Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp đựng 50 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 50. Chọn ngẫu nhiên từ hộp hai thẻ. Tính xác suất để hiệu bình phương số ghi trên hai thẻ là số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi hai số được chọn là . Ta có chia hết cho 3 khi và chỉ khi . Vì bình phương một số modulo 3 chỉ bằng (khi số chia hết cho 3) hoặc (khi số không chia hết cho 3), nên điều kiện tương đương với: hoặc cả đều chia hết cho 3, hoặc cả hai đều không chia hết cho 3.

Trong các số từ 1 đến 50: số chia hết cho 3 có số; số không chia hết cho 3 có số.

Tổng số cách chọn 2 thẻ: .

Số cách chọn thuận lợi: .

Vậy xác suất cần tìm là , trùng với đáp án D (khớp mã đề 102, câu 5 trong bảng đáp án).
Cho đa giác đều 12 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm . Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 đỉnh từ 12 đỉnh là . Đếm số tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác: gọi là số khoảng cách (cạnh nhỏ) giữa ba đỉnh được chọn theo thứ tự trên đường tròn, khi đó và tam giác không có cạnh của đa giác khi và chỉ khi . Đặt thì với , số nghiệm là . Mỗi tam giác được đếm với 3 điểm xuất phát trên 12 vị trí, nên số tam giác thỏa mãn là (kiểm tra bằng công thức ). Vậy xác suất cần tìm là . Khớp với đáp án nguồn (đề 101, câu 11: C).
Ba bạn Nhung, Nhân, Việt, mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên từ 1 đến 32. Tính xác suất để tích 3 số viết lên bảng đó chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 16. (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Đáp án đúng: 0,34
(AI giải đề cho tôi)
Phân loại 32 số từ 1 đến 32 theo số mũ của 2 trong phân tích nguyên tố: lẻ (): 16 số; chia hết cho 2 nhưng không cho 4 (): 8 số (2,6,...,30); chia hết cho 4 nhưng không cho 8 (): 4 số (4,12,20,28); chia hết cho 8 nhưng không cho 16 (): 2 số (8,24); chia hết cho 16 (): 2 số (16,32). Tổng kết quả (có thứ tự). Tích chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 16 khi tổng số mũ của 2 bằng 2 hoặc 3:
- :
- :
- :
- :
- :
Tổng số trường hợp thuận lợi: . Xác suất , khớp với đáp án nguồn.
Cho một đa giác đều có 18 đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm . Gọi là tập các tam giác có các đỉnh là đỉnh của đa giác trên. Gọi là biến cố chọn được một tam giác từ tập là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều, tính xác suất (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án đúng: 0,15
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tam giác: . Đếm tam giác cân: với mỗi đỉnh làm đỉnh apex, có 8 cặp đỉnh đối xứng qua đường kính đi qua apex, nên tam giác có ít nhất hai cạnh bên bằng nhau. Tam giác đều (cách đều 6 đỉnh) có tam giác, mỗi tam giác đều bị đếm 3 lần trong 144, nên số tam giác cân (tính đều một lần) là . Số tam giác cân nhưng không đều: . Vậy , khớp đáp án nguồn.
Một hộp đựng 50 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 50. Chọn ngẫu nhiên từ hộp hai thẻ. Tính xác suất để hiệu bình phương số ghi trên hai thẻ là số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Trong các số từ 1 đến 50 có 16 số chia hết cho 3 (3, 6, ..., 48) và 34 số không chia hết cho 3. Ta có chia hết cho 3 khi và chỉ khi (vì nếu khác dư modulo 3 thì hoặc một trong hai bằng 0, kiểm tra: do bình phương modulo 3 chỉ là 0 hoặc 1). Vậy hai thẻ phải cùng dư modulo 3: hoặc cùng chia hết cho 3, hoặc cùng không chia hết cho 3. Số cách chọn: . Xác suất cần tìm: . Kết quả trùng với đáp án C trong đề và với bảng đáp án mã đề 101, câu 5.
Một chuồng có 3 con thỏ trắng và 4 con thỏ xám. Người ta bắt ngẫu nhiên lần lượt từng con ra khỏi chuồng cho đến khi bắt được cả 3 con thỏ trắng thì mới dừng lại. Tính xác suất để người đó phải bắt ít nhất 5 lần.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'phải bắt ít nhất 5 lần'. Trường hợp dừng lại sau 3 lần: bắt được cả 3 thỏ trắng ngay, xác suất . Trường hợp dừng sau 4 lần: lần thứ 4 là thỏ trắng và trong 3 lần đầu có đúng 2 trắng 1 xám: . Vậy . Khớp với đáp án nguồn C.
Từ một hộp có 4 tấm thẻ cùng loại được ghi số lần lượt từ 1 đến 4. Bạn Tiên lấy ra một cách ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, bỏ thẻ đó ra ngoài và lại lấy ra một cách ngẫu nhiên thêm một thẻ nữa. Xét biến cố : “thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số 1”. Số các kết quả thuận lợi của biến cố là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu là các cặp có thứ tự (thẻ lần 1, thẻ lần 2) lấy không hoàn lại từ 4 thẻ ghi , nên có kết quả. Biến cố : thẻ lần thứ nhất ghi số . Khi đó thẻ lần hai có thể là , hoặc ( khả năng), nên các kết quả thuận lợi là : có kết quả. Vậy chọn .
Cho đa giác đều có 18 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm . Gọi là tập các tam giác có các đỉnh là các đỉnh của đa giác trên. Tính xác suất để chọn được một tam giác từ tập là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tam giác: . Đếm tam giác cân: chọn đỉnh đỉnh (apex) và hai đỉnh cách đều nó bước (; cho hai đỉnh trùng nhau nên loại), mỗi đỉnh cho 8 tam giác cân, tổng lượt đếm. Tam giác đều (cạnh cách 6 bước) có tam giác, mỗi tam giác bị đếm 3 lần (mỗi đỉnh đều làm đỉnh cân), nên số tam giác cân thực sự là . Số tam giác cân nhưng không đều: . Xác suất .
Cho tập hợp gồm 100 số nguyên dương đầu tiên. Chọn ngẫu nhiên 4 số trong , tính xác suất để 4 số chọn được có thể tạo thành cấp số nhân có công bội nguyên dương.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Bộ 4 số đôi một khác nhau lập thành cấp số nhân công bội nguyên dương q≥2 có dạng (a; aq; aq²; aq³) với aq³≤100. Với q=2: a≤100/8=12.5, có 12 giá trị a. Với q=3: a≤100/27≈3.7, có 3 giá trị. Với q=4: a≤100/64≈1.56, có 1 giá trị. Với q≥5: q³≥125>100 nên không có. Tổng số bộ thuận lợi: 12+3+1=16. Không gian mẫu là C(100,4) vì chọn ngẫu nhiên 4 số. Vậy xác suất = 16/C(100,4), chọn đáp án A.
Một chiếc hộp chứa 11 viên bi khác nhau gồm 5 viên bi đỏ và 6 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp đó, tính xác suất để trong 4 viên bi đó có đúng 2 viên bi đỏ.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: cách chọn 4 viên bi từ 11 viên bi. Chọn đúng 2 viên bi đỏ (từ 5 viên đỏ) và 2 viên bi vàng (từ 6 viên vàng): số cách là . Xác suất . Vậy đáp án C.
Một hộp đựng 20 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên từ hộp ra ba thẻ. Gọi là biến cố: "Chọn được ba thẻ đều ghi số chẵn", là biến cố "Chọn được ba thẻ trong đó chỉ có đúng một thẻ ghi số chẵn", là biến cố "Tích các số ghi trên ba thẻ là một số chẵn".
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
và là hai biến cố không xung khắc.
c)
Xác suất của biến cố là .
d)
Xác suất của biến cố là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ từ 20 thẻ nên n(Ω)=C(20,3)=1140, ý a đúng. A (ba thẻ đều chẵn) và B (đúng một thẻ chẵn) không thể đồng thời xảy ra nên chúng xung khắc, ý b sai. P(B)=C(10,1)·C(10,2)/C(20,3)=10·45/1140=450/1140=15/38≈0,3947≠1/3, ý c sai. Biến cố C 'tích ba số chẵn' xảy ra khi không chọn cả ba thẻ lẻ: P(C)=1−C(10,3)/C(20,3)=1−120/1140=1020/1140=17/19, ý d đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 thẻ từ 20 thẻ bất kỳ, mỗi cách chọn là một phần tử của không gian mẫu nên n(Ω)=C(20,3)=1140.
b) (AI giải đề cho tôi)
A yêu cầu cả ba thẻ chẵn, B yêu cầu đúng một thẻ chẵn; hai biến cố không thể cùng xảy ra nên A và B xung khắc.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(B)=C(10,1)·C(10,2)/C(20,3)=450/1140=15/38≈0,3947, khác 1/3.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tích ba số chẵn khi và chỉ khi không chọn được cả ba thẻ lẻ. P(C)=1−C(10,3)/C(20,3)=1−120/1140=17/19.
Đội tuyển học sinh giỏi môn Toán 12 của Trường THPT Gia Bình số 1 năm học 2025–2026 do thầy Nguyễn Văn Thụy phụ trách có 11 học sinh tham gia học bồi dưỡng, trong đó có hai học sinh lớp 11A1. Do đội tuyển các học sinh đều xuất sắc, nếu thầy Thụy chọn ngẫu nhiên một số học sinh làm đội tuyển chính thức tham dự kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, hỏi thầy cần chọn ít nhất bao nhiêu học sinh để xác suất "có ít nhất một học sinh lớp 11A1 được chính thức thi cấp tỉnh" phải lớn hơn .
Đáp án đúng: 9
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số học sinh được chọn từ 11 học sinh (trong đó 2 học sinh lớp 11A1). Xác suất không có học sinh lớp 11A1 nào được chọn là .

Yêu cầu: (có ít nhất một học sinh 11A1) , tức .

Suy ra .

Thử: với : , không thỏa (xác suất đúng bằng , không lớn hơn). Với : , thỏa mãn.

Vậy thầy cần chọn ít nhất học sinh (khớp đáp án nguồn).
Đội tuyển học sinh giỏi môn Toán 12 của Trường THPT Gia Bình số 1 năm học 2025–2026 do thầy Nguyễn Văn Thuy phụ trách có 11 học sinh tham gia học bồi dưỡng, trong đó có hai học sinh lớp 11A1. Do đội tuyển các học sinh đều xuất sắc, nếu thầy Thuy chọn ngẫu nhiên một số học sinh làm đội tuyển chính thức tham dự kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, hỏi thầy cần chọn ít nhất bao nhiêu học sinh để xác suất "có ít nhất một học sinh lớp 11A1 được chính thức thi cấp tỉnh" phải lớn hơn .
Đáp án đúng: 9
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số học sinh được chọn. Xác suất không có học sinh lớp 11A1 nào là . Yêu cầu: , tức . Với : (không thỏa, vì chỉ bằng). Với : (thỏa). Vậy cần chọn ít nhất 9 học sinh.
Sử dụng 5 màu khác nhau để tô cho 4 ô hình vuông A, B, C, D như hình vẽ bên dưới, mỗi ô vuông chỉ dùng một màu để tô. Hai cách tô màu được gọi là khác nhau nếu nếu xét theo thứ tự A, B, C, D có ít nhất một vị trí của hai cách cho màu khác nhau. Tính xác suất để các ô vuông có chung cạnh được tô bởi các màu khác nhau. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 42%
(AI giải đề cho tôi)
Bốn ô A, B (trên) và C, D (dưới) tạo thành chu trình 4 đỉnh với các cặp kề chung cạnh: A-B, A-C, B-D, C-D. Tổng số cách tô: . Đếm số cách tô để các ô kề nhau khác màu: chọn màu A (5 cách), màu B khác A (4 cách). Với mỗi cặp (A,B): nếu C = A (1 cách) thì D chỉ cần khác A và khác B... D khác A (vì D kề C=A) và khác B (D kề B): 3 cách; nếu C khác A và khác B (3 cách) thì D khác C và khác B: 3 cách. Vậy số cách (C,D): , tổng ? Cần kiểm tra lại: khi C = A thì D kề C (khác A) và kề B (khác B) nên D có 3 cách; khi C khác A,B thì D khác C và khác B nên có 3 cách. Tổng . Kiểm tra bằng công thức chu trình với : . Đếm lại trực tiếp: A: 5, B: 4. Trường hợp C = A: D kề B và kề C=A, nên D khác A và khác B: cách. Trường hợp C khác A và khác B: 3 cách, D khác C và khác B: 3 cách. Vậy . Mâu thuẫn với công thức? Công thức chu trình: . Đếm lại: với C=A, D phải khác A (kề C) và khác B (kề B): 3 cách — đúng. Với C khác A,B: D khác C, khác B: 3 cách — đúng. Tổng (C,D) = 12, tổng 240. Kiểm tra công thức bằng cách khác: số tô màu với màu là . Sai sót ở đâu: khi C = A, D kề B và kề C=A, D chỉ cần khác A và khác B: 3 cách — nhưng D cũng có thể bằng... không, D khác A và khác B là đủ. Khi C khác A và B: D khác C và khác B: 3 cách. Vậy ? Nhưng công thức cho 13. Xét lại: khi C = A, D cần khác A và khác B: . Khi C khác A, B: D cần khác C và khác B: . Hmm, nhưng nếu D = A thì sao? D kề C và kề B, không kề A, nên D = A được phép khi C khác A: D chỉ cần khác C và khác B, tức 3 cách gồm cả A. Vậy tổng ? Đếm lại trường hợp C=A: D khác A và khác B: 3 cách. Tổng 12. Nhưng công thức chuẩn là đã biết. Lỗi: khi C = A, D cần khác C (=A) và khác B: 3 cách — đúng. Khi C khác A và B (3 lựa chọn), D khác C và khác B: 3 cách. Vậy 12? Kiểm tra : công thức . Đếm: A:3,B:2; C=A: D khác A,B: 1; C khác A,B: 0 lựa chọn... với k=3, C khác A và B: 1 lựa chọn (màu thứ 3), D khác C và B: 1. Tổng . Vậy đếm theo kiểu này thiếu: à, khi C = A, D cần khác A và khác B — nhưng D không kề A! D chỉ kề B và C. Khi C = A, D khác C=A và khác B: 3 cách với k=5. Đúng. Vậy với k=3: C=A: D khác A,B: 1 cách; C = màu thứ 3: D khác C và B: 1 cách. Tổng . Nhưng liệt kê trực tiếp k=3 chu trình A-B-D-C-A: số tô = . Đếm trực tiếp k=3: các chu trình 4 đỉnh cần xen kẽ 2 màu: A=x, B=y≠x, D=z≠y, C≠z và C≠x. Nếu z=x: C≠x: 2 cách. Nếu z=màu thứ 3: C≠z, C≠x: 1 cách. Vậy với mỗi (x,y): , tổng . Lỗi trước: khi C=A (tức z=x, C... ở đây vai trò khác). Áp dụng đúng cho bài toán với k=5: A:5, B:4. D kề B: D≠B. C kề A và kề D. Đếm theo (B,D) thay vì (A,B): B≠A, D≠B. Nếu D=A: C khác A (kề A) và kề D=A: C≠A: 4 cách. Nếu D≠A, D≠B (3 cách): C khác A và khác D: 3 cách. Vậy số cách (D,C): , tổng . Xác suất , tức .
Một tổ có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong tổ đó tham gia đội tình nguyện của trường. Xác suất để trong 3 bạn được chọn đều là nữ là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 3 từ 10 bạn, . Biến cố 'cả 3 đều nữ': . Vậy . Đáp án B.
Trong mặt phẳng tọa độ , cho đường tròn tâm , bán kính bằng 1. Gọi là tập hợp tất cả các điểm , trong đó , sao cho từ kẻ được 2 tiếp tuyến đến ( là các tiếp điểm) thỏa mãn . Chọn ngẫu nhiên 2 điểm trong . Biết xác suất để đường thẳng đi qua 2 điểm được chọn song song với trục bằng . Tính .
Đáp án đúng: 784/9
(AI giải đề cho tôi)
Từ M kẻ được 2 tiếp tuyến đến (C) và góc AMB ≥ 60°. Ta có sin(∠AMB/2) = R/OM = 1/OM, nên ∠AMB ≥ 60° ⟺ 1/OM ≥ sin30° = 1/2 ⟺ OM ≤ 2. Đồng thời để kẻ được 2 tiếp tuyến phân biệt cần OM > 1. Vậy T là các điểm nguyên 1 < x²+y² ≤ 4. Các điểm nguyên với x²+y² ≤ 4: (0,0), (±1,0), (0,±1), (±1,±1), (±2,0), (0,±2) — tổng 13 điểm. Loại 5 điểm có OM ≤ 1 (tâm O và 4 điểm trên đường tròn), còn lại T = {(±1,±1), (±2,0), (0,±2)} gồm 8 điểm. Số cách chọn 2 điểm: C(8,2) = 28. Cặp điểm có đường thẳng song song Ox (cùng tung độ): y = 1: (−1,1),(1,1) → 1 cặp; y = −1: 1 cặp; y = 0: (−2,0),(2,0) → 1 cặp. Tổng 3 cặp. Xác suất = 3/28 = 1/a ⟹ a = 28/3 ⟹ a² = 784/9.
Chọn ngẫu nhiên 5 số phân biệt từ tập hợp để xếp vào 5 ô như hình vẽ (mỗi ô xếp một số). Gọi Y là biến cố: "Số 13 xếp ở ô O và tổng các số xếp ở các ô bằng tổng các số xếp ở các ô ". Biết (với ; là phân số tối giản). Khi đó bằng bao nhiêu?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 698
. Biến cố : " và " và . Cố định . Khi đó là 4 số phân biệt lấy từ . Chia cả 4 số cho 2, đặt . Ta có với là 4 số phân biệt trong (ứng với ). Gọi là số cặp không thứ tự sao cho . Với , ta có các : 1, 1, 2, 2, 3, 3, 4, 4, 5, 4, 4, 3, 3, 2, 2, 1, 1. Với mỗi tổng , số cách chọn có thứ tự hai cặp khác nhau cùng tổng là . Mỗi cách như vậy gán vào và , đồng thời đổi chỗ trong từng cặp có cách. .
Chọn ngẫu nhiên 5 số phân biệt từ tập hợp để xếp vào 5 ô như hình vẽ (mỗi ô xếp một số). Gọi là biến cố: "Số 13 xếp ở ô và tổng các số xếp ở các ô bằng tổng các số xếp ở các ô ". Biết (với ; là phân số tối giản). Khi đó bằng bao nhiêu?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 698
(Đáp án chính thức - Mã đề 522, Trang 9/9)
.

Biến cố : " và " và .

Cố định . Khi đó là 4 số phân biệt lấy từ . Chia cả 4 số cho 2, đặt .

Ta có với là 4 số phân biệt trong (ứng với ).

Gọi là số cặp không thứ tự sao cho .

Với , ta có các (): .

Với mỗi tổng , số cách chọn có thứ tự hai cặp khác nhau cùng tổng là .

Mỗi cách như vậy gán vào và , đồng thời đổi chỗ trong từng cặp có cách.



Vậy .
Trong đợt sơ kết học kì I, thầy Hòa có 40 quyển vở giống nhau muốn tặng cho 5 học sinh là thành viên trong đội tuyển Toán sao cho học sinh nào cũng được tặng vở. Tính xác suất để không có học sinh nào nhận được số quyển vở là một số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Cho và , thỏa mãn (1)

Ta có kết quả sau:
+ Số bộ thỏa mãn (1) là (2)
+ Với và , số bộ thỏa mãn (1) là (3)

Gọi số vở 5 học sinh nhận được lần lượt là , với và , để học sinh nào cũng được tặng vở thì .

Theo (3) xác định được số phần tử của không gian mẫu là . (0,25 điểm)

Vì nên viết lại với , .

Đặt và , đưa về , dẫn đến .

Lại có nên . Từ đó tìm được hai trường hợp sau: (0,25 điểm)

1) , trong các số có ba số bằng 1 và hai số bằng 2, có bộ . Tìm được , theo (2) có bộ .

Suy ra có bộ . (0,25 điểm)

2) , thì có 1 bộ . Tìm được , theo (2) có bộ . Suy ra có bộ .

Vậy số bộ cần tìm là .

Xác suất cần tìm bằng . (0,25 điểm)

CHÚ Ý: Hướng dẫn chấm chỉ là lời giải sơ lược của một cách. Học sinh có cách giải khác đáp án, cho kết quả đúng thì giám khảo vẫn cho điểm từng phần tương ứng như hướng dẫn chấm.
Cho dãy gồm 2023 số được sắp thứ tự tăng dần như sau: . Lấy ngẫu nhiên ba số hạng liên tiếp từ dãy số đã cho, biết xác suất để tổng của ba số này là một số lẻ bằng , với và phân số tối giản. Tính giá trị .
Đáp án đúng: 3032
(AI giải đề cho tôi)
Dãy gồm với (2023 số hạng). Ba số hạng liên tiếp bắt đầu tại : với (2021 bộ ba, mỗi bộ ba cùng xác suất).

Theo định lý Lucas (cơ số 2), lẻ khi và chỉ khi bit của là tập con bit của , tức .

Tổng ba số lẻ khi số số hạng lẻ trong bộ ba là lẻ. Xét , ba chỉ số có phần dư (mod 8):
- : → 0 số lẻ (không thuận lợi);
- : → 0 (không);
- : → 1 (thuận lợi);
- : → 2 (không);
- : → 3 (thuận lợi);
- : → 3 (thuận lợi);
- : → 2 (không);
- : → 1 (thuận lợi).

Vậy : mỗi chu kỳ 8 giá trị của có 4 giá trị thuận lợi.

Đếm : 2021 số . Phần đầy đủ đóng góp . Phần dư có , thuận lợi là (3 giá trị). Tổng: bộ ba thuận lợi.

Xác suất ; , nguyên tố cùng nhau. Vậy . (Lưu ý: báo cáo lỗi trước đó cho rằng phân loại sai là không chính xác — lập luận trên đã xếp đúng thuận lợi và không thuận lợi, nên đáp số 3032 được xác nhận.)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →