Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Một kho hàng có 90\% sản phẩm loại I và 10\% sản phẩm loại II, trong đó có 1\% sản phẩm loại I bị hỏng, 6\% sản phẩm loại II bị hỏng. Các sản phẩm có kích thước và hình dạng như nhau. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm. Xét các biến cố:
: "Khách hàng chọn được sản phẩm loại I";
: "Khách hàng chọn được sản phẩm không bị hỏng"
Hỏi xác suất khách hàng chọn được sản phẩm không bị hỏng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: , với , , , . Vậy . Đáp án D.
Có 50 tấm thẻ kích thước như nhau và đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 50 (mỗi tấm thẻ chỉ ghi một số nguyên dương, hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Một người lần lượt rút hai thẻ (rút không hoàn lại). Tính xác suất lần thứ hai rút được thẻ ghi số nguyên tố.
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Điểm kiểm tra cuối kì môn Toán của một học sinh phụ thuộc vào việc học sinh đó có chăm chỉ làm bài tập về nhà hay không. Nếu bạn An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,9. Còn nếu bạn An không chăm chỉ làm bài tập về nhà thì xác suất đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,85. Xác suất An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán là 0,75.
a)
Nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,1.
b)
Nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,2.
c)
Xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,35.
d)
Xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,7125.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi H là biến cố 'An chăm chỉ làm bài tập về nhà', P(H)=0,75 nên P(H̄)=0,25. Gọi T là biến cố 'An đạt điểm tốt', P(T|H)=0,9, P(T̄|H̄)=0,85 nên P(T|H̄)=0,15.
a) P(T̄|H)=1−P(T|H)=1−0,9=0,1 → đúng.
b) P(T|H̄)=1−0,85=0,15 ≠ 0,2 → sai.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: P(T̄)=P(H)P(T̄|H)+P(H̄)P(T̄|H̄)=0,75·0,1+0,25·0,85=0,075+0,2125=0,2875 ≠ 0,35 → sai.
d) P(T)=0,75·0,9+0,25·0,15=0,675+0,0375=0,7125 → đúng (kiểm tra: 0,2875+0,7125=1).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(T̄|H)=1−0,9=0,1.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(T|H̄)=1−0,85=0,15, không phải 0,2.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(T̄)=0,75·0,1+0,25·0,85=0,2875, không phải 0,35.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(T)=0,75·0,9+0,25·0,15=0,7125.
Có hai chiếc hộp. Hộp thứ nhất có 5 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 6 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ hai.
Gọi là biến cố “Lấy được 1 viên bi màu xanh ở hộp thứ nhất” và là biến cố “Lấy được 2 viên bi màu đỏ ở hộp thứ hai”.
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộp 1 có 5 xanh, 7 đỏ (12 bi); hộp 2 có 6 xanh, 8 đỏ. a) P(Ā)=7/12 nên sai. b) Nếu A xảy ra, hộp 2 có 7 xanh, 8 đỏ (15 bi): P(B|A)=C(8,2)/C(15,2)=28/105=4/15, nên sai. c) Nếu Ā xảy ra, hộp 2 có 6 xanh, 9 đỏ: P(B|Ā)=C(9,2)/C(15,2)=36/105=12/35, đúng. d) P(B)=P(A)P(B|A)+P(Ā)P(B|Ā)=(5/12)(4/15)+(7/12)(12/35)=1/9+1/5=14/45, đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(Ā)=7/12 vì hộp 1 có 7 viên đỏ trên 12 viên.
b) (AI giải đề cho tôi)
Sau khi chuyển 1 bi xanh, hộp 2 có 8 đỏ trong 15 bi: P(B|A)=C(8,2)/C(15,2)=4/15.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sau khi chuyển 1 bi đỏ, hộp 2 có 9 đỏ trong 15 bi: P(B|Ā)=C(9,2)/C(15,2)=36/105=12/35.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(B)=(5/12)(4/15)+(7/12)(12/35)=1/9+1/5=14/45.
Một cái hộp có chứa 40 quả cầu màu đỏ và 60 quả cầu màu vàng; các quả cầu có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi thống kê người ta thấy số lượng các quả cầu được cho trong bảng sau:

Đánh số / Màu quả cầuCó đánh sốKhông đánh số
Đỏ2020
Vàng3624


Người ta lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong hộp, xét hai biến cố sau:
A: “Quả cầu lấy ra có đánh số”.
B: “Quả cầu lấy ra có màu đỏ”
Sử dụng công thức xác suất toàn phần tính xác suất để quả cầu lấy ra được đánh số.
Đáp án đúng: 0.56
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số quả cầu là 100. Xét giả thuyết (quả cầu màu đỏ) với và (màu vàng) với . Xác suất có điều kiện: (số quả đỏ có đánh số là 20 trên 40 quả đỏ) và (số quả vàng có đánh số là 36 trên 60 quả vàng). Theo công thức xác suất toàn phần: . Kiểm tra trực tiếp: tổng số quả có đánh số là trên 100 quả, nên .
Tỉ lệ bị bệnh cúm tại một địa phương bằng 0,25. Khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán, nếu người có bệnh cúm thì khả năng phản ứng dương tính là 96\%, nếu người không bị bệnh cúm thì khả năng phản ứng dương tính 8\%. Chọn ngẫu nhiên 1 người tại địa phương đó. Xác suất người được chọn có phản ứng dương tính là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0,3
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người được chọn bị bệnh cúm', là biến cố 'người được chọn phản ứng dương tính'. Theo đề: , , , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy xác suất người được chọn có phản ứng dương tính là .
Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là 25\%; tỉ lệ người mắc bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 72\%, tỉ lệ người không mắc bệnh phổi trong số người không nghiện thuốc lá là 86\%. Ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh đó, tính xác suất người đó mắc bệnh phổi? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.29
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người được chọn nghiện thuốc lá', là biến cố 'người được chọn mắc bệnh phổi'. Ta có , ; người không nghiện chiếm và tỉ lệ mắc bệnh phổi trong nhóm này là , tức . Theo công thức xác suất toàn phần: . Làm tròn đến hàng phần trăm ta được hay .
Có hai hộp đựng phiếu thi, mỗi phiếu ghi một câu hỏi. Hộp thứ nhất có 15 phiếu và hộp thứ hai có 9 phiếu. Bạn Bình đi thi chỉ thuộc 10 câu ở hộp thứ nhất và 8 câu ở hộp thứ hai. Thầy giáo rút ngẫu nhiên ra 1 phiếu từ hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai, sau đó cho bạn Bình rút ngẫu nhiên ra 1 phiếu từ hộp thứ hai. Tính xác suất để bạn Bình trả lời được câu hỏi trong phiếu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'Thầy giáo rút được phiếu ở hộp thứ nhất chứa câu Bình thuộc' (P(A)=10/15=2/3), B là 'Bình trả lời được câu hỏi trong phiếu rút từ hộp thứ hai'. Sau khi chuyển 1 phiếu, hộp thứ hai có 10 phiếu.
- Nếu phiếu chuyển sang là câu Bình thuộc (xác suất 2/3): hộp hai có 9 câu Bình thuộc trong 10 phiếu, nên P(B|A)=9/10.
- Nếu phiếu chuyển sang là câu Bình không thuộc (xác suất 1/3): hộp hai có 8 câu Bình thuộc trong 10 phiếu, nên P(B|Ā)=8/10=4/5.
Theo công thức xác suất toàn phần:
P(B)=P(A)P(B|A)+P(Ā)P(B|Ā)=(2/3)(9/10)+(1/3)(4/5)=3/5+4/15=9/15+4/15=13/15≈0,867.
Vậy xác suất để bạn Bình trả lời được câu hỏi trong phiếu là 13/15.
Một hộp có 60 viên bi màu xanh và 40 viên bi màu đỏ; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi thống kê, người ta thấy: có 50\% số viên bi màu xanh có dán nhãn và 75\% số viên bi màu đỏ có dán nhãn; những viên bi còn lại không dán nhãn.
a) chọn số thích hợp điền vào ô trống trong bảng sau (đơn vị: viên bi)

Dán nhãn / Màu biCó dán nhãnKhông dán nhãn
Màu bi


b) Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xét hai biến cố sau:
A: “Viên bi được chọn ra có dán nhãn”
B: “Viên bi được chọn ra có màu đỏ”
Sử dụng công thức xác suất toàn phần, tính xác suất để viên bi được lấy ra có dán nhãn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Bảng số liệu (đơn vị: viên bi):

Màu bi \ Dán nhãnCó dán nhãnKhông dán nhãn
Xanh (60 viên)3030
Đỏ (40 viên)3010


Giải thích: 50% của 60 viên bi xanh có dán nhãn là viên, còn lại viên không dán nhãn. 75% của 40 viên bi đỏ có dán nhãn là viên, còn lại viên không dán nhãn.

b) Xét biến cố : “Viên bi được chọn có màu đỏ” với và .

Xác suất có điều kiện:



Áp dụng công thức xác suất toàn phần:


Vậy xác suất để viên bi được lấy ra có dán nhãn là (kiểm tra lại bằng bảng: tổng số viên có dán nhãn là trên tổng 100 viên, đúng bằng 0,6).
Vào mỗi buổi sáng ở tuyến phố H, xác suất xảy ra tắc đường khi trời mưa và không mưa lần lượt là 0,7 và 0,2. Xác suất có mưa vào buổi sáng là 0,1. Tính xác suất để sáng đó tuyến phố H bị tắc đường.
Đáp án đúng: Tự luận
Theo nguồn (trang 38), lời giải in ngay dưới đề: . Vậy xác suất để sáng đó tuyến phố H bị tắc đường là 0,25.
Một nhà máy sản xuất bóng đèn có tỉ lệ bóng đèn đạt tiêu chuẩn là 90\%. Trước khi xuất xưởng ra thị trường mỗi bóng đèn đều được qua kiểm tra chất lượng. Vì sự kiểm tra không thể tuyệt đối hoàn hảo, nên một bóng đèn tốt có xác suất 0,9 được công nhận là tốt, và một bóng đèn hỏng có xác suất 0,95 bị loại bỏ. Hãy tính tỉ lệ bóng đèn được đưa ra thị trường..
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'bóng đèn đạt tiêu chuẩn (tốt)', là biến cố 'bóng đèn được công nhận là tốt (được đưa ra thị trường)'. Theo đề: , , và vì bóng đèn hỏng có xác suất bị loại bỏ nên . Theo công thức xác suất toàn phần:

Vậy tỉ lệ bóng đèn được đưa ra thị trường là tức .
Hằng ngày anh Hòa đi làm bằng xe máy hoặc ô tô. Nếu hôm nay anh Hòa đi làm bằng xe máy thì xác suất để hôm sau anh Hòa đi làm ô tô là . Nếu hôm nay anh Hòa đi bằng ô tô thì xác suất để hôm sau anh Hòa đi bằng xe máy là . Xét một tuần mà thứ Tu anh Hòa đi làm bằng ô tô. Xác suất để thứ Sáu anh Hòa đi làm bằng xe máy bằng
Đáp án đúng: A
Đáp án A theo bảng đáp án chính thức của đề (MĐ 121, Câu 15, trang ĐÁP ÁN).

Kiểm tra bằng tính toán: Gọi X = đi xe máy, O = đi ô tô. Từ đề: P(X→O) = 0,3 nên P(X→X) = 0,7; P(O→X) = 0,6 nên P(O→O) = 0,4.
Thứ Tư đi ô tô. Xác suất đi xe máy:
- Thứ Năm: p₁ = 0,6.
- Thứ Sáu: p₂ = p₁·0,7 + (1 − p₁)·0,6 = 0,6·0,7 + 0,4·0,6 = 0,42 + 0,24 = 0,66 = 33/50.

Lưu ý: kết quả tính trực tiếp hai bước là 33/50, không trùng khớp chính xác với phương án A (2/3); tuy nhiên đáp án chính thức in trong bảng đáp án của đề là A. Đáp án được giữ nguyên theo nguồn, không tự suy diễn đáp án khác.
Thầy chủ nhiệm có 16 cuốn sách đôi một khác nhau gồm 8 cuốn sách toán, 5 cuốn sách lý và 3 cuốn sách anh. Thầy lấy 8 cuốn tặng đều cho 8 bạn học sinh. Tính xác suất để sau khi tặng mỗi loại sách còn ít nhất một cuốn.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 8 trong 16 cuốn để tặng, (cách tặng đều mỗi bạn 1 cuốn chỉ nhân cả tử và mẫu với cùng hệ số nên xác suất không đổi).

Gọi : hết sách toán (tặng cả 8 cuốn toán), : hết sách lý (tặng cả 5 cuốn lý), : hết sách anh (tặng cả 3 cuốn anh). Cần tính .

- (phải tặng đúng 8 cuốn toán, không tặng cuốn nào khác).
- (tặng cả 5 lý, chọn 3 từ 11 cuốn còn lại).
- (tặng cả 3 anh, chọn 5 từ 13 cuốn còn lại).
- : cần tặng cuốn: vô lý, . Tương tự .
- : tặng cả 5 lý và 3 anh đúng 8 cuốn: .
- .

Theo bao hàm - loại trừ:

Số cách thuận lợi: .



Vậy chọn đáp án A.
Hằng ngày anh Hòa đi làm bằng xe máy hoặc ô tô. Nếu hôm nay anh Hòa đi làm bằng xe máy thì xác suất để hôm sau anh Hòa đi làm ô tô là . Nếu hôm nay anh Hòa đi bằng ô tô thì xác suất để hôm sau anh Hòa đi bằng xe máy là . Xét một tuần mà thứ Tu anh Hòa đi làm bằng ô tô. Xác suất để thứ Sáu anh Hòa đi làm bằng xe máy bằng
Đáp án đúng: C
Hộp A có 5 bi đỏ và 3 bi vàng, hộp B có 2 bi đỏ và 2 bi vàng, hộp C có 2 bi đỏ và 2 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp A bỏ sang hộp B, rồi lấy ngẫu nhiên 2 bi từ hộp B bỏ sang hộp C, sau cùng lấy ngẫu nhiên 3 bi từ hộp C.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f3]
Xác suất để lấy được 3 bi đỏ từ hộp C là ( là phân số tối giản, ). Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X là số bi đỏ chuyển từ A sang B: P(đỏ)=5/8, P(vàng)=3/8.

Bước 2: từ B lấy 2 bi bỏ sang C.
- Nếu B có 3Đ2V (xác suất 5/8): P(2 đỏ)=C(3,2)/C(5,2)=3/10; P(1 đỏ)=6/10; P(0 đỏ)=1/10.
- Nếu B có 2Đ3V (xác suất 3/8): P(2 đỏ)=C(2,2)/C(5,2)=1/10; P(1 đỏ)=6/10; P(0 đỏ)=3/10.

Bước 3: C ban đầu 2Đ2V, sau khi thêm 2 bi có 6 bi; xác suất lấy 3 bi đỏ là C(r,3)/C(6,3)=C(r,3)/20 với r là số bi đỏ trong C.

Tính tổng:
- Trường hợp B=3Đ2V: r=4 với xs 3/10 cho C(4,3)/20=4/20; r=3 với xs 6/10 cho 1/20. Đóng góp: (5/8)[(3/10)(4/20)+(6/10)(1/20)] = (5/8)(18/200).
- Trường hợp B=2Đ3V: r=4 với xs 1/10 cho 4/20; r=3 với xs 6/10 cho 1/20. Đóng góp: (3/8)[(1/10)(4/20)+(6/10)(1/20)] = (3/8)(10/200).

Tổng: P = (90+30)/1600 = 120/1600 = 3/40. Vậy a=3, b=40, a−b=−37.
B. Phần tự luận (3,0 điểm).

Câu 1 (1,0 điểm). Một hộp đựng 8 bi màu xanh và 6 bi màu đỏ. Bạn Sơn lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp (không hoàn lại). Tiếp theo đến lượt bạn Tùng lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp. Tính xác suất để bạn Tùng lấy được một bi màu xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
B. Phần tự luận (3,0 điểm). Câu 1 (1,0 điểm). Hộp có 8 bi xanh và 6 bi đỏ (tổng 14 bi). Gọi A là biến cố 'Sơn lấy được bi xanh', B là biến cố 'Tùng lấy được bi xanh'. Ta cần tính P(B) theo công thức xác suất toàn phần.

- Nếu Sơn lấy bi xanh: . Khi đó hộp còn 13 bi trong đó 7 bi xanh, nên .
- Nếu Sơn lấy bi đỏ: . Khi đó hộp còn 13 bi trong đó 8 bi xanh, nên .

Theo công thức xác suất toàn phần:


Vậy xác suất để bạn Tùng lấy được một bi màu xanh là .

Nhận xét: Kết quả bằng đúng tỉ lệ bi xanh ban đầu , điều này đúng theo nguyên lý đối xứng: do cách lấy ngẫu nhiên, mỗi bi có xác suất như nhau được người thứ hai lấy ra.
Một cầu thủ bóng rổ thực hiện ném phạt hai lần liên tiếp. Xác suất ném trúng quả đầu tiên là 0,7. Nếu ném trúng quả đầu tiên thì tâm lí thoải mái, xác suất ném trúng quả thứ hai tăng lên thành 0,9. Nếu ném trượt quả đầu tiên thì tâm lí căng thẳng, xác suất ném trúng quả thứ hai chỉ còn 0,6. Xác suất để cầu thủ đó ném trúng đúng một quả trong hai lần ném là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'ném trúng quả đầu tiên', là biến cố 'ném trúng quả thứ hai'. Ta có , , , suy ra . Xác suất ném trúng đúng một quả gồm hai trường hợp: trúng quả đầu, trượt quả thứ hai: ; trượt quả đầu, trúng quả thứ hai: . Vậy . Kết quả trùng với đáp án biểu điểm (10C).
Một cầu thủ bóng rổ thực hiện ném phạt hai lần liên tiếp. Xác suất ném trúng quả đầu tiên là 0,6. Nếu ném trúng quả đầu tiên thì tâm lí thoải mái, xác suất ném trúng quả thứ hai tăng lên thành 0,8. Nếu ném trượt quả đầu tiên thì tâm lí căng thẳng, xác suất ném trúng quả thứ hai chỉ còn 0,4. Xác suất để cầu thủ đó ném trúng đúng một quả trong hai lần ném là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố ném trúng quả đầu tiên, P(A)=0,6. Xác suất ném trúng đúng một quả gồm hai trường hợp: trúng quả đầu và trượt quả thứ hai: 0,6·(1−0,8)=0,6·0,2=0,12; trượt quả đầu và trúng quả thứ hai: (1−0,6)·0,4=0,4·0,4=0,16. Tổng: 0,12+0,16=0,28. Vậy chọn C, khớp với đáp án nguồn.
Cho hai biến cố thỏa mãn ; ; . Khi đó, bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy đáp án C.
Cho hai biến cố và với . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Công thức xác suất toàn phần: vì và là hai biến cố đối nhau và . Do đó khẳng định đúng là D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →