh, tổng 5 bi): .

Theo công thức xác suất toàn phần:




Vậy xác suất để lấy được một bi đỏ là .
Một hộp có 60 viên bi màu xanh và 40 viên bi màu đỏ; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi thống kê, số lượng viên bi có dán nhãn được cho trong bảng sau:
Dán nhãn / Màu biCó dán nhãnKhông dán nhãn
Đỏ3010
Xanh3030

Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, gọi là biến cố “Viên bi được chọn có dán nhãn” và là biến cố “Viên bi được chọn có màu đỏ”. Giá trị biểu thức bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là 100. , , , . Do đó (đây chính là theo công thức xác suất toàn phần).
Khảo sát thị lực của 100 học sinh ta thu được bảng số liệu sau
Giới tính / Thị lựcNamNữ
Có tật khúc xạ1812
Không có tật khúc xạ3238

Chọn ngẫu nhiên một bạn trong số 100 bạn học sinh nói trên. Gọi là biến cố “Học sinh được chọn có tật khúc xạ” và là biến cố “Học sinh được chọn là nữ”. Giá trị biểu thức bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ bảng: có 50 nữ (12 có tật, 38 không) và 50 nam (18 có tật, 32 không), tổng 100 học sinh. Do đó , ; , . Vậy . (Đây chính là theo công thức xác suất toàn phần.)
Cho sơ đồ hình cây như sau
Hình từ đề gốc
Tính xác suất của biến cố .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo sơ đồ hình cây: , ; , . Áp dụng công thức xác suất toàn phần: . Vậy chọn đáp án A.
Trong một trò chơi hái hoa có thưởng của lớp , cô giáo chủ nhiệm treo 10 bông hoa trên cành cây, trong đó có 5 bông hoa chứa phiếu có thưởng. Bạn Bình hái bông hoa đầu tiên, sau đó bạn An hái bông hoa thứ hai. Gọi là biến cố “Bông hoa bạn An hái được chứa phiếu có thưởng” và là biến cố “Bông hoa bạn Bình hái được chứa phiếu có thưởng”. Sử dụng sơ đồ hình cây (tham khảo hình vẽ), tính xác suất bạn An hái được bông hoa chứa phiếu có thưởng.
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: , (còn 9 hoa, 4 có thưởng), , . Suy ra . Vậy chọn C.
Một đội tuyển thi bắn súng có 10 xạ thủ, bao gồm 4 xạ thủ hạng I và 6 xạ thủ hạng II. Xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ hạng I và hạng II lần lượt là 0,75 và 0,6. Chọn ngẫu nhiên một xạ thủ và xạ thủ đó chỉ bắn một viên đạn. Gọi là biến cố “Chọn được xạ thủ hạng I” và là biến cố “Viên đạn trúng mục tiêu”. Sử dụng sơ đồ hình cây (tham khảo hình vẽ), tính xác suất để viên đạn đó trúng mục tiêu.
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: , ; , . Sơ đồ hình cây cho hai nhánh: nhánh với xác suất ; nhánh với xác suất . Vậy . Đáp án B.
Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn 1 viên đạn. Tính xác suất để viên đạn trúng đích.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố chọn xạ thủ loại I, , . Xác suất trúng đích: . Vậy chọn A.
Một kết nước ngọt đựng 24 chai nước có khối lượng và hình thức bề ngoài như nhau, trong đó có 16 chai loại I và 8 chai loại II. Bác Tùng lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai chai (lấy không hoàn lại). Xét các biến cố: : “Lần thứ nhất lấy ra chai nước loại I”; : “Lần thứ hai lấy ra chai nước loại I”. Hỏi xác suất lần thứ hai bác Tùng lấy ra được chai nước loại I là bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Ta có , (còn 15 chai loại I trên 23 chai), , . Vậy . Đáp án B.
Một kho hàng có 90\% sản phẩm loại I và 10\% sản phẩm loại II, trong đó có 1\% sản phẩm loại I bị hỏng, 6\% sản phẩm loại II bị hỏng. Các sản phẩm có kích thước và hình dạng như nhau. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm. Xét các biến cố:
: "Khách hàng chọn được sản phẩm loại I";
: "Khách hàng chọn được sản phẩm không bị hỏng"
Hỏi xác suất khách hàng chọn được sản phẩm không bị hỏng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: , với , , , . Vậy . Đáp án D.
Một cái hộp có chứa 40 quả cầu màu đỏ và 60 quả cầu màu vàng; các quả cầu có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi thống kê người ta thấy số lượng các quả cầu được cho trong bảng sau:

Đánh số / Màu quả cầuCó đánh sốKhông đánh số
Đỏ2020
Vàng3624


Người ta lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong hộp, xét hai biến cố sau:
A: “Quả cầu lấy ra có đánh số”.
B: “Quả cầu lấy ra có màu đỏ”
Sử dụng công thức xác suất toàn phần tính xác suất để quả cầu lấy ra được đánh số.
Đáp án đúng: 0.56
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số quả cầu là 100. Xét giả thuyết (quả cầu màu đỏ) với và (màu vàng) với . Xác suất có điều kiện: (số quả đỏ có đánh số là 20 trên 40 quả đỏ) và (số quả vàng có đánh số là 36 trên 60 quả vàng). Theo công thức xác suất toàn phần: . Kiểm tra trực tiếp: tổng số quả có đánh số là trên 100 quả, nên .
Tỉ lệ bị bệnh cúm tại một địa phương bằng 0,25. Khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán, nếu người có bệnh cúm thì khả năng phản ứng dương tính là 96\%, nếu người không bị bệnh cúm thì khả năng phản ứng dương tính 8\%. Chọn ngẫu nhiên 1 người tại địa phương đó. Xác suất người được chọn có phản ứng dương tính là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0,3
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người được chọn bị bệnh cúm', là biến cố 'người được chọn phản ứng dương tính'. Theo đề: , , , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy xác suất người được chọn có phản ứng dương tính là .
Một hộp có 60 viên bi màu xanh và 40 viên bi màu đỏ; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi thống kê, người ta thấy: có 50\% số viên bi màu xanh có dán nhãn và 75\% số viên bi màu đỏ có dán nhãn; những viên bi còn lại không dán nhãn.
a) chọn số thích hợp điền vào ô trống trong bảng sau (đơn vị: viên bi)

Dán nhãn / Màu biCó dán nhãnKhông dán nhãn
Màu bi


b) Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xét hai biến cố sau:
A: “Viên bi được chọn ra có dán nhãn”
B: “Viên bi được chọn ra có màu đỏ”
Sử dụng công thức xác suất toàn phần, tính xác suất để viên bi được lấy ra có dán nhãn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Bảng số liệu (đơn vị: viên bi):

Màu bi \ Dán nhãnCó dán nhãnKhông dán nhãn
Xanh (60 viên)3030
Đỏ (40 viên)3010


Giải thích: 50% của 60 viên bi xanh có dán nhãn là viên, còn lại viên không dán nhãn. 75% của 40 viên bi đỏ có dán nhãn là viên, còn lại viên không dán nhãn.

b) Xét biến cố : “Viên bi được chọn có màu đỏ” với và .

Xác suất có điều kiện:



Áp dụng công thức xác suất toàn phần:


Vậy xác suất để viên bi được lấy ra có dán nhãn là (kiểm tra lại bằng bảng: tổng số viên có dán nhãn là trên tổng 100 viên, đúng bằng 0,6).
Vào mỗi buổi sáng ở tuyến phố H, xác suất xảy ra tắc đường khi trời mưa và không mưa lần lượt là 0,7 và 0,2. Xác suất có mưa vào buổi sáng là 0,1. Tính xác suất để sáng đó tuyến phố H bị tắc đường.
Đáp án đúng: Tự luận
Theo nguồn (trang 38), lời giải in ngay dưới đề: . Vậy xác suất để sáng đó tuyến phố H bị tắc đường là 0,25.
Một cầu thủ bóng rổ thực hiện ném phạt hai lần liên tiếp. Xác suất ném trúng quả đầu tiên là 0,7. Nếu ném trúng quả đầu tiên thì tâm lí thoải mái, xác suất ném trúng quả thứ hai tăng lên thành 0,9. Nếu ném trượt quả đầu tiên thì tâm lí căng thẳng, xác suất ném trúng quả thứ hai chỉ còn 0,6. Xác suất để cầu thủ đó ném trúng đúng một quả trong hai lần ném là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'ném trúng quả đầu tiên', là biến cố 'ném trúng quả thứ hai'. Ta có , , , suy ra . Xác suất ném trúng đúng một quả gồm hai trường hợp: trúng quả đầu, trượt quả thứ hai: ; trượt quả đầu, trúng quả thứ hai: . Vậy . Kết quả trùng với đáp án biểu điểm (10C).
Một cầu thủ bóng rổ thực hiện ném phạt hai lần liên tiếp. Xác suất ném trúng quả đầu tiên là 0,6. Nếu ném trúng quả đầu tiên thì tâm lí thoải mái, xác suất ném trúng quả thứ hai tăng lên thành 0,8. Nếu ném trượt quả đầu tiên thì tâm lí căng thẳng, xác suất ném trúng quả thứ hai chỉ còn 0,4. Xác suất để cầu thủ đó ném trúng đúng một quả trong hai lần ném là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố ném trúng quả đầu tiên, P(A)=0,6. Xác suất ném trúng đúng một quả gồm hai trường hợp: trúng quả đầu và trượt quả thứ hai: 0,6·(1−0,8)=0,6·0,2=0,12; trượt quả đầu và trúng quả thứ hai: (1−0,6)·0,4=0,4·0,4=0,16. Tổng: 0,12+0,16=0,28. Vậy chọn C, khớp với đáp án nguồn.
Cho hai biến cố thỏa mãn ; ; . Khi đó, bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy đáp án C.
Cho hai biến cố và với . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Công thức xác suất toàn phần: vì và là hai biến cố đối nhau và . Do đó khẳng định đúng là D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →