Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Hai bạn An và Bình cùng chơi một số ván cờ Caro, biết rằng trong mỗi ván luôn có một người thắng. Người thua ở ván này sẽ được đi trước ở ván tiếp theo. Người thắng cuộc là người thắng được 2 ván trước người kia. Biết rằng nếu An đi trước thì xác suất An thắng ván đó là 0,9 và nếu Bình đi trước thì xác suất Bình thắng ván đó là 0,7. Giả sử An đi trước ở ván đầu tiên, tính xác suất để An là người thắng cuộc (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.86
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là xác suất An thắng ván khi An đi trước: ; khi Bình đi trước, xác suất An thắng là .

Ván 1: An đi trước.
- An thắng ván 1 (xs ): Bình đi trước ván 2. An thắng ván 2 (xs ) → An thắng cuộc: đóng góp . Nếu Bình thắng ván 2 (xs ) thì tỉ số 1–1, An (người thua) đi trước ván 3, An thắng với xs : đóng góp .
- Bình thắng ván 1 (xs ): An đi trước ván 2. An thắng (xs ) → tỉ số 1–1, Bình đi trước ván 3, An thắng với xs : đóng góp .

Vậy , tức .
Trước khi đưa một loại sản phẩm ra thị trường, người ta đã phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng về sản phẩm đó. Kết quả thống kê như sau: có 105 người trả lời "sẽ mua"; có 95 người trả lời "không mua". Kinh nghiệm cho thấy tỉ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm tương ứng với những cách trả lời "sẽ mua" và "không mua" lần lượt là và .

Gọi A là biến cố "Người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm".

Gọi B là biến cố "Người được phỏng vấn trả lời sẽ mua sản phẩm".
a)
Xác suất và .
b)
Xác suất có điều kiện .
c)
Xác suất .
d)
Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm có người đã trả lời "sẽ mua".
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ dữ liệu: P(B)=105/200=21/40, P(B̄)=95/200=19/40 nên a đúng. Kinh nghiệm cho P(A|B)=0,7 và P(A|B̄)=0,3, nên b sai (P(A|B)=0,7 chứ không phải 0,3). Theo công thức xác suất toàn phần: P(A)=P(B)P(A|B)+P(B̄)P(A|B̄)=(21/40)(0,7)+(19/40)(0,3)=(14,7+5,7)/40=20,4/40=0,51 nên c đúng. Tỉ lệ người thực sự mua mà đã trả lời 'sẽ mua' là P(B|A)=P(B∩A)/P(A)=(0,7·21/40)/0,51=0,3675/0,51≈0,7206≈72,06%≠70% nên d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(B)=105/200=21/40 và P(B̄)=95/200=19/40.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đề cho tỉ lệ khách thực sự mua trong nhóm trả lời 'sẽ mua' là 70%, tức P(A|B)=0,7, không phải 0,3.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A)=P(B)P(A|B)+P(B̄)P(A|B̄)=(21/40)(0,7)+(19/40)(0,3)=0,51.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(B|A)=P(B∩A)/P(A)=(0,7·21/40)/0,51≈0,7206≈72,06%, không phải 70%.
Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộp thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai.
a)
Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ bằng .
b)
Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ thì xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ bằng .
c)
Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh thì xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ bằng .
d)
Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố lấy bi đỏ từ hộp thứ hai. a) Xác suất lấy bi đỏ từ hộp nhất: → ĐÚNG. b) Nếu chuyển bi đỏ, hộp hai có 7 đỏ trong 11 viên → → SAI. c) Nếu chuyển bi xanh, hộp hai có 6 đỏ trong 11 viên → → SAI. d) Theo công thức xác suất toàn phần: → ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hộp thứ nhất có 5 bi đỏ trong 10 viên, xác suất lấy bi đỏ là .
b) (AI giải đề cho tôi)
Nếu chuyển bi đỏ sang, hộp thứ hai có 7 bi đỏ trong 11 viên nên xác suất lấy bi đỏ là , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Nếu chuyển bi xanh sang, hộp thứ hai có 6 bi đỏ trong 11 viên nên xác suất lấy bi đỏ là , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: .
Đài truyền hình phát sóng hai chương trình truyền hình với xác suất lần lượt là 0.55 và 0.45. Do thời tiết xấu gây nhiễu trên đường truyền nên các tín hiệu chương trình bị lệch và phát chương trình sau khi thu được, còn lại bình thường. Còn đối với chương trình thì các tín hiệu bị lệch và phát chương trình sau khi thu được, các tín hiệu chương trình bị mất hẳn không thu được, còn lại bình thường. Ông đang xem một chương trình truyền hình trên TV, tính xác suất ông xem được chương trình thu được từ đúng với các tín hiệu lúc phát đi (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.68
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố phát chương trình A: ; B: .
- Nếu phát A: tín hiệu giữ bình thường với xác suất .
- Nếu phát B: tín hiệu giữ bình thường với xác suất .
Xác suất ông F xem được chương trình đúng với tín hiệu phát đi (theo công thức xác suất toàn phần):

Làm tròn đến hàng phần trăm: .
Một loại linh kiện do hai nhà máy I, II cùng sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của các nhà máy I, II lần lượt là và . Trong một lô linh kiện để lẫn lộn 110 sản phẩm của nhà máy I và 90 sản phẩm của nhà máy II. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ lô hàng đó.
a)
Xác suất linh kiện được lấy ra do nhà máy I sản xuất bằng 0, 55.
b)
Xác suất linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt biết rằng linh kiện đó thuộc nhà máy I bằng 0, 5335.
c)
Xác suất để linh kiện được lấy ra là phế phẩm bằng 0, 0245.
d)
Giả sử linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt. Xác suất linh kiện đó do nhà máy I sản xuất cao hơn xác suất linh kiện đó do nhà máy II sản xuất.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Xác suất lấy linh kiện của nhà máy I: .

b) Gọi là biến cố "lấy được sản phẩm tốt", ta có: .

c) Xác suất lấy được linh kiện phế phẩm: .

d) Xác suất sản phẩm tốt từ nhà máy I: . Xác suất sản phẩm tốt từ nhà máy II: . Rõ ràng từ nhà máy I cao hơn.
a) Xác suất lấy linh kiện của nhà máy I: .
b) Gọi là biến cố "lấy được sản phẩm tốt", ta có: .
c) Xác suất lấy được linh kiện phế phẩm:

d) Xác suất sản phẩm tốt từ nhà máy I: . Xác suất sản phẩm tốt từ nhà máy II: . Rõ ràng từ nhà máy I cao hơn.
Theo một số liệu thống kê, tỉ lệ người Canada thừa cân là 59,2\% và có 65\% nam giới là thừa cân. Nam giới và nữ giới ở Canada đều chiếm 50\% dân số cả nước. Chọn ngẫu nhiên một người Canada, gọi là biến cố “Người được chọn là thừa cân” và là biến cố “Người được chọn là nam giới”. Sơ đồ hình cây mô tả tình huống trên được cho trong hình sau:
Hình từ đề gốc
Tỉ lệ nữ giới Canada thừa cân là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Với , , , ta có , suy ra . Vậy tỉ lệ nữ giới Canada thừa cân là .
Giả sử tỉ lệ người có bệnh nền ở địa phương X là 20\%, tỉ lệ người có bệnh nền có phản ứng phụ sau tiêm là 70\%, tỉ lệ người không có bệnh nền có phản ứng phụ sau tiêm là 15\%. Hỏi khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân của địa phương X thì khả năng mà người đó có phản ứng phụ sau tiêm là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi B là biến cố 'người có bệnh nền', P(B)=0,2; A là 'có phản ứng phụ sau tiêm', P(A|B)=0,7, P(A|B̄)=0,15. Theo công thức xác suất toàn phần: P(A)=0,2·0,7+0,8·0,15=0,14+0,12=0,26=26%. Vậy chọn D.
Có 50 tấm thẻ kích thước như nhau và đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 50 (mỗi tấm thẻ chỉ ghi một số nguyên dương, hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Một người lần lượt rút hai thẻ (rút không hoàn lại). Tính xác suất lần thứ hai rút được thẻ ghi số nguyên tố.
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Điểm kiểm tra cuối kì môn Toán của một học sinh phụ thuộc vào việc học sinh đó có chăm chỉ làm bài tập về nhà hay không. Nếu bạn An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,9. Còn nếu bạn An không chăm chỉ làm bài tập về nhà thì xác suất đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,85. Xác suất An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán là 0,75.
a)
Nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,1.
b)
Nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,2.
c)
Xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,35.
d)
Xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,7125.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi H là biến cố 'An chăm chỉ làm bài tập về nhà', P(H)=0,75 nên P(H̄)=0,25. Gọi T là biến cố 'An đạt điểm tốt', P(T|H)=0,9, P(T̄|H̄)=0,85 nên P(T|H̄)=0,15.
a) P(T̄|H)=1−P(T|H)=1−0,9=0,1 → đúng.
b) P(T|H̄)=1−0,85=0,15 ≠ 0,2 → sai.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: P(T̄)=P(H)P(T̄|H)+P(H̄)P(T̄|H̄)=0,75·0,1+0,25·0,85=0,075+0,2125=0,2875 ≠ 0,35 → sai.
d) P(T)=0,75·0,9+0,25·0,15=0,675+0,0375=0,7125 → đúng (kiểm tra: 0,2875+0,7125=1).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(T̄|H)=1−0,9=0,1.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(T|H̄)=1−0,85=0,15, không phải 0,2.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(T̄)=0,75·0,1+0,25·0,85=0,2875, không phải 0,35.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(T)=0,75·0,9+0,25·0,15=0,7125.
Có hai chiếc hộp. Hộp thứ nhất có 5 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 6 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ hai.
Gọi là biến cố “Lấy được 1 viên bi màu xanh ở hộp thứ nhất” và là biến cố “Lấy được 2 viên bi màu đỏ ở hộp thứ hai”.
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộp 1 có 5 xanh, 7 đỏ (12 bi); hộp 2 có 6 xanh, 8 đỏ. a) P(Ā)=7/12 nên sai. b) Nếu A xảy ra, hộp 2 có 7 xanh, 8 đỏ (15 bi): P(B|A)=C(8,2)/C(15,2)=28/105=4/15, nên sai. c) Nếu Ā xảy ra, hộp 2 có 6 xanh, 9 đỏ: P(B|Ā)=C(9,2)/C(15,2)=36/105=12/35, đúng. d) P(B)=P(A)P(B|A)+P(Ā)P(B|Ā)=(5/12)(4/15)+(7/12)(12/35)=1/9+1/5=14/45, đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(Ā)=7/12 vì hộp 1 có 7 viên đỏ trên 12 viên.
b) (AI giải đề cho tôi)
Sau khi chuyển 1 bi xanh, hộp 2 có 8 đỏ trong 15 bi: P(B|A)=C(8,2)/C(15,2)=4/15.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sau khi chuyển 1 bi đỏ, hộp 2 có 9 đỏ trong 15 bi: P(B|Ā)=C(9,2)/C(15,2)=36/105=12/35.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(B)=(5/12)(4/15)+(7/12)(12/35)=1/9+1/5=14/45.
Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là 25\%; tỉ lệ người mắc bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 72\%, tỉ lệ người không mắc bệnh phổi trong số người không nghiện thuốc lá là 86\%. Ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh đó, tính xác suất người đó mắc bệnh phổi? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.29
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người được chọn nghiện thuốc lá', là biến cố 'người được chọn mắc bệnh phổi'. Ta có , ; người không nghiện chiếm và tỉ lệ mắc bệnh phổi trong nhóm này là , tức . Theo công thức xác suất toàn phần: . Làm tròn đến hàng phần trăm ta được hay .
Có hai hộp đựng phiếu thi, mỗi phiếu ghi một câu hỏi. Hộp thứ nhất có 15 phiếu và hộp thứ hai có 9 phiếu. Bạn Bình đi thi chỉ thuộc 10 câu ở hộp thứ nhất và 8 câu ở hộp thứ hai. Thầy giáo rút ngẫu nhiên ra 1 phiếu từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai, sau đó cho bạn Bình rút ngẫu nhiên ra 1 phiếu từ hộp thứ hai. Tính xác suất để bạn Bình trả lời được câu hỏi trong phiếu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'Thầy giáo rút được phiếu ở hộp thứ nhất chứa câu Bình thuộc' (P(A)=10/15=2/3), B là 'Bình trả lời được câu hỏi trong phiếu rút từ hộp thứ hai'. Sau khi chuyển 1 phiếu, hộp thứ hai có 10 phiếu.
- Nếu phiếu chuyển sang là câu Bình thuộc (xác suất 2/3): hộp hai có 9 câu Bình thuộc trong 10 phiếu, nên P(B|A)=9/10.
- Nếu phiếu chuyển sang là câu Bình không thuộc (xác suất 1/3): hộp hai có 8 câu Bình thuộc trong 10 phiếu, nên P(B|Ā)=8/10=4/5.
Theo công thức xác suất toàn phần:
P(B)=P(A)P(B|A)+P(Ā)P(B|Ā)=(2/3)(9/10)+(1/3)(4/5)=3/5+4/15=9/15+4/15=13/15≈0,867.
Vậy xác suất để bạn Bình trả lời được câu hỏi trong phiếu là 13/15.
Một nhà máy sản xuất bóng đèn có tỉ lệ bóng đèn đạt tiêu chuẩn là 90\%. Trước khi xuất xưởng ra thị trường mỗi bóng đèn đều được qua kiểm tra chất lượng. Vì sự kiểm tra không thể tuyệt đối hoàn hảo, nên một bóng đèn tốt có xác suất 0,9 được công nhận là tốt, và một bóng đèn hỏng có xác suất 0,95 bị loại bỏ. Hãy tính tỉ lệ bóng đèn được đưa ra thị trường..
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'bóng đèn đạt tiêu chuẩn (tốt)', là biến cố 'bóng đèn được công nhận là tốt (được đưa ra thị trường)'. Theo đề: , , và vì bóng đèn hỏng có xác suất bị loại bỏ nên . Theo công thức xác suất toàn phần:

Vậy tỉ lệ bóng đèn được đưa ra thị trường là tức .
Hằng ngày anh Hòa đi làm bằng xe máy hoặc ô tô. Nếu hôm nay anh Hòa đi làm bằng xe máy thì xác suất để hôm sau anh Hòa đi làm ô tô là . Nếu hôm nay anh Hòa đi bằng ô tô thì xác suất để hôm sau anh Hòa đi bằng xe máy là . Xét một tuần mà thứ Tu anh Hòa đi làm bằng ô tô. Xác suất để thứ Sáu anh Hòa đi làm bằng xe máy bằng
Đáp án đúng: A
Đáp án A theo bảng đáp án chính thức của đề (MĐ 121, Câu 15, trang ĐÁP ÁN).

Kiểm tra bằng tính toán: Gọi X = đi xe máy, O = đi ô tô. Từ đề: P(X→O) = 0,3 nên P(X→X) = 0,7; P(O→X) = 0,6 nên P(O→O) = 0,4.
Thứ Tư đi ô tô. Xác suất đi xe máy:
- Thứ Năm: p₁ = 0,6.
- Thứ Sáu: p₂ = p₁·0,7 + (1 − p₁)·0,6 = 0,6·0,7 + 0,4·0,6 = 0,42 + 0,24 = 0,66 = 33/50.

Lưu ý: kết quả tính trực tiếp hai bước là 33/50, không trùng khớp chính xác với phương án A (2/3); tuy nhiên đáp án chính thức in trong bảng đáp án của đề là A. Đáp án được giữ nguyên theo nguồn, không tự suy diễn đáp án khác.
Hằng ngày anh Hòa đi làm bằng xe máy hoặc ô tô. Nếu hôm nay anh Hòa đi làm bằng xe máy thì xác suất để hôm sau anh Hòa đi làm ô tô là . Nếu hôm nay anh Hòa đi bằng ô tô thì xác suất để hôm sau anh Hòa đi bằng xe máy là . Xét một tuần mà thứ Tu anh Hòa đi làm bằng ô tô. Xác suất để thứ Sáu anh Hòa đi làm bằng xe máy bằng
Đáp án đúng: C
B. Phần tự luận (3,0 điểm).

Câu 1 (1,0 điểm). Một hộp đựng 8 bi màu xanh và 6 bi màu đỏ. Bạn Sơn lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp (không hoàn lại). Tiếp theo đến lượt bạn Tùng lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp. Tính xác suất để bạn Tùng lấy được một bi màu xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
B. Phần tự luận (3,0 điểm). Câu 1 (1,0 điểm). Hộp có 8 bi xanh và 6 bi đỏ (tổng 14 bi). Gọi A là biến cố 'Sơn lấy được bi xanh', B là biến cố 'Tùng lấy được bi xanh'. Ta cần tính P(B) theo công thức xác suất toàn phần.

- Nếu Sơn lấy bi xanh: . Khi đó hộp còn 13 bi trong đó 7 bi xanh, nên .
- Nếu Sơn lấy bi đỏ: . Khi đó hộp còn 13 bi trong đó 8 bi xanh, nên .

Theo công thức xác suất toàn phần:


Vậy xác suất để bạn Tùng lấy được một bi màu xanh là .

Nhận xét: Kết quả bằng đúng tỉ lệ bi xanh ban đầu , điều này đúng theo nguyên lý đối xứng: do cách lấy ngẫu nhiên, mỗi bi có xác suất như nhau được người thứ hai lấy ra.
Có hai chiếc hộp đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Biết rằng hộp có 5 viên bi màu đỏ và 5 viên bi màu xanh; hộp có 4 viên bi màu đỏ và 6 viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp bỏ sang hộp . Sau đó, lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp . Tính xác suất để viên bi lấy từ hộp chuyển sang hộp và viên bi lấy từ hộp khác màu (kết quả quy tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.45
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II' và B là biến cố 'viên bi lấy từ hộp II khác màu với viên bi chuyển sang'. Hộp I có 5 đỏ, 5 xanh nên P(A đỏ)=P(A xanh)=1/2. Nếu chuyển viên đỏ, hộp II có 5 đỏ và 6 xanh (11 viên), xác suất lấy viên khác màu (xanh) là 6/11. Nếu chuyển viên xanh, hộp II có 4 đỏ và 7 xanh (11 viên), xác suất lấy viên khác màu (đỏ) là 4/11. Vậy P = (1/2)(6/11) + (1/2)(4/11) = 5/11 ≈ 0,4545... ≈ 0,45.
Có hai hộ đựng các viên cùng kích thước và khối lượng. Hộ thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Hộ thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên từ hộ thứ nhất chuyển sang hộ thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên từ hộ thứ hai. Gọi là biến cố “ Viên bi được lấy ra từ hộ thứ hai là viên bi đỏ “, là biến cố “ Viên bi được lấy ra từ hộ thứ nhất chuyển sang hộ thứ hai là viên bi đỏ”.
a)
Xác suất của biến cố là .
b)
Giả sử biết viên bi lấy ra từ hộ thứ nhất chuyển sang hộ thứ hai là viên bi màu đỏ, xác suất để viên bi được lấy ra từ hộ thứ hai là viên bi đỏ bằng .
c)
Giả sử biết viên bi lấy ra từ hộ thứ nhất chuyển sang hộ thứ hai là viên bi màu xanh, xác suất để viên bi được lấy ra từ hộ thứ hai là viên bi đỏ bằng .
d)
Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộ thứ hai là viên bi đỏ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộ 1 có 5 đỏ, 5 xanh nên P(B)=5/10=0,5 (a đúng). Nếu chuyển viên đỏ, hộ 2 có 7 đỏ/11 viên nên P(A|B)=7/11 (b đúng). Nếu chuyển viên xanh, hộ 2 có 6 đỏ/11 viên nên P(A|B̄)=6/11 ≠ 7/11 (c sai). Theo công thức xác suất toàn phần: P(A)=P(B)P(A|B)+P(B̄)P(A|B̄)=0,5·7/11+0,5·6/11=13/22 (d đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(B)=5/10=0,5.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chuyển viên đỏ sang, hộ 2 có 7 đỏ trong 11 viên: P(A|B)=7/11.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chuyển viên xanh sang, hộ 2 có 6 đỏ trong 11 viên: P(A|B̄)=6/11, không phải 7/11.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A)=0,5·7/11+0,5·6/11=13/22.
Bạn An làm 2 bài tập kế tiếp. Xác suất An làm đúng bài thứ nhất là 0,7. Nếu An làm đúng bài thứ nhất thì khả năng làm đúng bài thứ hai là 0,8 còn nếu An làm sai bài thứ nhất thì khả năng làm đúng bài thứ hai là 0,2. Tính xác suất An làm đúng cả hai bài biết An làm đúng ít nhất một bài. (kết quả cuối cùng làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án đúng: 0.74
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố An làm đúng bài thứ nhất, B là biến cố An làm đúng bài thứ hai. Ta có , , .

Xác suất làm đúng cả hai bài: .

Xác suất làm đúng ít nhất một bài: .

Xác suất cần tính: .
Số khán giả đến xem buổi biểu diễn ca nhạc ngoài trời phụ thuộc vào thời tiết. Giả sử nếu trời không mưa thì xác suất để bán hết vé là , nếu trời mưa xác suất để bán hết vé giảm xuống còn . Dự báo thời tiết cho thấy khả năng có mưa vào buổi biểu diễn là . Nhà tổ chức sự kiện muốn biết khả năng để bán hết vé là bao nhiêu?
Xét hai biến cố sau:
A: "Biến cố trời mưa"; B: "Biến cố bán hết vé".
a)
.
b)
, .
c)
Hai biến cố và xung khắc nhau.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Khả năng có mưa là 40% nên : đúng.
b) Trời không mưa bán hết vé với xác suất 90% nên ; trời mưa bán hết vé với xác suất 35% nên : đúng.
c) (trời mưa và bán hết vé) và (trời không mưa và bán hết vé) không thể đồng thời xảy ra vì trời không thể vừa mưa vừa không mưa, nên chúng xung khắc: đúng.
d) Theo công thức xác suất toàn phần: : sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Khả năng có mưa 40% nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Đúng theo đề: không mưa bán hết vé 90%, mưa bán hết vé 35%.
c) (AI giải đề cho tôi)
Trời không thể vừa mưa vừa không mưa nên và xung khắc.
d) (AI giải đề cho tôi)
.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →