Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất 1 lần. Xác suất để xuất hiện mặt sấp là?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung một đồng xu cân đối và đồng chất 1 lần là , . Số kết quả thuận lợi cho biến cố 'xuất hiện mặt sấp' là . Vậy xác suất . Đáp án D, trùng với đáp án nguồn (đề 1001, câu 11: D).
Một lớp 11 của một trường THPT có 18 học sinh học giỏi môn Toán, 12 học sinh học giỏi môn Ngữ Văn và có 10 học sinh không giỏi môn nào (lớp không có học sinh học giỏi môn khác ngoài 2 môn Toán và Ngữ Văn). Dịp đại hội Đoàn xã tháng 10 vừa qua, lớp này được chọn ra 2 học sinh giỏi để dự đại hội Đoàn. Xác suất để trong 2 học sinh được chọn có đúng 1 học sinh giỏi cả Toán và Ngữ văn là . Số học sinh của lớp 11 này bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số học sinh giỏi cả Toán và Ngữ Văn. Số học sinh giỏi ít nhất một môn là , tổng số học sinh của lớp là . Chọn 2 học sinh giỏi từ học sinh giỏi: cách. Xác suất có đúng 1 học sinh giỏi cả hai môn: chọn 1 trong học sinh giỏi cả hai và 1 trong học sinh giỏi đúng một môn, nên . Thử : tử số , mẫu , và thỏa mãn. Vậy , số học sinh của lớp . (Khớp với đáp án nguồn: 34.)
Hai người tham gia một trò chơi di chuyển theo cạnh của các ô hình vuông như trong hình (hình có ô hình vuông nhỏ)

Hình từ đề gốc

Người thứ nhất đi từ điểm đến điểm , người thứ hai đi từ điểm đến điểm . Biết rằng cả hai người cùng đi ngẫu nhiên và theo con đường ngắn nhất. Tính xác suất để cả hai người cùng đi qua điểm (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Thiết lập tọa độ: , , , , và theo hình, điểm có tọa độ (cách sang phải 11 đơn vị, lên 3 đơn vị). Mỗi đường đi ngắn nhất gồm 15 bước ngang và 8 bước dọc, tổng số đường đi ngắn nhất từ đến (và từ đến ) là .

Người thứ nhất () qua : từ đến cần 11 bước ngang, 5 bước dọc: đường; từ đến cần 4 bước ngang, 3 bước dọc: đường. Xác suất .

Người thứ hai () qua : từ đến cần 11 bước ngang, 3 bước dọc: đường; từ đến cần 4 bước ngang, 5 bước dọc: đường. Xác suất .

Hai người đi độc lập nên xác suất cả hai cùng qua là . Kết quả khớp với đáp án A.
Một hộp chứa 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.
a)
Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.
b)
Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng .
c)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng .
d)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: .
a) Số chẵn từ 2 đến 44 có 22 số, số cách lấy 3 quả đánh số chẵn là → đúng.
b) Phân loại theo số mũ của 2: lẻ (v=0): 23 số; v=1 (≡2 mod 4): 11 số; v=2 (≡4 mod 8): 6 số; v≥3 (chia hết cho 8): 5 số. Tích KHÔNG chia hết cho 8 khi tổng số mũ ≤ 2: ba số lẻ ; hai lẻ + một v=1: ; hai lẻ + một v=2: ; một lẻ + hai v=1: . Tổng . Vậy số trường hợp chia hết cho 8 là , xác suất → sai.
c) Có 23 số lẻ, 22 số chẵn. Tổng lẻ khi có 1 hoặc 3 số lẻ: , xác suất → sai.
d) Theo mod 4: r0 có 11 số, r1 có 12 số, r2 có 11 số, r3 có 11 số. Các bộ residue có tổng ≡ 0 mod 4: (0,0,0): ; (0,1,3): ; (0,2,2): ; (1,1,2): ; (2,3,3): . Tổng , xác suất → đúng.
a) Có 22 số chẵn (2,4,...,44), số cách chọn 3 quả chẵn là .
b) Đếm theo valuation của 2, số bộ có tích chia hết cho 8 là 6853, xác suất , không phải .
c) Tổng lẻ: , xác suất .
d) Đếm theo residue mod 4 được 3553 bộ, xác suất .
Cho dãy gồm 2021 số được sắp thứ tự tăng dần như sau: . Lấy ngẫu nhiên ba số hạng liên tiếp từ dãy số đã cho, biết xác suất để tổng ba số này là một số lẻ bằng , với và phân số tối giản. Tính giá trị .
Đáp án đúng: 3029
(AI giải đề cho tôi)
Dãy gồm với (2021 số hạng). Theo định lý Lucas, lẻ khi và chỉ khi các bit của là tập con các bit của , tức ; ngược lại chẵn khi .

Xét tổng ba số hạng liên tiếp : tổng lẻ khi trong ba chỉ số có số lượng phần tử thuộc là lẻ. Xét theo :
- : chỉ số → 0 số lẻ → tổng chẵn
- : chỉ số → 0 số lẻ → tổng chẵn
- : chỉ số → 1 số lẻ → tổng lẻ ✓
- : chỉ số → 2 số lẻ → tổng chẵn
- : chỉ số → 3 số lẻ → tổng lẻ ✓
- : chỉ số → 3 số lẻ → tổng lẻ ✓
- : chỉ số → 2 số lẻ → tổng chẵn
- : chỉ số → 1 số lẻ → tổng lẻ ✓

Vậy mỗi chu kỳ 8 có 4 vị trí cho tổng lẻ: .

Ba số hạng liên tiếp được chọn với : 2019 giá trị. Vì và dãy chỉ số bắt đầu tại , 252 chu kỳ đầy đủ cho trường hợp lẻ; 3 giá trị còn lại là , trong đó cho tổng lẻ (thêm 2). Tổng cộng 1010 trường hợp lẻ.

Xác suất ; , nguyên tố cùng nhau nên tối giản. Vậy .
Một lớp học có 40 học sinh, trong đó gồm 25 nam và 15 nữ. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn một ban cán sự lớp gồm 4 học sinh. Xác suất để ban cán sự lớp đó có ít nhất một nam và một nữ bằng bao nhiêu? Kết quả chính xác đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng: 0,85
Gọi là biến cố "Chọn 4 em có ít nhất một nam và một nữ".

Số cách chọn 4 bạn bất kì vào ban cán sự lớp là cách.

Số cách chọn 4 bạn nam vào ban cán sự lớp là cách.

Số cách chọn 4 bạn nữ vào ban cán sự lớp là cách.

Vậy số cách chọn ban cán sự lớp có cả nam lẫn nữ là (tài liệu gốc ghi , tức số kết quả thuận lợi cho biến cố ).

Vậy xác suất cần tìm là .
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số . Tính xác suất để chọn được số có dạng thỏa mãn .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: số có 6 chữ số đôi một khác nhau từ , chữ số đầu khác 0: . Đếm số thuận lợi: cần chia 6 chữ số thành 3 cặp rời nhau có cùng tổng . Xét các tổng: chỉ : ; : ; : cho 3 cặp rời nhau. Với mỗi bộ 3 cặp: gán vào 3 vị trí ( cách) và thứ tự trong mỗi cặp ( cách) số. Loại trường hợp : với và , cặp chứa 0 đứng đầu với cho số mỗi tổng. Vậy số thuận lợi . Xác suất . Đáp án B.
Một hộp chứa 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.
a)
Xác suất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng .
b)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng .
c)
Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng .
d)
Xác suất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 quả từ 45 quả: .

**c)** Số quả đánh số chẵn là 22 quả (2,4,...,44). Số cách lấy cả 3 quả chẵn: . → Đúng.

**b)** Có 23 số lẻ, 22 số chẵn. Tổng lẻ xảy ra khi (lẻ, chẵn, chẵn) hoặc (lẻ, lẻ, lẻ): . Vậy . → Sai.

**a)** Phân loại theo số mũ của 2: lẻ (v2=0): 23 số; v2=1 (dạng 4k+2): 11 số; v2=2 (dạng 8k+4): 6 số (4,12,20,28,36,44); v2≥3 (bội của 8): 5 số. Tích KHÔNG chia hết cho 8 khi tổng số mũ của 2 ≤ 2:
- 3 số lẻ: ;
- một số v2=1, hai lẻ: ;
- một số v2=2, hai lẻ: ;
- hai số v2=1, một lẻ: ;
- một v2=1, một v2=2, một lẻ: .
Tổng: . Vậy số trường hợp tích chia hết cho 8: , . → Sai.

**d)** Phân loại theo mod 4: r0: 11 số; r1: 12 số; r2: 11 số; r3: 11 số. Các bộ residue có tổng chia hết cho 4: {0,0,0}: ; {0,1,3}: ; {0,2,2}: ; {1,1,2}: ; {2,3,3}: . Tổng: . Vậy . → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đếm theo valuation 2: số bộ ba có tích chia hết cho 8 là 5335, nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Số bộ ba có tổng lẻ là 7084, nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Có 22 số chẵn, số cách lấy 3 quả chẵn là .
d) (AI giải đề cho tôi)
Đếm theo residue mod 4 (11,12,11,11 số), tổng số bộ ba có tổng chia hết cho 4 là 3553, .
Trong một trò chơi, bạn Việt có 9 tấm bìa được đánh số từ 1 đến 9, bạn Nam có 8 tấm bìa được đánh số từ 1 đến 8, mỗi bạn chọn ra ba tấm bìa rồi sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần để được một số gồm ba chữ số. Người thắng cuộc là người có số lớn hơn. Tính xác suất để Việt thắng Nam (Kết quả là tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.66
(AI giải đề cho tôi)
Việt chọn 3 trong 9 tấm: số; Nam chọn 3 trong 8 tấm: số. Tổng cặp kết quả: , đồng khả năng. Mỗi tập 3 chữ số cho đúng một số giảm dần, nên hai số bằng nhau chỉ khi cùng tập chữ số (nằm trong ): 56 cặp hòa.

Đếm số cặp Nam thắng (số của Nam lớn hơn). Với bộ Nam , số bộ Việt nhỏ hơn theo thứ tự từ điển là (xét lần lượt ; ; ).

- với là max: .
- với là phần tử giữa (có bộ có phần tử giữa bằng ): .
- với là min (có bộ có min bằng ): .

Số cặp Nam thắng: . Số cặp Việt thắng: .

Xác suất Việt thắng: .
Một gia đình nông dân quyết định mở rộng mô hình chăn nuôi nên đã mua về 20 con thỏ con từ một trang trại giống. Gia đình có sẵn hệ thống 10 chuồng, mỗi chuồng được thiết kế để nuôi đúng 2 con thỏ. Khi nhận được thỏ, gia đình thả chúng ra sân để kiểm tra sức khỏe và giúp thỏ làm quen với môi trường mới. Đàn thỏ gồm có 2 con lông màu đen, 1 con lông màu xám, 1 con lông màu vàng và các con thỏ còn lại đều có lông màu trắng. Sau khi kiểm tra xong, gia đình tiến hành bắt ngẫu nhiên từng con thỏ và thả vào các chuồng sao cho mỗi chuồng có đúng 2 con thỏ (không xét thứ tự các con thỏ trong một chuồng). Tính xác suất để sau khi sắp xếp ngẫu nhiên, có một chuồng chứa cặp thỏ lông màu đen và lông màu xám, đồng thời không có chuồng nào chứa cặp thỏ lông màu đen và lông màu vàng.
Đáp án đúng: Tự luận
Xếp 20 con thỏ vào 10 chuồng sao cho mỗi chuồng có đúng hai con, số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố: "Có một chuồng chứa cặp thỏ lông màu đen và lông màu xám đồng thời không có chuồng nào chứa cặp thỏ lông màu đen và lông màu vàng".
Chọn chuồng cho cặp thỏ lông màu đen và lông màu xám là 20 cách.
Số cách xếp 18 con thỏ còn lại vào 9 chuồng là .
Số cách xếp 18 con thỏ vào 9 chuồng sao cho có một chuồng chứa cặp thỏ lông màu đen và lông màu vàng là .
Ta có số phần tử của biến cố là .
Vậy .
Đợt lũ lụt xảy ra vào tháng 10 năm 2025 đã làm nhiều tỉnh khu vực Nam Trung Bộ thiệt hại nặng nề. Với tinh thần tương thân tương ái, một nhóm thiện nguyện ở tỉnh Thanh Hóa đã huy động 3 xe chở hàng hóa cùng 9 tình nguyện viên, trong đó có 6 nam và 3 nữ. Ba xe được đánh số thứ tự 1,2,3. Mỗi xe có thể chở hết 9 tình nguyện viên, nhưng người này được phân bố lên 3 xe một cách ngẫu nhiên.
a)
Số cách sắp xếp 9 tình nguyện viên lên 3 xe sao cho số tình nguyện viên trên các xe bằng nhau là 1680.
b)
Số cách sắp xếp 9 tình nguyện viên lên 3 xe là .
c)
Xác suất để xe nào cũng có tình nguyện viên là .
d)
Xác suất để sắp xếp số tình nguyện viên lên 3 xe sao cho xe nào cũng có nữ và ít nhất 1 nam là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Chia 9 người thành 3 nhóm 3 người gán cho 3 xe đánh số: 9!/(3!3!3!) = 362880/216 = 1680 → đúng.
b) Mỗi tình nguyện viên tự chọn 1 trong 3 xe nên số cách là 3^9 = 19683, không phải 9^3 → sai.
c) Không gian mẫu 3^9 = 19683. Số cách để mỗi xe có người (suy hàm từ 9 lên 3): 3^9 − 3·2^9 + 3 = 19683 − 1536 + 3 = 18150. Xác suất = 18150/19683 = 6050/6561 → đúng.
d) Mỗi xe phải có ít nhất 1 nữ và ít nhất 1 nam. Vì có 3 nữ nên mỗi xe đúng 1 nữ: 3! = 6 cách. Sắp 6 nam vào 3 xe, mỗi xe ít nhất 1 nam: 3^6 − 3·2^6 + 3 = 729 − 192 + 3 = 540 cách. Tổng cách thuận lợi = 6·540 = 3240. Xác suất = 3240/19683 = 1080/6561 ≠ 1060/6561 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chia 9 người thành 3 nhóm mỗi nhóm 3 người gán cho 3 xe: 9!/(3!)^3 = 1680.
b) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi người chọn 1 trong 3 xe nên số cách là 3^9 = 19683, không phải 9^3.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số cách mỗi xe có người: 3^9 − 3·2^9 + 3 = 18150; xác suất = 18150/19683 = 6050/6561.
d) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi xe đúng 1 nữ: 3! = 6 cách; 6 nam vào 3 xe mỗi xe ít nhất 1 nam: 3^6 − 3·2^6 + 3 = 540 cách. Xác suất = 3240/19683 = 1080/6561 ≠ 1060/6561.
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên hai phần tử từ . Tính xác suất để mỗi phần tử được chọn là một số tự nhiên có tích các chữ số chia hết cho (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Một hộp chứa 3 quả bóng xanh và một số quả bóng đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 2 quả bóng từ hộp. Biết rằng xác suất của biến cố "Lấy được 2 quả bóng đỏ" gấp 7 lần xác suất của biến cố "Lấy được 2 quả bóng xanh". Tính xác suất của biến cố "Lấy được 2 quả bóng khác màu".
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số bóng đỏ là . Xác suất lấy 2 bóng đỏ là , xác suất lấy 2 bóng xanh là . Theo đề: , tức . Vậy hộp có 3 xanh và 7 đỏ, tổng 10 quả. Xác suất lấy 2 bóng khác màu: . Đáp án C.
Một giờ hoạt động ngoài trời của lớp 1/1 trường tiểu học X, Cô giáo cho 35 học sinh lớp mình nắm tay nhau xếp thành một vòng tròn để chơi trò chơi “Mèo bắt Chuột”. Sau khi ổn định, Cô gọi tên ngẫu nhiên 6 học sinh trong lớp ra giữa vòng (3 em làm “Mèo”, 3 em làm “Chuột”). Xác suất 6 em được gọi tên không có hai em nào đứng cạnh nhau trong vòng tròn bằng . Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 6 học sinh từ 35 em xếp vòng tròn: tổng số cách . Số cách chọn 6 em trên vòng tròn 35 vị trí sao cho không có hai em kề nhau là .

Tính: , nên số cách chọn thỏa mãn .
.

Vậy .

Do và , ta có:

Kết quả khớp với đáp án nguồn 4095.
Trong các biển số xe của tỉnh Quảng Trị, ta gọi biển số loại A là những biển số xe có dạng , trong đó là các chữ số không đồng thời bằng 0 và là chữ số 3 hoặc chữ số 4.

1. Có bao nhiêu biển số loại A vừa có chữ số 3 vừa có chữ số 4?

2. Hai bạn Khoa và Lâm, mỗi bạn viết ngẫu nhiên một biển số loại A lên bảng. Tính xác suất để trong hai biển số được viết có một biển có đúng một chữ số 3, biển còn lại vừa có chữ số 3 vừa có chữ số 4 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi bộ 5 chữ số , các chữ số không đồng thời bằng 0 nên có bộ; có 2 lựa chọn (3 hoặc 4), vậy tổng số biển số loại A là .

**1)** Số bộ vừa chứa chữ số 3 vừa chứa chữ số 4 (khi đó tự động không đồng thời bằng 0) tính theo bù:

Với mỗi bộ, có 2 cách chọn, nên số biển loại A vừa có chữ số 3 vừa có chữ số 4 là:


**2)** Số bộ có **đúng một** chữ số 3: chọn vị trí chứa chữ số 3 (5 cách), các vị trí còn lại lấy từ 9 chữ số khác 3 (chữ số 0 được phép vì khi đó bộ vẫn có chữ số khác 0):

Với mỗi bộ, có 2 cách chọn, nên số biển có đúng một chữ số 3 là:


Hai bạn viết ngẫu nhiên độc lập, mỗi biển có xác suất là loại đúng một chữ số 3 và là loại vừa có 3 vừa có 4. Xác suất để có một biển loại thứ nhất và một biển loại thứ hai (hai trường hợp: Khoa–Lâm hoặc Lâm–Khoa):
Cho một bảng ô vuông như hình vẽ bên. Điền ngẫu nhiên 9 số thuộc tập hợp vào 9 ô vuông trong bảng (mỗi ô điền một số khác nhau). Tính xác suất của biến cố “mỗi hàng, mỗi cột bất kì trong bảng đều có ít nhất một số lẻ”. Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu .

Gọi là biến cố theo yêu cầu bài toán thì : “tồn tại một hàng hoặc một cột chứa toàn số chẵn”.

TH1: 9 số được điền có 4 số chẵn, 5 số lẻ: có 5 cách chọn.

Khi đó có đúng 1 hàng hoặc đúng 1 cột chứa toàn số chẵn.

Chọn một hàng hoặc một cột chứa toàn số chẵn: có 6 cách.

Chọn ba số chẵn trong 4 số chẵn và xếp vào hàng (hoặc cột) được chọn: có cách.

Xếp 6 số còn lại vào 6 ô còn lại: có cách.

Do đó TH1 có cách điền.

TH2: 9 số được điền có 5 số chẵn, 4 số lẻ: có 5 cách chọn.

Khi đó không quá 1 hàng và không quá 1 cột chứa toàn số chẵn.

Số cách xếp sao cho có 1 hàng toàn số chẵn là .

Số cách xếp sao cho có 1 cột toàn số chẵn là .

Số cách xếp sao cho có 1 hàng và 1 cột toàn số chẵn là .

Tóm lại TH2 có cách điền.

Do đó .

Vậy .
Một chuồng có 3 con thỏ trắng và 4 con thỏ xám. Người ta bắt ngẫu nhiên lần lượt từng con ra khỏi chuồng cho đến khi bắt được cả 3 con thỏ trắng thì mới dừng lại. Tính xác suất để người đó phải bắt ít nhất 5 lần.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Người đó dừng lại khi bắt được cả 3 con thỏ trắng. Xác suất dừng trong tối đa 4 lần: - Dừng ngay ở lần 3: 3 con đầu đều trắng, . - Dừng ở lần 4: trong 3 con đầu có đúng 2 trắng 1 xám và con thứ 4 trắng: . Vậy . Khớp với đáp án A trong bảng đáp án (đề 102, câu 10 = A).
Ba bạn Nhung, Nhân, Việt, mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên từ 1 đến 32. Tính xác suất để tích 3 số viết lên bảng đó chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 16. (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 0,34
(AI giải đề cho tôi)
Phân loại 32 số theo số mũ của 2 trong phân tích nguyên tố: (16 số lẻ), (8 số: 2,6,...,30), (4 số: 4,12,20,28), (2 số: 8,24), (2 số: 16,32). Tích chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 16 khi tổng các bằng 2 hoặc 3.
- Tổng : hai số và một số lẻ: ; một số và hai số lẻ: . Tổng: 6144.
- Tổng : ba số : ; một số , một số , một số lẻ: ; một số và hai số lẻ: . Tổng: 5120.
Số trường hợp thuận lợi: . Xác suất: . Kết quả khớp với đáp án nguồn.
Cho một đa giác đều có 18 đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm . Gọi là tập các tam giác có các đỉnh là đỉnh của đa giác trên. Gọi là biến cố chọn được một tam giác từ tập là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều, tính xác suất (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án đúng: 0,15
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 18 đỉnh nội tiếp đường tròn: số tam giác có đỉnh là đỉnh của đa giác là .

Đếm tam giác cân: với mỗi đỉnh được chọn làm đỉnh của góc ở đỉnh (apex), hai đỉnh còn lại phải đối xứng qua đường kính đi qua apex, tức cách apex cùng số bước , với (vì thì hai đỉnh trùng nhau). Vậy mỗi apex cho 8 cặp, tổng cách đếm theo apex.

Tam giác đều xảy ra khi (ba đỉnh cách đều nhau 6 bước): có tam giác đều, mỗi tam giác đều được đếm 3 lần (theo 3 apex). Do đó số tam giác cân (kể cả đều) phân biệt là , và số tam giác cân nhưng không đều là .

Vậy , khớp với đáp án đã cho.
Cho đa giác đều 12 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm . Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 3 đỉnh từ 12 đỉnh: . Đếm số tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác (không có hai đỉnh kề nhau trên đường tròn): công thức chọn đỉnh đôi một không kề trên vòng tròn đỉnh là . Kiểm tra bằng cách đặt khoảng cách (số cung) giữa các đỉnh liên tiếp với : đặt , có nghiệm, mỗi bộ nghiệm ứng với 12 cách quay... thực chất đếm chuẩn cho 112 bộ (mỗi tam giác đếm đúng một lần khi cố định đỉnh nhỏ nhất). Vậy xác suất . Khớp với đáp án C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →