Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Chọn ngẫu nhiên 4 số từ tập hợp . Xác suất để bộ 4 số được chọn ra lập thành một cấp số cộng có công sai dương bằng với và . Giá trị của biểu thức bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 9851
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 số từ 200 số là . Đếm số bộ 4 số lập thành cấp số cộng với công sai : cần , với mỗi từ 1 đến 66 có bộ. Tổng: . Xác suất (vì ). Vậy .
Cho một đa giác đều 48 đỉnh. Lấy ngẫu nhiên ba đỉnh của đa giác. Xác suất để tam giác tạo thành từ ba đỉnh đó là một tam giác nhọn bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tam giác: . Tam giác vuông: chứa một cặp đỉnh đối xứng qua tâm, có 24 đường kính, mỗi đường kính ghép với 46 đỉnh khác nên có tam giác vuông. Tam giác tù: ba đỉnh nằm trong một nửa đường tròn mở (cung nhỏ hơn 24 cạnh), đếm theo đỉnh đầu tiên: tam giác tù (mỗi tam giác tù đếm đúng một lần). Vậy tam giác nhọn: . Xác suất . Đáp án D.
Chọn ngẫu nhiên 4 số từ tập hợp . Xác suất để bộ 4 số được chọn ra lập thành một cấp số cộng có công sai dương bằng với và . Giá trị của biểu thức bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 9851
(AI giải đề cho tôi)
Số cấp số cộng 4 số hạng công sai dương d từ {1,...,200}: với mỗi d, số bộ là 200-3d, d=1..66. Tổng: Σ(200-3d)=66·200-3·(66·67/2)=13200-6633=6567. Tổng số cách chọn 4 số: C(200,4)=64.684.950. Xác suất = 6567/64684950. Phân tích 6567=3·11·199; rút gọn: 64684950/6567 = 9850, nên xác suất = 1/9850. Vậy m+n=1+9850=9851.
Cho một đa giác đều 48 đỉnh. Lấy ngẫu nhiên ba đỉnh của đa giác. Xác suất để tam giác tạo thành từ ba đỉnh đó là một tam giác nhọn bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 48 đỉnh nội tiếp đường tròn, tổng số cách chọn 3 đỉnh là .

Gọi là số khoảng cách (số cung nhỏ) giữa ba đỉnh liên tiếp trên đường tròn, . Góc tại một đỉnh của tam giác bằng nửa cung đối diện, tức là bằng . Do đó tam giác nhọn khi và chỉ khi cả ba khoảng cách đều , tức với mọi .

Đếm các tam giác KHÔNG nhọn (tồn tại khoảng cách ): khi đó ba đỉnh nằm trong một cung đóng gồm 24 bước (nửa đường tròn). Cố định đỉnh ngay sau khoảng cách lớn, hai đỉnh còn lại nằm trong 24 vị trí kế tiếp theo chiều ngược lại: cách. Mỗi tam giác không nhọn có đúng một khoảng cách (hai khoảng cách cùng khiến khoảng cách thứ ba , vô lý), nên được đếm đúng một lần.

Số tam giác không nhọn: (bao gồm cả tam giác vuông có cặp đỉnh đối xứng qua tâm, vì góc không phải nhọn).

Số tam giác nhọn: .

Xác suất: .

Vậy chọn đáp án D.
Trong số tất cả các tập con khác rỗng của tập hợp , người ta chọn ra hai tập hợp , sao cho và . Tính xác suất để , trong đó là tổng các phần tử của , là tổng các phần tử của .
Đáp án đúng: Tự luận
Tổng các phần tử của : . Điều kiện: . Không gian mẫu: (số cách chia thành 2 tập khác rỗng).

Đếm số tập con có :

- : . Có 10 tập.
- : . Liệt kê: ; ; ; ; . Tổng: 25 tập.
- : . ; ; . ; . Tổng: 16 tập.
- : . Có 2 tập.

Tổng thuận lợi: .



ĐÁP SỐ:
Lớp 12A có 50 quyển vở giống nhau để tặng cho 5 học sinh có thành tích xuất sắc trong đợt thi đua học kì 1, sao cho học sinh nào cũng được tặng vở. Tính xác suất để không có học sinh nào nhận được số quyển vở là một số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố “Không có học sinh nào nhận được số quyển vở là một số chia hết cho 3”.

Gọi là số quyển vở mà 5 học sinh nhận được.

Ta có: và .

Theo bài toán chia kẹo Euler, ta có .

Đặt , , , với và lần lượt là thương và số dư của phép chia cho 3.

Ta có , hoặc với .

Ta được:



Mà 50 chia 3 dư 2 nên chia 3 dư 2.

Mà nên hoặc .

Với thì . Khi đó




Suy ra có bộ số . Suy ra có cách chọn.

Với . Suy ra trong các số có 3 số bằng 2 và 2 số bằng 1. Suy ra có cách chọn.

Với mỗi bộ số , ta được:




Suy ra có bộ số . Suy ra có cách chọn.

Vậy .

Do đó xác suất của biến cố là:
Có 20 người tham gia một buổi thi hát, mỗi người phải hát hai bài: Một bài theo phong cách âm nhạc dân gian, một bài theo phong cách âm nhạc nhạc nhẹ. Kết quả là 15 người đạt bài thi theo phong cách âm nhạc dân gian, 17 người đạt bài thi theo phong cách âm nhạc nhạc nhẹ; 2 người không đạt bất kì bài thi nào. Chọn ngẫu nhiên một người từ những người tham gia thi hát. Xác suất để người đó đạt cả hai bài thi trên bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số người đạt ít nhất một bài là . Theo công thức bù trừ: người đạt cả hai bài. Xác suất . Đáp án B.
Từ 25 hộp sữa gồm 12 hộp sữa dâu, 8 hộp sữa nho và 5 hộp sữa cam. Người ta chọn ra 6 hộp sữa mang đi kiểm nghiệm. Tính xác suất để 6 hộp sữa mang đi kiểm nghiệm có đủ cả ba loại sữa dâu, sữa nho và sữa cam.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 6 hộp từ 25 hộp: .

Gọi là biến cố '6 hộp được chọn có đủ cả ba loại'. Tính biến cố đối : 6 hộp được chọn thiếu ít nhất một loại sữa.

Dùng bù - loại trừ, số cách chọn 6 hộp thiếu ít nhất một loại:
- Thiếu sữa dâu (chỉ chọn từ 8+5=13 hộp nho và cam): .
- Thiếu sữa nho (chọn từ 12+5=17 hộp dâu và cam): .
- Thiếu sữa cam (chọn từ 12+8=20 hộp dâu và nho): .

Các giao hai nhau (thiếu hai loại cùng lúc, tức chỉ chọn một loại):
- Chỉ chọn sữa dâu: .
- Chỉ chọn sữa nho: .
- Chỉ chọn sữa cam: (không thể chọn 6 hộp từ 5 hộp).

Theo bù - loại trừ:


Vậy và


Vậy xác suất để 6 hộp sữa mang đi kiểm nghiệm có đủ cả ba loại là .
Gieo một con súc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo súc xắc hai lần có kết quả đồng khả năng. Xác suất của biến cố đối 'không lần nào xuất hiện mặt sáu chấm' là . Do đó xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là . Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Một lô hàng có 20 sản phẩm, trong đó 4 phế phẩm. Lấy tùy ý 6 sản phẩm từ lô hàng đó. Hãy tính xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 1 phế phẩm.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Lô hàng có 20 sản phẩm trong đó 4 phế phẩm, 16 sản phẩm tốt. Lấy ngẫu nhiên 6 sản phẩm: tổng số cách là .

Xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 1 phế phẩm gồm hai trường hợp:
- 0 phế phẩm (6 sản phẩm tốt): .
- 1 phế phẩm: .

Số cách thuận lợi: .

Xác suất: .

Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Một hộp đựng 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ, khi đó:
a)
Gọi là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra
b)
Gọi là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 2", suy ra
c)
Gọi là biến cố: "Rút được thẻ đánh số chia hết cho 7", suy ra
d)
Xác suất để rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 7 bằng
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 10 phần tử (thẻ 1 đến 10). a) nên , đúng. b) , đúng. c) chỉ có 1 phần tử nên , sai. d) Biến cố 'chia hết cho 2 hoặc 7': các thẻ gồm 6 thẻ (thẻ 7 chưa được tính trong ), xác suất , sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Các thẻ chia hết cho 2 là 2,4,6,8,10 nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ có thẻ 7 chia hết cho 7 trong khoảng 1 đến 10, nên , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
Các thẻ chia hết cho 2 hoặc 7: gồm 6 thẻ, xác suất , không phải .
Chọn ngẫu nhiên một vé số có năm chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9. Gọi là biến cố: "Lấy được vé không có chữ số 2" và : "Lấy được vé số không có chữ số 7".
a)
b)
c)
d)
Xác suất của biến cố : "Lấy được vé không có chữ số 2 hoặc chữ số 7" bằng: 0,8533
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: vé số có 5 chữ số, mỗi chữ số lấy từ 0 đến 9 nên có vé (chấp nhận chữ số 0 đứng đầu vì là vé số). a) : vé không có chữ số 2, mỗi vị trí có 9 cách chọn nên → đúng. b) Tương tự → sai. c) : vé không có chữ số 2 và không có chữ số 7, mỗi vị trí có 8 cách chọn nên → sai. d) : → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi chữ số có 9 cách chọn (trừ chữ số 2), nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Tương tự câu a, , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Không có chữ số 2 và 7: mỗi vị trí 8 cách, , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một bộ bài tú lơ khơ có 52 lá, rút ngẫu nhiên lần lượt 3 lá, mỗi lần rút 1 lá, sau mỗi lần rút ta đều để lại lá bài đó vào bộ. Khi đó:
a)
Xác suất rút lá bài thứ nhất là con Át là
b)
Xác suất rút lá bài thứ hai là con Át là
c)
Xác suất rút lá bài thứ ba là con là
d)
Xác suất để hai lần đầu rút được lá bài Át và lần thứ ba rút được lá bài là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Rút có hoàn lại nên các lần rút độc lập, mỗi lần luôn có 52 lá. a) Có 4 lá Át nên P = 4/52 = 1/13, đúng. b) Vì có hoàn lại, lần thứ hai vẫn có 4 lá Át trên 52 lá nên P = 4/52, không phải 3/52, sai. c) Có 4 lá J nên P = 4/52 = 1/13, không phải 1/52, sai. d) P = (4/52)(4/52)(4/52) = 64/140608 = 1/2197, đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Bộ bài có 4 lá Át trong 52 lá, nên xác suất rút được Át ở lần thứ nhất là 4/52 = 1/13.
b) (AI giải đề cho tôi)
Vì rút có hoàn lại, lần thứ hai bộ bài vẫn đủ 52 lá với 4 lá Át, nên xác suất là 4/52 chứ không phải 3/52.
c) (AI giải đề cho tôi)
Có 4 lá J trong 52 lá nên xác suất là 4/52 = 1/13, không phải 1/52.
d) (AI giải đề cho tôi)
Các lần rút độc lập (có hoàn lại): P = (4/52)·(4/52)·(4/52) = 64/52³ = 1/2197.
Một đội tình nguyện gồm 6 học sinh khối 11, và 8 học sinh khối 12. Chọn ra ngẫu nhiên 2 người trong đội. Tính xác suất của biến cố "Cả hai người được chọn học cùng một khối". (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.47
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người: 6 + 8 = 14. Chọn ngẫu nhiên 2 người: cách. Biến cố 'Cả hai cùng khối': cùng khối 11: ; cùng khối 12: ; tổng thuận lợi . Xác suất .
Gieo 3 đồng xu cân đối. Gọi là biến cố có có ít nhất một đồng xu lật ngửa và là biến cố có có đúng 2 đồng xu lật ngửa.
a) Tính xác suất để có ít nhất một đồng xu ngửa.
b) Tính
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gieo 3 đồng xu cân đối, không gian mẫu có kết quả cùng khả năng.

a) Biến cố 'có ít nhất một đồng xu ngửa' có biến cố đối là 'cả 3 đồng xu sấp', xác suất . Vậy .

b) là biến cố 'có đúng 2 đồng xu ngửa', gồm 3 kết quả (NNS, NSN, SNN), nên . Vì (có đúng 2 ngửa thì tất nhiên có ít nhất 1 ngửa), nên . Do đó .
Một hộp chứa 8 viên bi đỏ và 10 viên bi đen có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ hộp. Gọi là biến cố “3 viên bi lấy ra đều có màu đỏ”, là biến cố “3 viên bi lấy ra đều có màu đen”.
a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố và cả biến cố ?
b) Hãy mô tả bằng lời biến cố và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy đồng thời 3 viên từ 18 viên, nên .

a) Biến cố : 3 bi đều đỏ, số kết quả thuận lợi . Biến cố : 3 bi đều đen, số kết quả thuận lợi .

b) là biến cố “3 viên bi lấy ra đều cùng màu (cả 3 đỏ hoặc cả 3 đen)”. Vì và xung khắc nên . (Tỉ số thuận lợi: .)
Một tổ công nhân có 5 nam và 6 nữ. Cần chọn ngẫu nhiên hai công nhân đi thực hiện một nhiệm vụ mới. Tính xác suất của biến cố “Cả hai công nhân được chọn cùng giới tính”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 2 công nhân từ 11 người: . Biến cố : 'Cả hai cùng giới tính' gồm hai trường hợp: cả hai nam: ; cả hai nữ: . Số kết quả thuận lợi: . Vậy .
Trên kệ sách đang có 4 cuốn sách Toán và 5 cuốn sách Văn. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ba cuốn sách, tính xác suất của biến cố “Ba cuốn sách được chọn cùng loại”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 cuốn từ 9 cuốn là . Biến cố 'Ba cuốn cùng loại' gồm: 3 cuốn Toán: cách; 3 cuốn Văn: cách. Hai khả năng xung khắc nên số kết quả thuận lợi là . Vậy .
Trong một thùng phiếu bốc thăm trúng thưởng có 30 lá phiếu được đánh số thứ tự từ 1 đến 30. Người ta rút ra từ thùng phiếu một lá thăm bất kì. Tính xác suất của biến cố “Lá thăm rút được có số thứ tự chia hết cho 4 hoặc 5”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: rút một lá thăm từ 30 lá nên , mỗi kết quả có xác suất như nhau. Gọi là biến cố 'Lá thăm có số thứ tự chia hết cho 4', là biến cố 'Lá thăm có số thứ tự chia hết cho 5'.
- nên .
- nên .
- (số chia hết cho cả 4 và 5, tức chia hết cho 20) nên .
Biến cố cần tính là với .
Vậy xác suất cần tìm là .
Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 người ta lập thành các số tự nhiên bé hơn 100. Gọi là biến cố “Số lập được là số lẻ”, là biến cố “Số lập được là số chẵn”.
a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố và ?
b) Hãy mô tả bằng lời biến cố và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố .
c) Người ta chọn một số bất kì trong những số trên. Tính xác suất của biến cố “Số được chọn chia hết cho 5”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Các số tự nhiên bé hơn 100 lập từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 (chữ số được lặp lại): số có 1 chữ số có 6 số; số có 2 chữ số có số. Tổng không gian mẫu: 42 số.

a) Biến cố (số lẻ): số có 1 chữ số lẻ là 1; 3; 5 → 3 số. Số có 2 chữ số lẻ: hàng chục có 6 cách, hàng đơn vị có 3 cách (1; 3; 5) → 18 số. Vậy .
Biến cố (số chẵn): số có 1 chữ số chẵn là 2; 4; 6 → 3 số. Số có 2 chữ số chẵn: số. Vậy .

b) là biến cố “Số lập được là số lẻ hoặc số chẵn”, tức là “Số lập được là số tự nhiên bé hơn 100 lập từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6”. Vì và đối nhau (mỗi số hoặc lẻ hoặc chẵn), .

c) Không gian mẫu có 42 phần tử. Số chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 5: số có 1 chữ số: chỉ có 5 → 1 số; số có 2 chữ số: hàng chục có 6 cách, hàng đơn vị là 5 → 6 số. Tổng: 7 số. Xác suất .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →