Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Người ta tiến hành lập các số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5. Gọi là biến cố “Số được lập là số chẵn”, là biến cố “Số được lập là số chia hết cho 5”.
a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố và ?
b) Tính xác suất của biến cố “Số được chọn chia hết cho 2 hoặc 5”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5: chữ số hàng trăm có 5 cách (khác 0), hàng chục có 5 cách, hàng đơn vị có 4 cách, nên không gian mẫu có phần tử.

a) Biến cố (số chẵn) và (số chia hết cho 5) đồng thời xảy ra tức số chia hết cho cả 2 và 5, nghĩa là chia hết cho 10, nên chữ số tận cùng phải là 0. Khi đó hàng trăm có 5 cách, hàng chục có 4 cách, vậy kết quả thuận lợi.

b) Tính : số chẵn có tận cùng 0, 2 hoặc 4.
- Tận cùng 0: số.
- Tận cùng 2: hàng trăm có 4 cách (khác 0 và 2), hàng chục có 4 cách → 16 số. Tương tự tận cùng 4: 16 số.
Vậy .

Tính : số chia hết cho 5 có tận cùng 0 hoặc 5.
- Tận cùng 0: 20 số; tận cùng 5: hàng trăm có 4 cách, hàng chục có 4 cách → 16 số.
Vậy .

Biến cố “Số được chọn chia hết cho 2 hoặc 5” là , với .

Xác suất cần tính: .
Một thùng trong đó có 12 hộp đựng bút màu đỏ, 18 hộp đựng bút màu xanh. Người ta muốn chọn 2 hộp bút từ trong thùng.
a) Số cách khác nhau để biến cố “Chọn được hai hộp có màu khác nhau” là?
b) Tính xác suất để biến cố “Hai hộp được chọn có cùng màu”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 16: Tổng số hộp là . Không gian mẫu: chọn 2 hộp từ 30 hộp, có cách.

a) Biến cố “Chọn được hai hộp có màu khác nhau”: chọn 1 hộp màu đỏ trong 12 hộp và 1 hộp màu xanh trong 18 hộp, số cách là cách.

b) Biến cố “Hai hộp được chọn có cùng màu”: hoặc chọn 2 hộp màu đỏ, hoặc chọn 2 hộp màu xanh. Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất cần tính: .

Kiểm tra: xác suất hai màu khác nhau là , và , thỏa mãn.
Một bó hoa có 5 hoa hồng trắng, 6 hoa hồng đỏ và 7 hoa hồng vàng. Tính xác suất của biến cố “Chọn được ba bông hoa có ít nhất 2 màu”?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số hoa: 5 + 6 + 7 = 18. Chọn 3 bông từ 18 bông: .

Cách 1 (dùng biến cố đối): Gọi là biến cố "chọn được 3 bông có ít nhất 2 màu". Biến cố đối : "3 bông cùng một màu".
- 3 bông trắng:
- 3 bông đỏ:
- 3 bông vàng:
Số kết quả bất lợi: .

Vậy .

Cách 2 (đếm trực tiếp):
- Đúng 2 màu: chọn 2 màu trong 3 màu ( cách), mỗi màu chọn ít nhất 1 bông:
+ Trắng - đỏ:
+ Trắng - vàng:
+ Đỏ - vàng:
Tổng đúng 2 màu: .
- Đúng 3 màu: .
Số kết quả thuận lợi: .

Vậy .
Trên bàn có 8 cây bút chì khác nhau, 6 cây bút bi khác nhau và 10 cuốn tập khác nhau. Một học sinh muốn chọn một đồ vật duy nhất trên bàn. Gọi là biến cố "Vật được chọn là cây bút", là biến cố "Vật được chọn là cuốn tập".
a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố và ?
b) Hãy mô tả bằng lời biến cố và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố .
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 14 (trang 20): Lập các số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5.

Không gian mẫu: chữ số hàng trăm có 5 cách (khác 0), hàng chục có 5 cách, hàng đơn vị có 4 cách, nên tổng số là số.

a) Biến cố : 'Số được lập là số chẵn' (chữ số tận cùng là 0, 2 hoặc 4):
- Tận cùng là 0: số.
- Tận cùng là 2: hàng trăm có 4 cách (khác 0 và 2), hàng chục có 4 cách → số.
- Tận cùng là 4: tương tự số.
Vậy .

Biến cố : 'Số được lập là số chia hết cho 5' (tận cùng là 0 hoặc 5):
- Tận cùng là 0: số.
- Tận cùng là 5: số.
Vậy .

b) Biến cố 'Số được chọn chia hết cho 2 hoặc 5' là , tức số có tận cùng là 0, 2, 4 hoặc 5:
(cũng có thể dùng công thức , với là các số tận cùng bằng 0).

Xác suất: .
Một thùng trong đó có 12 hộp đựng bút màu đỏ, 18 hộp đựng bút màu xanh. Người ta muốn chọn 2 hộp bút từ trong thùng.
a) Số cách khác nhau để biến cố “Chọn được hai hộp có màu khác nhau” là?
b) Tính xác suất để biến cố “Hai hộp được chọn có cùng màu”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 16: Thùng có 12 hộp bút đỏ và 18 hộp bút xanh, tổng cộng 30 hộp. Chọn 2 hộp từ 30 hộp: cách.

a) Số cách chọn hai hộp có màu khác nhau (1 đỏ và 1 xanh):


b) Biến cố “Hai hộp được chọn có cùng màu”: chọn 2 hộp đỏ hoặc 2 hộp xanh.
Số kết quả thuận lợi:

Xác suất:


Kiểm tra: , đúng (hai màu khác nhau và cùng màu là hai biến cố đối nhau).
Một bó hoa có 5 hoa hồng trắng, 6 hoa hồng đỏ và 7 hoa hồng vàng. Tính xác suất của biến cố “Chọn được ba bông hoa có ít nhất 2 màu”?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bó hoa có tất cả bông. Chọn 3 bông từ 18 bông có cách.

Biến cố đối của “có ít nhất 2 màu” là “chọn được 3 bông cùng một màu” (chỉ 1 màu). Số cách chọn 3 bông cùng màu:

Vậy số cách chọn 3 bông có ít nhất 2 màu là .

Xác suất cần tính:
Cho A là một biến cố liên quan phép thử T. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng mệnh đề: A sai vì khi và chỉ khi (biến cố không thể), không phải . B sai vì , nên có thể bằng 1 (biến cố chắc chắn), không phải luôn nhỏ hơn 1. C sai vì có thể bằng 0 (biến cố không thể), không phải luôn lớn hơn 0. D đúng theo công thức biến cố đối: . Vậy đáp án là D.
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển lấy ra có ít nhất 1 quyển là môn toán.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 quyển từ 9 quyển (4 toán + 3 lý + 2 hóa) là . Xác suất không có quyển toán nào: chọn 3 từ 5 quyển lý và hóa: , nên . Vậy xác suất có ít nhất 1 quyển toán là . Đáp án C.
Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn có ít nhất một nữ.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 người từ 10 người: cách. Biến cố đối 'không có nữ' (cả 2 nam): cách. Vậy . Đáp án C.
Một hộp chứa sáu quả cầu trắng và bốn quả cầu đen. Lấy ngẫu nhiên đồng thời bốn quả. Tính xác suất sao cho có ít nhất một quả màu trắng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Lấy ngẫu nhiên 4 quả từ 10 quả: . Xác suất cả 4 quả đều đen (không có quả trắng nào): . Vậy xác suất có ít nhất một quả trắng là . Đáp án A.
Cho tập . Chọn ngẫu nhiên ba phần tử thuộc tập . Tính xác suất để chọn được ba phần tử lập thành một cấp số cộng.
Đáp án đúng: C
Chọn C. Có , tập có 100 phần tử, trong đó có 50 phần tử là số chẵn và 50 phần tử là số lẻ. Gọi , . Lấy 3 phần tử từ tập , có . Gọi là 3 số tự lập thành cấp số cộng . Do nên cùng chẵn hoặc cùng lẻ. Trường hợp 1: cùng chẵn. Chọn 2 phần tử thuộc có: (cách). Có duy nhất một cách chọn . Trường hợp 2: cùng lẻ. Chọn 2 phần tử thuộc có: (cách). Có duy nhất một cách chọn . Qua 2 trường hợp có . Suy ra xác suất thỏa yêu cầu .
Một hộp đựng 10 chiếc thẻ được đánh số từ 0 đến 9.
a)
Lấy ngẫu nhiên ra 3 chiếc thẻ có số khả năng là 120
b)
Lấy ngẫu nhiên ra 3 chiếc thẻ, xác suất để lấy được 3 chiếc thẻ để ghép thành một số có 3 chữ số chia hết cho 3 là
c)
Lấy ngẫu nhiên ra 3 chiếc thẻ, xác suất để 3 chữ số trên 3 chiếc thẻ được lấy ra có thể ghép thành một số chia hết cho 5 là
d)
Phải rút ít nhất 4 thẻ để xác suất “có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 5” phải lớn hơn
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: . b) Sai: xác suất bằng . c) Đúng: . d) Sai: , kết hợp điều kiện , tức phải rút ít nhất 5 thẻ.
a) Số cách lấy 3 thẻ từ 10 thẻ là nên ta có . Chọn ĐÚNG.
b) Để ghép ba tấm thẻ thành số có ba chữ số chia hết cho 3 thì tổng của chúng phải chia hết cho 3. Đặt , và . TH 1. Rút được ba tấm thẻ cùng thuộc một tập hoặc hoặc là . TH 2. Rút được một tấm thẻ thuộc tập , một tấm thuộc tập và một tấm thuộc là . Như vậy, có cách rút thỏa mãn yêu cầu. Suy ra, xác suất lấy được ba tấm thẻ thỏa mãn là . Chọn SAI.
c) Gọi biến cố : “3 chữ số trên 3 chiếc thẻ được lấy ra có thể ghép thành một số chia hết cho 5”. Để cho biến cố xảy ra thì trong 3 thẻ lấy được phải có thẻ mang chữ số 0 hoặc chữ số 5 là biến cố “3 thẻ lấy ra không có thẻ mang chữ số 0 và cũng không có thẻ mang chữ số 5”, có cách. Chọn ĐÚNG.
d) Gọi số thẻ cần rút là , suy ra . Gọi là biến cố: “Trong số thẻ rút ra, có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 5” thì là biến cố: “Trong số thẻ rút ra không có thẻ nào ghi số chia hết cho 5” Ta có . Do đó Vì nên . Chọn SAI.
Cho tập M gồm các số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau lấy từ tập . Chọn ngẫu nhiên một số từ tập M. Tính xác suất để số được chọn có chữ số hàng trăm nhỏ hơn chữ số hàng chục.
Đáp án đúng: B
Chọn B. Số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau lấy từ tập : . Gọi A là biến cố: “số được chọn có chữ số hàng trăm nhỏ hơn chữ số hàng chục”. Vì chữ số hàng trăm nhỏ hơn chữ số hàng chục và . Đồng thời cứ 1 bộ 2 chữ số thì có 1 chữ số đứng trước bé hơn chữ số đứng sau. Suy ra số cách chọn ; cách chọn . Số cách chọn . .
Năm 2025 là một năm đặc biệt đối với người yêu toán học, vì 2025 là một số chính phương (tạm gọi là “năm chính phương”), và đây cũng là năm chính phương duy nhất của thế kỷ 21; muốn có được năm chính phương tiếp theo, ta phải chờ thêm 91 năm nữa, tức là năm 2116. Để chào đón năm chính phương đặc biệt này, một thầy giáo dạy toán đã gọi hai em học sinh lên bảng và cho mỗi em viết ngẫu nhiên một số chính phương mà em biết từ 1 đến 2025. Xác suất để hai em viết ra hai số chính phương giống nhau và đều là số chia hết cho cả 3 và 5 bằng với và tối giản (biết cả hai em học sinh đều viết đúng số chính phương của mình và khả năng xuất hiện mỗi số chính phương là như nhau). Tính .
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 2027
Các năm chính phương cho đến 2025 là: . Mỗi em học sinh có 45 lựa chọn để viết một số chính phương nên . Các số chính phương chia hết cho cả 3 và 5 là: . Số cách để cả hai em viết ra cùng một số chính phương chia hết cho 3 và 5 là: Xác suất cần tính là: .
Trong một hộp có 18 quả bóng đỏ và 2 quả bóng xanh, các quả bóng có kích thước như nhau. Một học sinh lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 quả bóng trong hộp và không hoàn lại.
a)
Xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng màu xanh là .
b)
Xác suất để lần thứ hai lấy được quả bóng xanh là , biết lần thứ nhất lấy được quả bóng xanh.
c)
Xác suất để cả hai lần đều lấy được quả bóng xanh là .
d)
Xác suất để ít nhất 1 lần lấy được quả bóng đỏ là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 18 bóng đỏ và 2 bóng xanh (tổng 20 bóng), lấy lần lượt 2 bóng không hoàn lại.
a) Xác suất lần thứ nhất lấy được bóng xanh: P = 2/20 = 1/10, không phải 1/20. Sai.
b) Biết lần thứ nhất lấy được bóng xanh, còn lại 19 bóng trong đó 1 bóng xanh: P = 1/19. Đúng.
c) P(cả hai lần đều xanh) = (2/20)(1/19) = 2/380 = 1/190. Đúng.
d) Biến cố đối của 'ít nhất 1 lần đỏ' là 'cả hai lần đều xanh' có xác suất 1/190, nên P(ít nhất 1 lần đỏ) = 1 - 1/190 = 189/190. Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(lần 1 xanh) = 2/20 = 1/10 ≠ 1/20.
b) (AI giải đề cho tôi)
Sau khi lần 1 lấy bóng xanh, còn 19 bóng với 1 bóng xanh nên P = 1/19.
c) (AI giải đề cho tôi)
P = (2/20)·(1/19) = 1/190.
d) (AI giải đề cho tôi)
P = 1 − P(cả hai xanh) = 1 − 1/190 = 189/190.
Theo một số liệu thống kê của dự án Plan, tại một xã của một tỉnh Miền núi phía Bắc chỉ có 2 dân tộc Mông và Dao sinh sống có số trẻ em dưới 5 tuổi là 300 em, kết quả điều tra năm 2023 được cho như bảng dưới đây.

Kết quả điều tra \ Dân tộcMôngDao
Suy dinh dưỡng2724
Không suy dinh dưỡng15396


Chọn ngẫu nhiên một trẻ em dưới 5 tuổi của xã.
Gọi là biến cố chọn được một trẻ em dưới 5 tuổi của xã bị suy dinh dưỡng.
Gọi là biến cố chọn được một trẻ em dưới 5 tuổi của xã là dân tộc Mông. ( là biến cố chọn được một trẻ em dưới 5 tuổi của xã là dân tộc Dao).
Xác định tính đúng sai của các khẳng định sau.
a)
.
b)
.
c)
Tỉ lệ trẻ em người Mông bị suy dinh dưỡng là .
d)
Tỉ lệ trẻ em người Dao bị suy dinh dưỡng là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số trẻ: . Dân tộc Mông: em; dân tộc Dao: em. a) → đúng. b) → sai. c) Tỉ lệ trẻ Mông bị suy dinh dưỡng: → đúng. d) Tỉ lệ trẻ Dao bị suy dinh dưỡng: → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số trẻ Mông là , nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Tỉ lệ trẻ Mông bị suy dinh dưỡng: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tỉ lệ trẻ Dao bị suy dinh dưỡng: , không phải .
Một hộp chứa 8 quả bóng xanh, 6 quả bóng đỏ, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An lấy một quả bóng không hoàn lại rồi sau đó bạn Bình lấy một quả.
a)
Xác suất để An lấy được bóng xanh là .
b)
Xác suất để An lấy được bóng xanh và Bình lấy được bóng đỏ là .
c)
Xác suất để hai quả bóng lấy ra cùng màu xanh là .
d)
Xác suất để 2 quả bóng lấy ra khác màu lớn hơn xác suất để 2 quả bóng lấy ra cùng màu.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bóng là 14 (8 xanh, 6 đỏ), lấy lần lượt không hoàn lại. a) , đúng. b) , đúng. c) , sai. d) ; . Vì nên khẳng định đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một thủ kho có một chùm chìa khóa gồm 9 chiếc bề ngoài giống hệt nhau trong đó chỉ có hai chiếc mở được cửa kho. Anh ta thử ngẫu nhiên từng chìa (chìa nào không đúng thì bỏ ra khỏi chùm chìa khóa). Tìm xác suất để lần thứ ba thì anh ta mới mở được cửa. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)
Đáp án đúng: 0.17
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'lần thứ ba mới mở được cửa'. Hai lần đầu phải thử chìa sai, lần thứ ba thử chìa đúng. Xác suất lần đầu sai là 7/9 (có 7 chìa sai trong 9 chìa). Sau khi bỏ chìa sai ra, còn 8 chìa trong đó 6 chìa sai, nên xác suất lần hai sai là 6/8. Khi đó còn 7 chìa trong đó có 2 chìa đúng, xác suất lần ba đúng là 2/7. Vậy P(A) = (7/9)·(6/8)·(2/7) = 84/504 = 1/6 ≈ 0,17.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →