Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Hai bạn An và Bình tham gia một trò chơi tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Bạn An tung trước. Nếu An tung được mặt 6 chấm thì An thắng ngay lập tức. Nếu không, đến lượt Bình tung. Nếu Bình tung được mặt có số chấm là số nguyên tố thì Bình thắng ngay lập tức. Nếu Bình vẫn chưa thắng, lượt chơi quay lại cho An với quy tắc cũ, và cứ thế tiếp diễn cho đến khi có người thắng. Tính xác suất để An là người thắng chung cuộc (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,29
TH1: An thắng ngay lượt 1: .
TH2: An thắng ở lượt 2:
TH3: An thắng ở lượt 3:
… lập thành cấp số nhân với công bội
Vậy xác suất để An thắng chung cuộc là
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Xác suất để số đó chia hết cho 5 là bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Có 90 số tự nhiên có hai chữ số (từ 10 đến 99). Số chia hết cho 5 có dạng , , tức 18 số. Xác suất . Vậy chọn B.
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập . Gọi là xác suất để chọn được một số chia hết cho 7 và chữ số hàng đơn vị bằng 1. Tính (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 14.3
(AI giải đề cho tôi)
Số cần tìm có dạng với (để có 5 chữ số). Điều kiện chia hết cho 7: . Vì nên nhỏ nhất là và lớn nhất là (vì ). Số giá trị : . Tổng số phần tử của là , nên , suy ra .
Một hộp đựng chín quả cầu giống nhau được đánh số từ 1 đến 9. Hỏi phải lấy ra ít nhất bao nhiêu quả cầu để xác suất có ít nhất một quả ghi số chia hết cho 4 phải lớn hơn ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Các quả ghi số chia hết cho 4 là 4 và 8, tức có 2 quả 'thuận' và 7 quả 'không thuận'. Lấy ngẫu nhiên quả, xác suất không có quả nào chia hết cho 4 là . Cần (để xác suất có ít nhất một quả chia hết cho 4 lớn hơn ). Với : , không thỏa (bằng). Với : , thỏa. Vậy cần lấy ít nhất 6 quả.
Xét hàm số và gọi là tập hợp các số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 29. Chọn ngẫu nhiên hai số với . Tính xác suất để hàm số đồng biến trên khoảng . (Ghi chú: chữ "số" dư trong bản gốc in, giữ nguyên theo nguồn.)
Đáp án đúng: A
Đặt ;

;

và không xác định tại ;

Bảng biến thiên:

Hình từ đề gốc

Hàm số có dạng ; .

Để hàm đồng biến thì phải nghịch biến hoặc .

Gọi là biến cố "Chọn ngẫu nhiên hai số với để hàm số đồng biến trên khoảng "

TH1. Chọn thỏa mãn có cách

TH2. Chọn thỏa mãn có cách

, .

Vậy .
Cho tập . Gọi là tập các số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau được lập từ . Chọn một số từ .
a)
Số phần tử của tập là 2106.
b)
Xác suất để chọn được một số thuộc tập chia hết cho 3 là .
c)
Xác suất để chọn được một số thuộc tập sao cho số đó lớn hơn 65412 là .
d)
Xác suất sao cho số được chọn có đúng 3 chữ số chẵn là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) (không phải 2106). Vậy a) sai.

b) . Vậy b) đúng.

c) . Vậy c) đúng.

d) . Vậy d) đúng.

(Ghi chú: bảng đáp án nguồn ghi nhãn cột cuối là "CÂU 26", được hiểu là Câu 6 Phần II.)
a) Có số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau lập từ , . Vậy a) sai.
b) Chọn một số từ , số phần tử của không gian mẫu là . là biến cố chọn được số chia hết cho 3. Bộ 5 chữ số lấy từ A có tổng chia hết cho 3 là: . Suy ra: . Vậy b) đúng.
c) N là biến cố có chọn được một số thuộc tập sao cho số đó lớn hơn 65412. Số thuộc N có dạng . Nếu chọn c=1 thì d=3. Nếu chọn : có 2 cách chọn, Chọn d có 3 cách. Suy ra . Vậy c) đúng.
d) Gọi là biến cố "chọn được số có đúng 3 chữ số chẵn". Xét là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau trong đó có đúng 3 chữ số chẵn. TH1: Xét bộ có 5 số trong đó có 3 chữ số chẵn có mặt số 0 và 2 số lẻ. Có tất cả bộ. Ứng với mỗi bộ có số. Suy ra có: số. TH2: Xét bộ có 5 số trong đó có 3 chữ số chẵn không có số 0 và 2 chữ số lẻ. Có tất cả bộ. Ứng với mỗi bộ trên có số. Suy ra có: số. Vậy số phần tử của biến cố là . Xác suất . Vậy d) đúng.
Chọn ngẫu nhiên 3 số trong tập hợp . Biết xác suất để 3 số chọn ra thỏa mãn chia hết cho 5 bằng với và là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức: .
Đáp án đúng: 989
Đáp án: 989.

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 số trong tập hợp là: cách.

Đặt: ;

;

.

Nhận xét:

- Nếu thì chia hết cho 5.

- Nếu thì chia 5 dư 1.

- Nếu thì chia 5 dư 4.

Để và chia hết cho 5 ta có hai trường hợp sau:

TH1: Cả ba số đều thuộc . Khi đó số cách chọn là: cách.

TH2: Trong 3 số có một số thuộc , một số thuộc , một số thuộc . Khi đó số cách chọn là: cách.

Tổng số cách chọn và chia hết cho 5 là: cách.

Xác suất để chọn được 3 số và chia hết cho 5 là: .

Vậy và ta có .
Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh có tên gọi khác nhau, gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ thành một hàng ngang (trong đó có một học sinh nam tên Dũng và một học sinh nữ tên Lan). Xác suất để giữa hai học sinh nữ liên tiếp có đúng hai học sinh nam và Dũng luôn đứng cạnh Lan bằng
Đáp án đúng: C
Chọn C. Xếp 10 học sinh thành hàng có: 10! (cách) . Gọi A "Giữa hai học sinh nữ liên tiếp có đúng hai học sinh nam và Dũng luôn đứng cạnh Lan". TH1: Xếp Lan đứng đầu hàng (hoặc cuối hàng). + Xếp ba bạn nữ còn lại có: 3! (cách), (bốn bạn nữ tạo ra các vách ngăn). + Xếp Dũng đứng cạnh Lan có: 1 (cách). + Xếp 5 bạn nam còn lại vào 5 vị trí xen kẽ giữa 2 bạn nữ sao cho giữa hai nữ có hai nam có: 5! (cách). Có: 2.3!.5! = 1440 (cách). TH2: Xếp Lan không đứng đầu hàng (hoặc cuối hàng). + Xếp bốn bạn nữ thành hàng sao cho Lan đứng thứ 2 (hoặc thứ 3) có: 2.3! (cách). + Xếp Dũng đứng cạnh Lan có: 2 (cách). + Xếp 5 bạn nam còn lại vào 5 vị trí xen kẽ giữa 2 bạn nữ sao cho giữa hai nữ có hai nam có: 5! (cách). Có: 2.3!.2.5! = 2880 (cách). .
Bạn Hoa chọn ngẫu nhiên 3 số phân biệt trong tập hợp và sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số gồm ba chữ số. Bạn Bình chọn ngẫu nhiên 3 số phân biệt trong tập hợp và sắp xếp chúng theo thứ tự giảm dần để tạo thành một số gồm ba chữ số. Tìm xác suất sao cho số của Hoa lớn hơn số của Bình (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,66
Đáp án: 0,66. Xét hai trường hợp. Trường hợp 1: Hoa chọn được số 9. Trong trường hợp này số của Hoa chắc chắn lớn hơn số của Bình. Xác suất Hoa chọn được số 9 là . Trường hợp 2: Hoa không chọn được số 9. Xác suất để Hoa không chọn được số 9 là . Trong trường hợp này Hoa chọn số cùng tập với Bình nên xác suất Hoa chọn được số lớn hơn cũng bằng xác suất Bình chọn được số lớn hơn. Ta tính xác suất để 2 bạn chọn được cùng số: Số cách chọn của hai bạn là: . Số cách để Hoa chọn được ba số bất kỳ là ; Ứng với mỗi cách chọn của Hoa thì Bình chỉ có một cách chọn để giống Hoa nên số cách hai người chọn được số giống nhau là . Vậy, xác suất để 2 bạn chọn được cùng số là nên xác suất để Hoa chọn được số lớn hơn là: . Do đó xác suất trong trường hợp này là . Vậy, xác suất cần tìm là .
Câu 3 (4,00 điểm).
1. Cho một đa giác đều 8 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong 8 đỉnh của đa giác. Tìm xác suất để 3 đỉnh được chọn là 3 đỉnh của tam giác vuông.
2. Cho lăng trụ đứng có đáy là tam giác cân tại , , và tạo với mặt phẳng một góc bằng . Gọi là trung điểm của và là trung điểm của . Tính theo thể tích khối lăng trụ và khoảng cách từ đến mặt phẳng .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3 (4,00 điểm).

**1) Xác suất tam giác vuông trong đa giác đều 8 cạnh.**
Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong 8 đỉnh: .
Vì 8 đỉnh cùng thuộc đường tròn ngoại tiếp, tam giác vuông khi và chỉ khi có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng ).
Đa giác đều 8 cạnh có 4 cặp đỉnh đối xứng qua tâm, tức 4 đường kính; mỗi đường kính kết hợp với 1 trong 6 đỉnh còn lại cho đúng một tam giác vuông.
Số kết quả thuận lợi: .
Vậy .

**2) Thể tích và khoảng cách.**
Gọi là trung điểm thì , . Chọn hệ trục: , , với ; trục trên . Vì lăng trụ đứng, : , , .

*Tìm :* Mặt phẳng là ; hình chiếu của lên mặt này là , với . Góc giữa và là :

Kiểm tra: , , đúng .

*Thể tích:* , nên .

*Khoảng cách từ đến :*
, .


Với :


**Kết luận:** 1) ; 2) và . Lưu ý: phép tính chuẩn hóa vector pháp tuyến đã được kiểm tra lại: , do đó khoảng cách đúng là .
Cho một bảng ô vuông . Người ta chọn ngẫu nhiên 9 số nguyên dương phân biệt từ tập hợp và điền ngẫu nhiên vào 9 ô của bảng. Tính xác suất để bảng nhận được thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Hình từ đề gốc

1) Tích các số ở mỗi hàng và mỗi cột đều bằng 120.

2) Tồn tại số nguyên dương sao cho các số ở cột 1 là , các số ở cột 2 là , các số ở cột 3 là thỏa mãn .
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có . (0,25 điểm)

Gọi là biến cố cần tính xác suất. Tính :

Vì các số điền vào 9 ô là ước của 120 nên các số phải lấy từ tập .

Theo giả thiết ta có:

Từ (1) và (2) ta có (3) (do ). (0,25 điểm)

TH1. Xét thì .

Nếu thì không có thỏa mãn.

Nếu thì không có thỏa mãn.

Nếu thì , , .

Xét ,

Xét ,

Như vậy trong trường hợp 1 có 4 bảng thỏa mãn. (0,5 điểm)

TH2. Xét thì ta chỉ cần đổi cột thứ nhất và cột thứ hai (tính từ trái sang phải) của bốn bảng trong trường hợp 1, ta sẽ có thêm 4 bảng nữa.

Vậy . (0,25 điểm)

Xác suất cần tìm . (0,25 điểm)

Lưu ý: Nếu thí sinh giải đúng theo cách khác vẫn cho điểm tối đa.
Bạn Mạnh có 8 cuốn sách tham khảo khác nhau gồm: 4 cuốn sách Toán, 2 cuốn sách Lý, 2 cuốn sách Hóa. Bạn Mạnh xếp ngẫu nhiên 8 cuốn sách trên thành một hàng ngang lên kệ sách.
a)
Xác suất để 4 cuốn sách Toán xếp kề nhau là .
b)
Số cách sắp xếp 8 cuốn sách lên kệ sách thành một hàng ngang là 40320 (cách).
c)
Xác suất để 2 cuốn sách Lý xếp kề nhau và 2 cuốn sách Hóa xếp kề nhau là .
d)
Xác suất để các cuốn sách cùng môn không xếp kề nhau là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: xếp 8 cuốn sách khác nhau thành hàng ngang có 8! = 40320 cách.
b) Đúng: số cách sắp xếp là 8! = 40320 cách.
a) Xem 4 cuốn Toán kề nhau như một khối: có 5!·4! = 2880 cách, nên xác suất = 2880/40320 = 1/14. Đúng.
c) Xem khối Lý và khối Hóa: có 6!·2!·2! = 2880 cách, xác suất = 2880/40320 = 1/14 ≠ 1/28. Sai.
d) Dùng bù - bao hàm loại trừ với A = 'có hai cuốn Toán kề nhau', B = 'hai cuốn Lý kề nhau', C = 'hai cuốn Hóa kề nhau': |A| = 8! − C(5,4)·4!·4! = 40320 − 2880 = 37440; |B| = |C| = 7!·2! = 10080; |A∩B| = |A∩C| = 10080 − C(4,4)·4!·3!·2! = 10080 − 288 = 9792; |B∩C| = 6!·2!·2! = 2880; |A∩B∩C| = 2880 − C(4,4)·4!·2!·2! = 2880 − 96 = 2784. Số cách không có hai cuốn cùng môn kề nhau = 40320 − (37440+10080+10080) + (9792+9792+2880) − 2784 = 2400, xác suất = 2400/40320 = 5/84 ≠ 1/35. Sai.
Kết quả khớp đáp án nguồn: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Gộp 4 cuốn Toán kề nhau thành một khối: 5!·4! = 2880 cách; xác suất = 2880/8! = 1/14.
b) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 8 cuốn sách khác nhau thành một hàng: 8! = 40320 cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Gộp khối Lý và khối Hóa: 6!·2!·2! = 2880 cách; xác suất = 1/14, không phải 1/28.
d) (AI giải đề cho tôi)
Bao hàm - loại trừ cho số cách không có hai cuốn cùng môn kề nhau là 2400, xác suất = 5/84 ≈ 0,0595, không phải 1/35.
Một đội thiện nguyện của một trường THPT gồm 6 học sinh khối 10, 7 học sinh khối 11, 8 học sinh khối 12 trong đó mỗi khối có 3 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ đội thiện nguyện. Tính xác suất để có cả học sinh nam và nữ đồng thời mỗi khối có ít nhất một học sinh được chọn (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đội thiện nguyện có 21 học sinh: khối 10 gồm 3 nữ, 3 nam; khối 11 gồm 3 nữ, 4 nam; khối 12 gồm 3 nữ, 5 nam (tổng 9 nữ, 12 nam). Chọn 4 từ 21 người: .

Bước 1: Đếm số cách chọn 4 người sao cho mỗi khối có ít nhất 1 học sinh. Vì chọn 4 người từ 3 khối, phân phối phải là :
- Khối 10 đóng góp 2: ;
- Khối 11 đóng góp 2: ;
- Khối 12 đóng góp 2: .
Tổng: . (Kiểm tra bằng bao hàm - loại trừ: .)

Bước 2: Loại các trường hợp chỉ có một giới tính (vẫn thỏa mỗi khối ít nhất 1 người):
- Toàn nữ (mỗi khối 3 nữ, chọn 4 người dạng ): ;
- Toàn nam (nam mỗi khối 3, 4, 5): .

Số cách thuận lợi: .

Xác suất: .

Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Trên một bàn cờ vua, Thông và Nghĩa cùng tham gia một trò chơi xác suất thú vị. Họ đặt một quân Mã tại ô và một quân Vua tại ô . Quy ước rằng trong trò chơi này, hai quân cờ không ăn nhau. Trò chơi được tiến hành như sau:
- Thông: Thực hiện hành trình 4 bước đi sao cho các ô đi qua trong 3 bước đầu không trùng nhau và sau bước thứ 4 Mã phải quay về lại đúng vị trí ban đầu.
- Nghĩa: Thực hiện hành trình 3 bước đi và sau bước thứ 3 Vua phải quay về lại đúng vị trí ban đầu.
- Trình tự: Hai quân di chuyển xen kẽ nhau, bắt đầu bằng Mã. Cụ thể: Mã đi bước 1 tiếp đến Vua đi bước 1, Mã đi bước 2 tiếp đến Vua đi bước 2... cho đến khi cả hai hoàn tất hành trình.

Hình từ đề gốc

Xác suất để trong suốt quá trình di chuyển trên, có ít nhất một thời điểm Mã và Vua cùng đứng trên một ô cờ có dạng phân số tối giản . Hãy tính giá trị của ?

Cách di chuyển của quân Mã: Mã di chuyển theo đường chéo của hình chữ nhật ô vuông. (hoặc ô vuông).

Cách di chuyển của quân Vua: Vua có thể di chuyển sang bất kỳ ô liền kề chung cạnh hoặc chung đỉnh xung quanh nó theo hướng ngang, dọc hoặc chéo.
Đáp án đúng: 71
Trên một bàn cờ vua, Thông và Nghĩa cùng tham gia một trò chơi xác suất thú vị. Họ đặt một quân Mã tại ô và một quân Vua tại ô . Quy ước rằng trong trò chơi này, hai quân cờ không ăn nhau. Trò chơi được tiến hành như sau:
- Thông: Thực hiện hành trình 4 bước đi sao cho các ô đi qua trong 3 bước đầu không trùng nhau và sau bước thứ 4 Mã phải quay về lại đúng vị trí ban đầu.
- Nghĩa: Thực hiện hành trình 3 bước đi và sau bước thứ 3 Vua phải quay về lại đúng vị trí ban đầu.
- Trình tự: Hai quân di chuyển xen kẽ nhau, bắt đầu bằng Mã. Cụ thể: Mã đi bước 1 tiếp đến Vua đi bước 1, Mã đi bước 2 tiếp đến Vua đi bước 2... cho đến khi cả hai hoàn tất hành trình.

Hình từ đề gốc

Xác suất để trong suốt quá trình di chuyển trên, có ít nhất một thời điểm Mã và Vua cùng đứng trên một ô cờ có dạng phân số tối giản . Hãy tính giá trị của ?

Cách di chuyển của quân Mã: Mã di chuyển theo đường chéo của hình chữ nhật ô vuông. (hoặc ô vuông).

Cách di chuyển của quân Vua: Vua có thể di chuyển sang bất kỳ ô liền kề chung cạnh hoặc chung đỉnh xung quanh nó theo hướng ngang, dọc hoặc chéo.
Đáp án đúng: 71
Một hộ đựng 5 quả cầu màu xanh và 3 quả cầu màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên hai quả cầu trong hộ. Tính xác suất để chọn được hai quả cầu có cùng màu.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 2 quả từ 8 quả, . Chọn được hai quả cùng màu gồm: hai quả xanh cách, hoặc hai quả đỏ cách. Vậy số kết quả thuận lợi là , xác suất . Đáp án C.
Một lớp học có 30 học sinh trong đó có 16 bạn nam và 14 bạn nữ. Cô giáo chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên ra 3 bạn vào đội cờ đỏ. Tính xác suất để cả 3 bạn đó đều là nam hoặc nữ.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố 'cả 3 đều nam hoặc cả 3 đều nữ': . Vậy . Đáp án C.
Một chiếc hộp chứa 9 viên bi cùng kích thước và khối lượng, trong đó có 4 viên bi màu đỏ, 5 viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 2 viên bi. Xác suất của biến cố “lấy được 2 viên bi cùng màu” bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố lấy 2 viên cùng màu: 2 đỏ hoặc 2 xanh, số trường hợp thuận lợi . Vậy , tương ứng đáp án B.
Một hộp đựng 9 tấm thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai tấm thẻ từ trong hộp. Xác suất để “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn” là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Rút đồng thời 2 thẻ từ 9 thẻ: . Tích hai số là số lẻ khi cả hai thẻ đều ghi số lẻ. Có 5 số lẻ (1,3,5,7,9), nên số cách rút 2 thẻ đều lẻ là . Xác suất tích lẻ: . Vậy xác suất tích chẵn (biến cố đối): . Đáp án A.
Có 6 học sinh gồm 3 nam và 3 nữ xếp thành hàng ngang để chụp ảnh. Tính xác suất để các bạn nữ đứng cạnh nhau hoặc nam nữ đứng xen kẽ.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách xếp 6 học sinh thành hàng ngang là . Gọi là biến cố 'các bạn nữ đứng cạnh nhau': coi 3 nữ là một khối, xếp cách cho các khối và cách trong khối nữ, nên . Gọi là biến cố 'nam nữ đứng xen kẽ': chỉ có 2 dạng NTNTNT và TNTNTN, mỗi dạng có cách, nên . Hai biến cố xung khắc nên . Vậy . Đáp án A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →