Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Chọn ngẫu nhiên 4 số thuộc tập hợp . Tính xác suất để 4 số chọn ra thoả mãn chia hết cho 5. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.23
(AI giải đề cho tôi)
Số dư bình phương mod 5 chỉ là . Vì nên mỗi lớp thặng dư mod 5 có 405 số: có 405 số có bình phương , 810 số có bình phương , 810 số có bình phương . Dùng tổng đặc trưng: số bộ có thứ tự với tổng bình phương chia hết cho 5 là . Với là căn nguyên thủy bậc 5 của 1, ta có có giá trị tuyệt đối với mọi , nên mỗi số hạng bằng . Vậy chính xác tính lại: . Xác suất ? Kiểm tra lại: , , . Vậy , làm tròn đến hàng phần trăm là .
Hộp thứ nhất có 1 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Các viên bi là khác nhau. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ hai. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất để hai viên bi lấy ra từ hộp hai là bi đỏ bằng .
b)
Xác suất để hai viên bi lấy ra từ hộp hai có 1 bi đỏ và 1 bi xanh bằng .
c)
Biết rằng hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ. Xác suất để 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi đỏ bằng .
d)
Biết rằng hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai có 1 bi đỏ và 1 bi xanh. Xác suất để 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng có 1 bi đỏ và 1 bi xanh bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố chuyển 2 bi đỏ từ hộp 1 (P(A)=C(5,2)/C(6,2)=10/15=2/3), B là biến cố chuyển 1 đỏ 1 xanh (P(B)=5·1/15=1/3), không thể chuyển 2 xanh. Sau khi chuyển, hộp 2 có 10 viên bi.
- Trường hợp A: hộp 2 có 3 xanh, 7 đỏ. P(2 đỏ|A)=C(7,2)/C(10,2)=21/45=7/15; P(1 đỏ 1 xanh|A)=3·7/45=7/15.
- Trường hợp B: hộp 2 có 4 xanh, 6 đỏ. P(2 đỏ|B)=C(6,2)/45=15/45=1/3; P(1 đỏ 1 xanh|B)=4·6/45=24/45=8/15.
a) P(2 đỏ)= (2/3)(7/15)+(1/3)(1/3)=14/45+5/45=19/45 → đúng.
b) P(1 đỏ 1 xanh)= (2/3)(7/15)+(1/3)(8/15)=14/45+8/45=22/45 ≠ 1/9 → sai.
c) P(A|2 đỏ)= (14/45)/(19/45)=14/19 → đúng.
d) P(B|1 đỏ 1 xanh)= (8/45)/(22/45)=8/22=4/11 ≠ 5/19 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(2 đỏ)= (2/3)(7/15)+(1/3)(1/3)=19/45.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(1 đỏ 1 xanh)= (2/3)(7/15)+(1/3)(8/15)=22/45 ≠ 1/9.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A|2 đỏ)= (14/45)/(19/45)=14/19.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(B|1 đỏ 1 xanh)= (8/45)/(22/45)=4/11 ≠ 5/19.
Thầy chủ nhiệm có 16 cuốn sách đôi một khác nhau gồm 8 cuốn sách toán, 5 cuốn sách lý và 3 cuốn sách anh. Thầy lấy 8 cuốn tặng đều cho 8 bạn học sinh. Tính xác suất để sau khi tặng mỗi loại sách còn ít nhất một cuốn.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 8 trong 16 cuốn để tặng, (cách tặng đều mỗi bạn 1 cuốn chỉ nhân cả tử và mẫu với cùng hệ số nên xác suất không đổi).

Gọi : hết sách toán (tặng cả 8 cuốn toán), : hết sách lý (tặng cả 5 cuốn lý), : hết sách anh (tặng cả 3 cuốn anh). Cần tính .

- (phải tặng đúng 8 cuốn toán, không tặng cuốn nào khác).
- (tặng cả 5 lý, chọn 3 từ 11 cuốn còn lại).
- (tặng cả 3 anh, chọn 5 từ 13 cuốn còn lại).
- : cần tặng cuốn: vô lý, . Tương tự .
- : tặng cả 5 lý và 3 anh đúng 8 cuốn: .
- .

Theo bao hàm - loại trừ:

Số cách thuận lợi: .



Vậy chọn đáp án A.
Hộp A có 5 bi đỏ và 3 bi vàng, hộp B có 2 bi đỏ và 2 bi vàng, hộp C có 2 bi đỏ và 2 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp A bỏ sang hộp B, rồi lấy ngẫu nhiên 2 bi từ hộp B bỏ sang hộp C, sau cùng lấy ngẫu nhiên 3 bi từ hộp C.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
Xác suất để lấy được 3 bi đỏ từ hộp C là ( là phân số tối giản, ). Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X là số bi đỏ chuyển từ A sang B: P(đỏ)=5/8, P(vàng)=3/8.

Bước 2: từ B lấy 2 bi bỏ sang C.
- Nếu B có 3Đ2V (xác suất 5/8): P(2 đỏ)=C(3,2)/C(5,2)=3/10; P(1 đỏ)=6/10; P(0 đỏ)=1/10.
- Nếu B có 2Đ3V (xác suất 3/8): P(2 đỏ)=C(2,2)/C(5,2)=1/10; P(1 đỏ)=6/10; P(0 đỏ)=3/10.

Bước 3: C ban đầu 2Đ2V, sau khi thêm 2 bi có 6 bi; xác suất lấy 3 bi đỏ là C(r,3)/C(6,3)=C(r,3)/20 với r là số bi đỏ trong C.

Tính tổng:
- Trường hợp B=3Đ2V: r=4 với xs 3/10 cho C(4,3)/20=4/20; r=3 với xs 6/10 cho 1/20. Đóng góp: (5/8)[(3/10)(4/20)+(6/10)(1/20)] = (5/8)(18/200).
- Trường hợp B=2Đ3V: r=4 với xs 1/10 cho 4/20; r=3 với xs 6/10 cho 1/20. Đóng góp: (3/8)[(1/10)(4/20)+(6/10)(1/20)] = (3/8)(10/200).

Tổng: P = (90+30)/1600 = 120/1600 = 3/40. Vậy a=3, b=40, a−b=−37.
Có hai chiếc hộp, hộp I chứa 5 quả bóng màu đỏ và 1 quả bóng màu vàng, hộp II chứa 6 quả bóng màu đỏ và 4 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả bóng từ hộp I bỏ sang hộp II. Sau đó, lấy ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp II. Tính xác suất để lấy được hai quả bóng màu đỏ từ hộp II (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số bóng đỏ chuyển từ hộp I sang hộp II. Vì hộp I chỉ có 1 bóng vàng nên .
- . Khi đó hộp II có 9 đỏ, 4 vàng (13 bóng): .
- . Khi đó hộp II có 8 đỏ, 5 vàng: .
Xác suất cần tính: .
Trong một buổi sinh hoạt ngoại khoá với chủ đề “Xác suất và Đời sống” do Tổ Toán trường THPT Nguyễn Du tổ chức, các bạn học sinh thiết kế một trò chơi có thưởng như sau:

Hình từ đề gốc

Một chiếc hộp kín chứa 11 quả cầu có kích thước và khối lượng giống hệt nhau, chỉ khác nhau về màu sắc, gồm 7 quả cầu màu trắng và 4 quả cầu màu xanh. Hai học sinh và tham gia trò chơi, luân phiên rút ngẫu nhiên từng quả cầu từ hộp (rút không hoàn lại). Người nào rút được quả cầu màu trắng đầu tiên thì người đó giành chiến thắng và trò chơi kết thúc. Giả sử học sinh là người thực hiện lượt rút đầu tiên. Xác suất để học sinh giành chiến thắng được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản (với ). Hãy tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: -694
(AI giải đề cho tôi)
A thắng khi quả trắng đầu tiên xuất hiện ở lượt lẻ (lượt 1, 3, 5 của A). Xác suất quả trắng đầu tiên ở vị trí k là P_k = (4/11)(3/10)...(số xanh còn lại rút hết trước)·(7/7...). Cụ thể: P_1 = 7/11; P_3 = (4/11)(3/10)(7/9) = 14/165; P_5 = (4/11)(3/10)(2/9)(1/8)(7/7) = 1/330. Vậy P(A thắng) = 7/11 + 14/165 + 1/330 = 210/330 + 28/330 + 1/330 = 239/330 (phân số tối giản vì 239 là số nguyên tố, không chia hết cho 2, 3, 5, 11). Do đó a = 239, b = 330, S = 4·239 − 5·330 = 956 − 1650 = −694.
Để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPTQG, giáo viên chủ nhiệm lớp 12A8 tại trường THPT Nguyễn Du chuẩn bị 26 cuốn sách luyện đề nâng cao gồm: 9 cuốn môn Toán, 7 cuốn môn Vật lí và 10 cuốn môn Hóa học (các cuốn sách cùng môn là giống hệt nhau). Số sách này được chia ngẫu nhiên thành các phần thưởng tặng cho 13 học sinh có thành tích xuất sắc nhất tháng, mỗi học sinh nhận được một combo gồm đúng 2 cuốn sách thuộc hai môn học khác nhau để tiện việc ôn tập. Trong số 13 học sinh xuất sắc nhận thưởng đợt này có bạn Khoa và bạn Luân. Giả sử xác suất để combo sách mà bạn Khoa nhận được giống hệt combo sách của bạn Luân là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 42
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số combo loại Toán–Lý, Toán–Hóa, Lý–Hóa. Mỗi combo dùng đúng 1 cuốn mỗi môn nên: (Toán), (Lý), (Hóa), và . Giải được . Xác suất hai bạn nhận combo cùng loại: . Vậy , .
Một đội tuyển có 5 bạn tham gia cuộc thi học sinh giỏi toán. Ngân hàng đề thi có 20 câu hỏi trắc nghiệm. Ban tổ chức chọn ngẫu nhiên một số câu hỏi từ ngân hàng đề trên cho từng bạn. Gọi là biến cố xảy ra đồng thời các điều kiện sau:
- Số câu hỏi chung của cả 5 bạn là 2.
- Số câu hỏi chung của nhóm gồm 4 bạn bất kì trong đội là 3.
- Số câu hỏi chung của nhóm gồm 3 bạn bất kì trong đội là 4.
Giả sử xác suất xảy ra biến cố là . Tính (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 6940
Sử dụng nguyên lý bù trừ và phân phối tập hợp câu hỏi vào 5 thí sinh độc lập từ ngân hàng 20 câu hỏi, ta tính được xác suất , từ đó .
Câu 1. Có một cái túi đựng bốn thẻ, mỗi thẻ được ghi một số trong các số 1, 2, 3, 4 và hai cái hộp . Hộp chứa 8 quả bóng trắng và 8 quả bóng đen, hộp rỗng. Bạn An thực hiện phép thử sau: lấy ngẫu nhiên một thẻ trong túi, kiểm tra số ghi trên thẻ rồi bỏ lại thẻ vào túi. Nếu số ghi trên thẻ là 1, lấy một quả bóng trắng từ hộp cho vào hộp . Nếu số ghi trên thẻ là 2 hoặc 3, lấy một quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp cho vào hộp . Nếu số ghi trên thẻ là 4, lấy hai quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp cho vào hộp . Sau khi thực hiện phép thử trên 4 lần, khi số bóng trong hộp là 8 thì xác suất để có 2 quả bóng đen trong hộp bằng ( nguyên dương và phân số tối giản). Khi đó bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 38
Theo bảng đáp án chính thức Mã đề 1201, giá trị .
Hai bạn Nam và Việt tham gia một trò chơi với một hộp chứa thẻ số từ đến . Trò chơi diễn ra như sau:
• Bước 1: Nam lấy ngẫu nhiên tấm thẻ, xem số rồi bỏ lại vào hộp. Nếu Nam lấy được số nguyên tố, Nam cho thêm vào hộp tấm thẻ số và . Nếu lấy được số không phải số nguyên tố, Nam cho thêm vào hộp tấm thẻ số và .
• Bước 2: Việt lấy ngẫu nhiên đồng thời tấm thẻ từ hộp.
Hình 1
Việt thắng cuộc nếu tấm thẻ lấy ra lập thành một cấp số cộng. Tính xác suất để Việt thắng cuộc (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 0,2
Trong thẻ từ đến , có số nguyên tố () và số không phải số nguyên tố (), nên xác suất mỗi trường hợp ở Bước 1 đều bằng .
- Trường hợp 1: Nam lấy được số nguyên tố hộp có thẻ từ đến ( cách chọn thẻ). Số bộ số lập thành cấp số cộng (tức , hay cùng tính chẵn lẻ) là bộ.
- Trường hợp 2: Nam lấy được số không phải nguyên tố hộp có thẻ từ đến ( cách chọn thẻ). Số bộ số lập thành cấp số cộng là bộ.
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất để Việt thắng cuộc là:
.
Làm tròn đến hàng phần mười ta được .
Câu 4. Hai bạn An và Bình tham gia trò chơi với một hộp chứa tấm thẻ được đánh số từ đến . Trò chơi có quy tắc như sau:
- **Bước 1:** An lấy ngẫu nhiên tấm thẻ từ hộp, xem số rồi bỏ lại vào hộp. Nếu An lấy được số nguyên tố, An cho thêm vào hộp hai tấm thẻ số và . Nếu An lấy được số không phải số nguyên tố, An cho thêm vào hộp ba tấm thẻ số và .
- **Bước 2:** Bình lấy ngẫu nhiên đồng thời tấm thẻ từ hộp.
Bình thắng cuộc nếu ba tấm thẻ Bình lấy ra lập thành một cấp số cộng. Tính xác suất để Bình thắng cuộc (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hình câu 4 phần III
Đáp án đúng: 0,12
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 4 (Phần III) có đáp số là .

Trong có số nguyên tố (, xác suất , hộp thành thẻ từ đến có bộ số lập CSC trên ) và số không nguyên tố (xác suất , hộp thành thẻ có bộ số lập CSC trên ). Xác suất Bình thắng là .
Câu 2. Một kho vật tư y tế đang có sẵn thùng thuốc loại A và thùng thuốc loại B. Một hệ thống phần mềm tự động tiếp nhận các đơn đặt hàng từ các bệnh viện và tiến hành xét duyệt lần lượt theo thứ tự thời gian. Giả sử luôn có sẵn các đơn hàng xếp hàng chờ được hệ thống xử lý để quá trình xét duyệt không bao giờ bị gián đoạn do thiếu đơn. Dữ liệu thống kê cho thấy, mỗi đơn hàng khi gửi đến sẽ rơi vào một trong ba trường hợp (các đơn hàng hoàn toàn độc lập với nhau):
- Loại 1 (có xác suất ): Yêu cầu xuất thùng loại A.
- Loại 2 (có xác suất ): Yêu cầu xuất thùng loại A và thùng loại B.
- Loại 3 (có xác suất ): Yêu cầu xuất thùng loại B.

Quy trình xuất kho được lập trình như sau:
- Hệ thống sẽ chấp nhận xuất kho nếu số lượng thuốc hiện tại đủ để đáp ứng trọn vẹn đơn hàng đang xét.
- Ngay khi xét duyệt đến một đơn hàng mà kho không đủ khả năng đáp ứng (dù chỉ thiếu thùng), hệ thống sẽ báo lỗi từ chối đơn hàng đó và dừng hoạt động vĩnh viễn. Các đơn hàng xếp sau cũng sẽ bị hủy bỏ.

Gọi là biến cố: “Ngay trước khi hệ thống báo lỗi và dừng hoạt động, kho vật tư đã được xuất hết cả hai loại thuốc A và B (còn đúng thùng A và thùng B)”. Hãy tính xác suất của biến cố . *(Làm tròn kết quả đến hàng phần chục)*.

Kho vật tư y tế Câu 2 Phần III
Đáp án đúng: 0,1
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 6), Câu 2 (Phần III) có đáp số là .
Một nhà bán hàng A vì lợi nhuận của bản thân nên đã nhập về một lô hàng bánh kẹo giả kém chất lượng và giống y hệt bên ngoài với các loại bánh kẹo chính hãng. Mỗi thùng bánh kẹo được đóng gói với số lượng giống nhau ( gói bánh kẹo/thùng). Sau đó, để qua mắt lực lượng chức năng nhà bán hàng trộn lẫn kẹo giả và mỗi thùng kẹo chính hãng và chia làm loại:
+ loại I để lẫn vào mỗi thùng gói bánh kẹo hàng giả.
+ loại II để lẫn vào mỗi thùng gói bánh kẹo hàng giả.
+ loại III để lẫn vào mỗi thùng có gói bánh kẹo hàng giả.
Biết số lượng thùng loại I gấp lần số lượng thùng loại II và số thùng loại II gấp lần thùng loại III.
Sau đó nhà bán hàng A nhằm kiểm tra thử xem khi lực lượng chức năng vào kiểm tra có thể qua mắt được hay không bằng cách chọn ngẫu nhiên thùng từ trong kho, từ đó chọn ngẫu nhiên gói bánh kẹo bất kì. Tính xác suất để nhà bán hàng A không lấy được gói bánh kẹo giả kém chất lượng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,22
Đáp án: 0,22. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 11, mã đề 0101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một thành phố có ba loại phương tiện giao thông công cộng: xe buýt, tàu điện ngầm và taxi. Tỉ lệ sử dụng một loại phương tiện đối với xe buýt là 40%, tàu điện ngầm là 35%, taxi là 25%. Tỉ lệ trễ giờ của xe buýt, tàu điện ngầm và taxi trong một tháng lần lượt là 20%, 10%, 5%. Anh Hùng là người dân thành phố. Trong tháng đầu tiên, anh Hùng chọn một trong ba phương tiện để đi làm, sao cho xác suất chọn mỗi loại phương tiện đúng bằng tỉ lệ sử dụng phương tiện đó của người dân trong thành phố. Từ tháng thứ hai trở đi, cách anh Hùng chọn phương tiện đi làm phụ thuộc vào việc anh bị trễ giờ trong tháng trước hay không:
- Nếu tháng trước anh không bị trễ, thì anh tiếp tục sử dụng loại phương tiện mà anh đã đi trong tháng đó.
- Nếu tháng trước anh bị trễ, anh sẽ chọn ngẫu nhiên một trong hai loại phương tiện còn lại để đi làm trong tháng tiếp theo, với xác suất chọn mỗi loại là 50%.
Xác suất để anh Hùng sử dụng taxi trong tháng thứ ba có dạng (là phân số tối giản). Tính ?
Đáp án đúng: 5354
Sử dụng mô hình xích Markov hoặc công thức xác suất toàn phần qua các trạng thái 3 tháng để tìm phân số tối giản , sau đó tính .
Ông Hùng hằng ngày đi làm bằng xe máy hoặc xe bus. Tỉ lệ trễ giờ nếu ông đi làm bằng xe máy là , xe bus là . Xét trong tháng 6, ông Hùng ngày nào cũng đi làm đều đặn và trong ngày đầu tiên của tháng, khả năng ông chọn đi làm bằng xe máy là . Từ ngày thứ hai trở đi, cách ông Hùng chọn phương tiện đi làm phụ thuộc vào việc ông có bị trễ giờ trong ngày hôm trước hay không.
- Nếu ngày hôm trước ông Hùng không bị trễ giờ thì ông ấy tiếp tục sử dụng loại phương tiện mà ông đã đi trong ngày hôm trước.
- Nếu ngày hôm trước ông Hùng bị trễ giờ, ông sẽ sử dụng loại phương tiện còn lại để đi làm.
Xác suất để ngày cuối cùng của tháng 6, ông Hùng đi làm bằng xe máy là thì giá trị của là? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 6661
Gọi là xác suất ông Hùng đi làm bằng xe máy ở ngày thứ .
Khi đó xác suất ông Hùng đi làm bằng xe bus ở ngày thứ là .
Ở ngày thứ , ông Hùng đi xe máy trong hai trường hợp:
1) Ngày đi xe máy và không trễ giờ (xác suất ).
2) Ngày đi xe bus và bị trễ giờ (xác suất ).
Do đó: .
Phương trình sai phân có nghiệm dừng .
Ta có: .
Với (ngày cuối cùng của tháng 6), :
.
Do đó .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →