Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Trong một túi có một số viên kẹo cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có 6 viên kẹo màu cam, còn lại là kẹo màu vàng. Hà lấy ngẫu nhiên 1 viên kẹo từ trong túi, không trả lại. Sau đó Hà lại lấy ngẫu nhiên thêm 1 viên kẹo khác từ trong túi. Biết rằng xác suất Hà lấy được cả hai viên kẹo màu cam là . Hỏi ban đầu trong túi có bao nhiêu viên kẹo?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tổng số viên kẹo ban đầu trong túi ( vì có 6 viên cam và cần lấy 2 viên). Xác suất lấy được cả hai viên kẹo màu cam (lấy không hoàn lại) là:

Suy ra , tức . Giải phương trình: , nên (nhận) hoặc (loại).
Vậy ban đầu trong túi có 10 viên kẹo (6 viên cam và 4 viên vàng). Kiểm tra: , thỏa mãn.
Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh có tên gọi khác nhau, gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ thành một hàng ngang (trong đó có một học sinh nam tên Dũng và một học sinh nữ tên Lan). Xác suất để giữa hai học sinh nữ liên tiếp có đúng hai học sinh nam và Dũng luôn đứng cạnh Lan bằng
Đáp án đúng: C
Chọn C
Xếp 10 học sinh thành hàng có: 10! (cách)
Gọi A “Giữa hai học sinh nữ liên tiếp có đúng hai học sinh nam và Dũng luôn đứng cạnh Lan”
TH1: Xếp Lan đứng đầu hàng (hoặc cuối hàng).
+ Xếp ba bạn nữ còn lại có: 3! (cách), (bốn bạn nữ tạo ra các vách ngăn).
+ Xếp Dũng đứng cạnh Lan có: 1 (cách).
+ Xếp 5 bạn nam còn lại vào 5 vị trí xen kẽ giữa 2 bạn nữ sao cho giữa hai nữ có hai nam có: 5! (cách)
Có: 2.3!.5! = 1440 (cách).
TH2: Xếp Lan không đứng đầu hàng (hoặc cuối hàng).
+ Xếp bốn bạn nữ thành hàng sao cho Lan đứng thứ 2 (hoặc thứ 3) có: 2.3! (cách).
+ Xếp Dũng đứng cạnh Lan có: 2 (cách).
+ Xếp 5 bạn nam còn lại vào 5 vị trí xen kẽ giữa 2 bạn nữ sao cho giữa hai nữ có hai nam có: 5! (cách)
Có: 2.3!.2.5! = 2880 (cách).
Từ 1 hộp đựng 100 thẻ đánh số thứ tự từ 1 đến 100 lấy ngẫu nhiên 3 thẻ. Xác suất của biến cố A: “Số ghi trên 3 thẻ là số đo 3 cạnh của một tam giác” là:
Đáp án đúng: B
Chọn B
.
Gọi x, y, z là số ghi trên 3 thẻ được lấy ra thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đặt: .

Tính với . Dễ thấy rằng:
TH1: k chẵn, .
Xét , ;
Ta có số cách chọn y là:
Xét , (thỏa mãn đk)
Ta có số cách chọn y là:
Vậy, với ta có:
TH2: k lẻ, .
Xét , ;
Ta có số cách chọn y là:
Xét , ta thấy rằng: sao cho ta có: (thỏa mãn đk)
Ta có số cách chọn y là:
Vậy, với ta có:


.
Công ty bảo hiểm Sunlife có 20000 người đăng kí bảo hiểm. Những người đăng ký được phân theo 3 loại tiêu chuẩn như sau:
Tiêu chuẩn 1. Trẻ hay già;
Tiêu chuẩn 2. Đàn ông hay phụ nữ;
Tiêu chuẩn 3. Đã lập gia đình hay độc thân.
Biết rằng, trong 20000 người đó có 6300 người trẻ, 9600 đàn ông, 13800 người đã lập gia đình, 2700 đàn ông trẻ, 6400 đàn ông đã lập gia đình, 2900 người trẻ đã lập gia đình, và 1100 đàn ông trẻ đã lập gia đình.
a)
Có tất cả 6200 người độc thân và 10400 phụ nữ
b)
Có tất cả 6800 đàn ông già
c)
Xác suất để một người đăng kí bảo hiểm Sunlife được chọn một cách ngẫu nhiên là một người phụ nữ trẻ và độc thân là 9,2%.
d)
Xác suất để 1 người trẻ bất kì đăng kí bảo hiểm Sunlife được chọn một cách ngẫu nhiên là một người đàn ông là 37,9%, biết rằng người đó đã lập gia đình.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng: 6300 người trẻ (1) và người già (8); 9600 đàn ông (2) và phụ nữ (9); 13800 người đã lập gia đình (3) và người độc thân (10).
b) Sai: 2700 đàn ông trẻ (4), 6400 đàn ông đã có gia đình (5), 2900 người trẻ đã lập gia đình (6), 1100 đàn ông trẻ có gia đình (7). Lấy (4) (7) đàn ông trẻ còn độc thân (11). Lấy (2) (4) đàn ông già (12).
c) Sai: Lấy (3) (6) người già có gia đình (13); (8) (13) người già còn độc thân (14); (10) (14) người trẻ còn độc thân (15); (15) (11) phụ nữ trẻ còn độc thân. Vậy (không phải 9,2%).
d) Đúng: Gọi A Người đó là người Trẻ tuổi; B Người đó là đàn ông; C Người đó đã lập gia đình. Ta có và . Vậy .
a) Đúng: Từ giả thiết ban đầu ta dễ dàng tính được: 6300 người trẻ (1) và người già (8); 9600 đàn ông (2) và phụ nữ (9); 13800 người đã lập gia đình (3) và người độc thân (10).
b) Sai: Tương tự mệnh đề A ta cũng tính được: 2700 đàn ông trẻ (4) và 6400 đàn ông đã có gia đình (5); 2900 người trẻ đã lập gia đình (6) và 1100 đàn ông trẻ có gia đình (7). Lấy (4) (7) đàn ông trẻ còn độc thân (11). Lấy (2) (4) đàn ông già (12).
c) Sai: Cách 1: Lấy (3) (6) người già có gia đình (13); Lấy (8) (13) người già còn độc thân (14); Lấy (10) (14) người trẻ còn độc thân (15); Lấy (15) (11) phụ nữ trẻ còn độc thân. Gọi là biến cố “phụ nữ trẻ còn độc thân” thì . Vậy xác suất cần tìm là .
Cách 2: Với 6300 người trẻ và 2700 đàn ông trẻ phụ nữ trẻ (1). 2900 người trẻ lập gia đình và 1100 đàn ông trẻ lập gia đình phụ nữ trẻ lập gia đình (2). Lấy (1) (2) suy ra: . Gọi là biến cố “phụ nữ trẻ còn độc thân” thì . Xác suất cần tìm là .
d) Đúng: Ta lần lượt gọi các biến cố sau: A Người đó là người Trẻ tuổi; B Người đó là đàn ông; C Người đó đã lập gia đình. Đối chiếu giả thiết đã cho ta có được: và . Vậy xác suất cần tìm là: .
Chọn ngẫu nhiên 3 số trong tập hợp . Biết xác suất để 3 số chọn ra thỏa mãn chia hết cho 5 bằng với và là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức .
Đáp án đúng: 79
Gọi là tập hợp các phần tử thuộc mà chia hết cho 5, có 5 phần tử.
là tập hợp các phần tử thuộc mà chia cho 5 dư 1 hoặc dư 4, có 11 phần tử.
là tập hợp các phần tử thuộc mà chia cho 5 dư 2 hoặc dư 3, có 10 phần tử.
Ta có nhận xét
+ Với thì chia hết cho 5.
+ Với thì chia cho 5 dư 1.
+ Với thì chia cho 5 dư 4.
Số phần tử của không gian mẫu là .
Để chọn được 3 số thỏa mãn bài toán, ta có hai trường hợp
+ Trường hợp: 3 số được chọn đều thuộc , có cách chọn.
+ Trường hợp: 3 số được chọn có mỗi số thuộc mỗi tập , có cách chọn.
Suy ra số phần tử của biến cố là .
Xác suất của biến cố là . Suy ra .
Từ một hộp chứa 10 quả cầu màu đỏ và 5 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 quả từ 15 quả: cách. Chọn 3 quả xanh từ 5 quả xanh: cách. Xác suất . Đáp án A.
Ba bạn Hoa, Ngọc, Lan mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn
a)
Tổng số các kết quả là 17+17+17.
b)
Trong các số tự nhiên thuộc đoạn có 5 số chia hết cho 3 là .
c)
Số kết quả mà ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 bằng 1367.
d)
Xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: mỗi bạn chọn 1 số trong 17 số, nên tổng số kết quả là , không phải → ý a) sai. Ý b) đúng: các số chia hết cho 3 trong là (5 số). Xét phần dư mod 3: nhóm dư 0 có 5 số, nhóm dư 1 có 6 số , nhóm dư 2 có 6 số . Dùng công thức đếm với căn thức đơn vị: số bộ ba có tổng chia hết cho 3 là . Vậy ý c) sai (đúng là 1637, không phải 1367), và xác suất → ý d) đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số kết quả là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Các số chia hết cho 3 trong đoạn là , đúng 5 số.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số bộ ba có tổng chia hết cho 3 là , không phải 1367.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất , đúng như đề.
Có 45 quả cầu đánh số từ 1 đến 45. Lấy 1 cách ngẫu nhiên không tuân theo thứ tự. Xác suất lấy ra 3 quả sao cho tích 3 số trên 3 quả đó chia hết cho 8. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 quả từ 45 quả: . Phân loại các số 1..45 theo số mũ của 2: (i) chia hết cho 8 (v≥3): 5 số {8,16,24,32,40}; (ii) v=2 (chia hết cho 4, không chia hết cho 8): 6 số {4,12,20,28,36,44}; (iii) v=1: 11 số {2,6,10,...,42}; (iv) số lẻ: 23 số. Tích chia hết cho 8 khi tổng số mũ của 2 ≥ 3.

Trường hợp 1: có ít nhất một số chia hết cho 8: .

Trường hợp 2: không có số chia hết cho 8 nhưng tổng mũ ≥ 3:
- Hai số v=2 và một số bất kỳ khác (từ 38 số không chia hết cho 8): ;
- Một số v=2, một số v=1, một số lẻ: ;
- Một số v=2 và hai số v=1: ;
- Ba số v=1: .

Tổng trường hợp thuận lợi: . Vậy .
Một hộp chứa 7 viên bi màu đỏ, 6 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 3 viên bi. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi. Xác suất lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là ( là phân số tối giản). Giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 1357
Đáp số: 1357
Gọi là không gian mẫu .
Gọi : “Lấy được 3 viên bi có đúng hai màu”.
Ta có : “Lấy được 3 viên bi có đủ ba màu hoặc chỉ có một màu”.
Ta có
Trong một chiếc hộp có 15 viên bi có cùng kích thước và khối lượng, trong đó có 4 viên bi màu đỏ, 5 viên bi màu xanh và 6 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi. Xác suất lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là ( là phân số tối giản). Giá trị của bằng bao nhiêu?.
Đáp án đúng: -22
Đáp số: -22
Gọi là không gian mẫu .
Gọi : “Lấy được 3 viên bi có đúng hai màu”.
Ta có : “Lấy được 3 viên bi có đủ ba màu hoặc chỉ có một màu”.
Ta có .
Cho đa giác đều 36 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm . Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong số các đỉnh của đa giác đã cho, biết xác suất để chọn được ba đỉnh tạo thành một tam giác có một góc bằng 120° là . Giá trị biểu thức bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Góc nội tiếp bằng khi và chỉ khi cung không chứa đỉnh đó có số đo , tức hai đỉnh còn lại cách nhau 12 cạnh (cung nhỏ , cung lớn ). Số cặp đỉnh cách nhau 12 cạnh: 36 cặp. Mỗi cặp này có 11 đỉnh nằm trên cung nhỏ , mỗi đỉnh đó làm đỉnh của góc . Vậy số tam giác thỏa mãn: . Tổng số cách chọn 3 đỉnh: . Do đó , suy ra .
Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi từ một hộp có 10 viên bi gồm 4 bi xanh và 6 bi đỏ, xác suất chọn được 3 viên bi màu xanh là
Đáp án đúng: A
Ta có .
Gọi là biến cố 3 viên bi chọn được màu xanh .
Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi từ một hộp có 10 viên bi gồm 6 bi xanh và 4 bi đỏ, xác suất chọn được 3 viên bi màu xanh là
Đáp án đúng: B
Ta có .
Gọi là biến cố 3 viên bi chọn được màu xanh .
Một đa giác đều có 20 đỉnh, tất cả các cạnh của đa giác sơn màu xanh và tất cả các đường chéo của đa giác đó sơn màu đỏ. Gọi X là tập hợp tất cả các tam giác có ba đỉnh là các đỉnh của đa giác đều trên. Người ta chọn ngẫu nhiên từ X một tam giác. Xác suất để chọn được tam giác có ba cạnh cùng màu là là phân số tối giản. Khi đó bằng
Đáp án đúng: 97
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tam giác: .

Tam giác ba cạnh xanh: cả ba cạnh phải là cạnh của đa giác, tức ba đỉnh đôi một kề nhau trên chu trình 20 đỉnh. Điều này không thể xảy ra vì với ba đỉnh thì là đường chéo (màu đỏ) do . Vậy số tam giác ba cạnh xanh bằng 0. (Lưu ý: 20 tam giác tạo bởi ba đỉnh liên tiếp có đúng 2 cạnh xanh và 1 cạnh đỏ, nên không được tính.)

Tam giác ba cạnh đỏ: ba đỉnh đôi một không kề nhau. Số cách chọn 3 đỉnh đôi một không kề nhau trên đường tròn 20 đỉnh là .

Vậy , , nên , khớp đáp án nguồn (mã 202, câu 19 = 97). Nhận xét: cách tính trong báo cáo lỗi trước đây đã đếm nhầm 20 tam giác 'ba đỉnh liên tiếp' là tam giác ba cạnh xanh; thực ra chúng có một cạnh là đường chéo màu đỏ nên không thuộc trường hợp thuận.
Một đa giác đều có 20 đỉnh, tất cả các cạnh của đa giác sơn màu xanh và tất cả các đường chéo của đa giác đó sơn màu đỏ. Gọi X là tập hợp tất cả các tam giác có ba đỉnh là các đỉnh của đa giác đều trên. Người ta chọn ngẫu nhiên từ X một tam giác. Xác suất để chọn được tam giác có ba cạnh cùng màu là là phân số tối giản. Khi đó bằng
Đáp án đúng: 97
Đáp số: 97

. Dễ thấy không thể có tam giác nào có 3 cạnh đều là cạnh của đa giác đều ban đầu. Gọi là biến cố “tam giác được chọn có cạnh màu xanh”. TH1: tam giác có 2 cạnh màu xanh. Để được tam giác như thế thì 2 cạnh màu xanh là 2 cạnh của đa giác, khi đó ta cần chọn 3 đỉnh liên tiếp của đa giác. Do đó . TH2: tam giác có 1 cạnh màu xanh. Để được tam giác như thế thì ta cần chọn 2 đỉnh liên tiếp của đa giác, đỉnh còn lại của tam giác không kề với 2 đỉnh kia. Chọn 2 đỉnh liên tiếp, có 20 cách chọn. Chọn đỉnh còn lại, bỏ 2 đỉnh đã chọn và 2 đỉnh kề với 2 đỉnh đó, có 16 cách chọn. Do đó . Suy ra . Xác suất cần tìm là hay , . Vậy .
Trong một trò chơi bốc thăm trúng thưởng có luật chơi như sau: Ban tổ chức chuẩn bị hai hộp chứa các phiếu bốc thăm, hộp I có 10 phiếu đánh số từ 1 đến 10, hộp II có 15 phiếu đánh số từ 11 đến 25. Người chơi bốc 2 phiếu từ hộp thứ nhất bỏ sang hộp thứ hai, rồi từ hộp thứ hai người chơi bốc ra 5 phiếu. Nếu tổng bình phương các số trên phiếu bốc được từ hộp thứ hai là một số chia hết cho 4 thì trúng thưởng. Bạn Khánh An là người đầu tiên chơi
a)
Khánh An bốc ở hộp thứ hai 5 thẻ chẵn thì trúng thưởng.
b)
Xác suất để Khánh An bốc được 2 thẻ mang số lẻ từ hộp thứ nhất và trúng thưởng là 0,08 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
c)
Xác suất để Khánh An trúng thưởng là 0,18 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d)
Xác suất để Khánh An bốc được hai phiếu có tổng các số ghi trên phiếu là số chẵn từ hộp thứ nhất, biết An trúng thưởng là 0,43 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Số bình phương mod 4: thẻ chẵn góp 0, thẻ lẻ góp 1. Tổng 5 bình phương chia hết cho 4 ⟺ số thẻ lẻ trong 5 thẻ bốc từ hộp II bằng 0 hoặc 4.

a) Nếu bốc 5 thẻ chẵn thì 0 thẻ lẻ, tổng bình phương ≡ 0 (mod 4) → trúng thưởng. Đúng.

b) P(2 thẻ lẻ từ hộp I) = C(5,2)/C(10,2) = 2/9. Khi đó hộp II có 10 lẻ, 9 chẵn (17 thẻ). P(trúng) = [C(9,5) + C(10,4)·C(9,1)]/C(17,5) = (126 + 1890)/6188 = 2016/6188 ≈ 0,3258. Xác suất cần tìm = (2/9)·0,3258 ≈ 0,0724 ≈ 0,07 ≠ 0,08. Sai.

c) Gọi k là số thẻ lẻ chuyển sang hộp II. P(k=0)=P(k=2)=10/45, P(k=1)=25/45. Hộp II khi đó có 8+k lẻ, 9−k chẵn:
- k=0: [C(9,5)+C(8,4)·9]/C(17,5) = 756/6188.
- k=1: [C(8,5)+C(9,4)·8]/C(17,5) = 1064/6188.
- k=2: [C(7,5)+C(10,4)·7]/C(17,5) = 1491/6188.
P(trúng) = (10·756 + 25·1064 + 10·1491)/(45·6188) = 49070/278460 ≈ 0,1762 ≈ 0,18. Đúng.

d) Tổng hai thẻ từ hộp I chẵn ⟺ k chẵn (k=0 hoặc 2). P(k chẵn và trúng) = (10·756 + 10·1491)/278460 = 22470/278460 ≈ 0,0807. Xác suất có điều kiện = 0,0807/0,1762 ≈ 0,4579 ≈ 0,46 ≠ 0,43. Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
5 thẻ chẵn → 0 thẻ lẻ → tổng bình phương ≡ 0 (mod 4), chia hết cho 4 nên trúng thưởng.
b) (AI giải đề cho tôi)
P = (2/9)·(2016/6188) ≈ 0,0724 ≈ 0,07, không phải 0,08.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(trúng) = 49070/278460 ≈ 0,1762 ≈ 0,18.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(k chẵn | trúng) = 22470/49070 ≈ 0,4579 ≈ 0,46, không phải 0,43.
Trong đợt cúng hộ sách giáo khoa cho những học sinh bị ảnh hưởng do trận lũ lụt vừa qua, lớp 12A nhận được 20 cuốn sách gồm 5 cuốn sách toán học, 7 cuốn sách Vật lí, 8 cuốn sách Hóa học, các sách cùng môn học là giống nhau. Số sách này được chia đều cho 10 học sinh, mỗi học sinh chỉ được nhận đúng 2 cuốn sách khác môn học. Trong số 10 học sinh nhận sách đợt này có bạn Hưng và bạn Thành. Tính xác suất để 2 cuốn sách mà bạn Hưng nhận được giống 2 cuốn sách của bạn Thành (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.38
(AI giải đề cho tôi)
Gọi x, y, z lần lượt là số học sinh nhận cặp môn (Toán, Lí), (Toán, Hóa), (Lí, Hóa). Vì tổng số sách mỗi môn phải dùng hết: x + y = 5 (Toán), x + z = 7 (Lí), y + z = 8 (Hóa). Giải hệ được x = 2, y = 3, z = 5. Vậy trong 10 học sinh có đúng 2 em nhận cặp Toán–Lí, 3 em nhận cặp Toán–Hóa, 5 em nhận cặp Lí–Hóa. Do tính đối xứng, mỗi học sinh (trong đó có Hưng và Thành) có xác suất nhận cặp Toán–Lí là 2/10, cặp Toán–Hóa là 3/10, cặp Lí–Hóa là 5/10. Xác suất để Hưng và Thành nhận cùng loại cặp môn (tức 2 cuốn sách cùng môn, mà sách cùng môn giống nhau nên 2 cuốn sách giống nhau) là: P = (2/10)² + (3/10)² + (5/10)² = (4 + 9 + 25)/100 = 38/100 = 0,38.
Thầy chủ nhiệm có 16 cuốn sách đôi một khác nhau gồm 8 cuốn sách toán, 5 cuốn sách lý và 3 cuốn sách anh. Thầy lấy 8 cuốn tặng đều cho 8 bạn học sinh. Tính xác suất để sau khi tặng mỗi loại sách còn ít nhất một cuốn.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 8 trong 16 cuốn, .
Gọi là biến cố 'mỗi loại sách còn ít nhất một cuốn sau khi tặng'. Tính biến cố đối : có ít nhất một loại bị tặng hết.
- Hết sách toán: chọn 8 cuốn từ 5 lý + 3 anh: .
- Hết sách lý: chọn 8 từ 8 toán + 3 anh: .
- Hết sách anh: chọn 8 từ 8 toán + 5 lý: .
Giao hai biến cố: hết toán và lý (chỉ còn 3 anh, không đủ 8) = 0; hết toán và anh (chỉ còn 5 lý) = 0; hết lý và anh (chọn cả 8 toán) ; giao ba biến cố = 0.
Vậy .
.
Đáp án A.
Trong đợt cùng hộ sách giáo khoa cho những học sinh bị ảnh hưởng do trận lũ lụt vừa qua, lớp 12A nhận được 20 cuốn sách gồm 5 cuốn sách toán học, 7 cuốn sách Vật lí, 8 cuốn sách Hóa học, các sách cùng môn học là giống nhau. Số sách này được chia đều cho 10 học sinh, mỗi học sinh chỉ được nhận đúng 2 cuốn sách khác môn học. Trong số 10 học sinh nhận sách đợt này có bạn Hưng và bạn Thành. Tính xác suất để 2 cuốn sách mà bạn Hưng nhận được giống 2 cuốn sách của bạn Thành (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.31
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số học sinh nhận cặp (Toán, Lý), (Toán, Hóa), (Lý, Hóa). Vì mỗi học sinh nhận đúng 2 sách khác môn và tổng số sách mỗi môn phải dùng hết nên:

Giải được . Vậy trong mọi cách chia hợp lệ, cấu trúc này là cố định; số cách chia là (sách cùng môn giống nhau), mỗi cách chia được coi là đồng khả năng.

Xét biến cố : 'Hưng và Thành nhận 2 cuốn sách cùng cặp môn'.
- Xác suất Hưng nhận cặp TL là ; khi đó còn trong 9 học sinh còn lại nên Thành nhận TL với xác suất .
- Hưng nhận TH: ; còn nên Thành nhận TH với xác suất .
- Hưng nhận LH: ; còn nên Thành nhận LH với xác suất .

Do đó:

Làm tròn đến hàng phần trăm: .
Hai bạn An và Bình tham gia một trò chơi tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Bạn Bình tung trước. Nếu Bình tung được mặt có số chấm là số lẻ thì Bình thắng ngay lập tức. Nếu không, đến lượt An tung. Nếu An tung được mặt 6 chấm thì An thắng ngay lập tức. Nếu An vẫn chưa thắng, lượt chơi quay lại cho Bình với quy tắc cũ, và cứ thế tiếp diễn cho đến khi có người thắng. Tính xác suất để Bình là người thắng chung cuộc (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,86
TH1: Bình thắng ngay lượt 1:
TH2: Bình thắng ở lượt 2:
TH3: Bình thắng ở lượt 3:
… lập thành cấp số nhân với công bội
Vậy xác suất để Bình thắng chung cuộc là (ghi chú: bản in gốc trang 10 ghi nhầm "An thắng chung cuộc" dù các trường hợp TH1–TH3 đều tính xác suất Bình thắng; theo ngữ cảnh bài toán mã đề 0112, giá trị là xác suất để Bình thắng chung cuộc, khớp với đáp án 0,86 ở bảng đáp án trang 9)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →