Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Chọn ngẫu nhiên 5 số phân biệt từ tập hợp để xếp vào 5 ô như hình vẽ (mỗi ô xếp một số). Gọi là biến cố: "Số 13 xếp ở ô và tổng các số xếp ở các ô bằng tổng các số xếp ở các ô ". Biết xác suất của biến cố là (với ; là phân số tối giản). Khi đó giá trị bằng bao nhiêu?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 698
Đáp số: 698. Tập có 11 phần tử. Chọn ngẫu nhiên 5 phần tử từ tập và xếp vào 5 vị trí. Khi đó . Xét biến cố : "số 13 xếp ở ô và tổng các số xếp ở các ô bằng tổng các số xếp ở các ô ".
+) Số 13 được xếp ở ô .
+) Các số xếp ở các ô được chọn từ tập và phải thỏa mãn điều kiện tổng các số xếp ở các ô bằng tổng các số xếp ở các ô nên ta tìm các tập con của có 2 phần tử có tổng bằng nhau. Ta có bảng sau:
TổngSố tập thỏa mãnCác tập thỏa mãnSố cách chọn 2 tập
610
810
1021
1221
143
163
184
204
225
244
264
283
303
3221
3421
3610
3810
Tổng50

Với mỗi cách chọn 2 tập trên, có cách xếp các phần tử đó vào 4 vị trí và thỏa mãn điều kiện của đề bài, do đó . Vậy .
Trong một công ty có 50 nhân viên, trong đó có 37 người thích chơi bóng bàn, 28 người thích chơi cầu lông. Chọn ngẫu nhiên một nhân viên trong công ty đó. Xác suất để người đó
a)
Thích chơi môn cầu lông là .
b)
Thích chơi cả hai môn cầu lông và bóng bàn ít nhất là .
c)
Không thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông ít nhất là .
d)
Không thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông nhiều nhất là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi x là số người thích cả hai môn. Ta có 37+28−50 ≤ x ≤ 28, tức 15 ≤ x ≤ 28.
a) Xác suất thích cầu lông: 28/50 = 0,56 = 56% → đúng.
b) Số người thích cả hai ít nhất là 15, xác suất tối thiểu 15/50 = 30% ≥ 25% → đúng.
c) Số người không thích cả hai là 50 − (37+28−x) = x − 15, nhỏ nhất bằng 0 khi x = 15, nên xác suất 'ít nhất là 2,5%' là sai (có thể bằng 0).
d) x − 15 lớn nhất bằng 28 − 15 = 13, xác suất lớn nhất 13/50 = 26% > 25%, nên 'nhiều nhất là 25%' là sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
28/50 = 56%.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số người thích cả hai ít nhất là 15 (vì 37+28−50=15), nên xác suất ít nhất 15/50 = 30% ≥ 25%.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số người không thích cả hai là x−15 với 15≤x≤28, có thể bằng 0, nên không đảm bảo ít nhất 2,5%.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị lớn nhất của x−15 là 13, xác suất lớn nhất 13/50 = 26% > 25%.
Chọn ngẫu nhiên 3 số trong tập hợp . Biết xác suất để 3 số chọn ra thỏa mãn chia hết cho 3 bằng với và là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức .
Đáp án đúng: 37
(AI giải đề cho tôi)
Trong S={1,...,28}: số lượng phần tử theo dư modulo 3: dư 0 có 9 số (3,6,...,27), dư 1 có 10 số (1,4,...,28), dư 2 có 9 số (2,5,...,26). Vì x² ≡ 0 (mod 3) khi x ≡ 0 và x² ≡ 1 (mod 3) khi x ≡ 1,2, nên a²+b²+c² ≡ 0 (mod 3) khi và chỉ khi cả ba số đều dư 0, hoặc cả ba số đều khác dư 0 (tức thuộc hai lớp dư 1, 2 với tổng 19 số). Số cách chọn thỏa mãn: C(9,3)+C(19,3)=84+969=1053. Tổng số cách: C(28,3)=3276. Xác suất = 1053/3276 = 9/28 (rút gọn: chia 3 hai lần được 117/364, rồi chia 13 được 9/28). Vậy m=9, n=28, T=m+n=37.
Kết thúc học kì 1, cô giáo đã chuẩn bị 8 hộp bút bi, 7 tập vở viết và 5 bộ dụng cụ vẽ hình (thước kẻ, compa, êke, thước đo độ) để làm phần thưởng cho 10 học sinh có kết quả xuất sắc nhất lớp. Mỗi học sinh nhận thưởng sẽ được 2 phần thưởng khác loại. Trong số 10 học sinh trên có 2 học sinh tên Dũng và Nam. Tìm xác suất để Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau.
Đáp án đúng: 0,31
Đáp số: 0,31.

Ta có , suy ra mỗi phần thưởng là 1 hộp bút hoặc 1 tập vở viết hoặc 1 bộ dụng cụ vẽ hình.

Gọi là số học sinh nhận được hai phần thưởng gồm 1 hộp bút và 1 tập vở viết.

Gọi là số học sinh nhận được hai phần thưởng gồm 1 hộp bút và 1 bộ dụng cụ vẽ hình.

Gọi là số học sinh nhận được hai phần thưởng gồm 1 tập vở viết và 1 bộ dụng cụ vẽ hình.

Ta có hệ phương trình

Không gian mẫu .

Gọi A là biến cố “Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau”.

Suy ra .

Xác suất cần tìm là .
Một hộ đựng 50 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 50. Xác suất để chọn được 3 thẻ ghi số trong hộ thỏa mãn chia hết cho 5 bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.21
(AI giải đề cho tôi)
Số dư của bình phương mod 5 chỉ là 0, 1, 4(≡ -1). Trong 50 thẻ: 10 số có bình phương dư 0 (số chia hết cho 5), 20 số có bình phương dư 1, 20 số có bình phương dư -1. Cần a²+b²+c² ≡ 0 (mod 5): các tổ hợp bộ ba dư là (0,0,0) hoặc (0,1,-1). Trường hợp (0,0,0): C(10,3)=120. Trường hợp (0,1,-1): 10·20·20=4000. Tổng cách chọn thuận lợi: 4120. Tổng cách chọn: C(50,3)=19600. Vậy P = 4120/19600 = 103/490 ≈ 0,21.
Một quân vua được đặt trên một ô giữa bàn cờ vua. Mỗi bước di chuyển, quân vua được chuyển sang một ô khác chung cạnh hoặc chung đỉnh với ô đang đứng (xem hình minh họa). Bạn An di chuyển quân vua ngẫu nhiên 3 bước. Tính xác suất để sau 3 bước đi quân vua trở về ô xuất phát.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Mỗi bước đi quân vua có thể đi đến 8 ô xung quanh, từ đó suy ra số phần tử của không gian mẫu là .

Nhận xét để quân vua trở về vị trí xuất phát sau 3 bước thì sau bước II quân vua phải ở một trong 8 ô xung quanh ô ban đầu. (0.5 điểm)

Trường hợp 1. Sau bước I quân vua ở 1 trong 4 ô chung cạnh với ô ban đầu.

Từ đây quân vua có 4 cách đi cho bước II (đi ngang hoặc đi chéo).

Ở bước III, quân vua chỉ có 1 cách đi về vị trí xuất phát. (0.5 điểm)

Vậy số cách đi ở TH1: cách.

Trường hợp 2. Sau bước I quân vua ở 1 trong 4 ô chung đỉnh với ô ban đầu. (0.5 điểm)

Từ đây quân vua chỉ có 2 cách đi cho bước II (đi ngang hoặc đi dọc).

Ở bước III, quân vua chỉ có 1 cách đi về vị trí xuất phát.

Vậy số cách đi ở TH2: cách.

Xác suất cần tìm: . (0.5 điểm)
(4,0 điểm)
a. Cho tập hợp . Gọi là tập hợp các số có 3 chữ số khác nhau được lập thành từ các chữ số của tập . Chọn ngẫu nhiên một số từ , tính xác suất để số được chọn có chữ số cuối gấp đôi chữ số đầu.
b. Mỗi đỉnh của một ngôi sao năm cánh được sơn một màu. Có 6 màu khác nhau để lựa chọn và hai đỉnh của mỗi cạnh phải có màu khác nhau (Hình minh họa phía dưới). Có bao nhiêu cách tô màu cho các đỉnh của ngôi sao đó ?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
a. Gọi số cần tìm của tập có dạng . Trong đó .
Mỗi số có 3 chữ số khác nhau được lập từ tập A là một chỉnh hợp chập 3 của 6. Nên có: số
Gọi là biến cố "Số được chọn có chữ số cuối gấp đôi chữ số đầu". Khi đó ta có các bộ số là hoặc hoặc thỏa mãn biến cố và cứ mỗi bộ thì có 4 cách chọn nên có tất cả 12 số thỏa yêu cầu.
Suy ra số phần tử của biến cố là .
Vậy xác suất cần tính

b. Hình từ đề gốc
Để thuận tiện ta gọi 6 màu khác nhau tương ứng là: 1;2;3;4;5;6
Tại đỉnh ta điền
Điều kiện:

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Số cách thỏa mãn điều kiện (1) là: 6.5.5.5.5 =
Giờ ta tìm điền thỏa mãn điều kiện (1) Nhưng không thỏa mãn điều kiện (2)
Viết lại chuỗi số có dạng:
Bước 1: Chọn có 6 lựa chọn
Bước 2: Chọn các vị trí còn lại
+ Nếu thì có 5 lựa chọn cho và 5 lựa chọn cho
+ Nếu thì có 5 lựa chọn cho và 4 lựa chọn cho và 4 lựa chọn cho
Vậy số cách điền thỏa mãn điều kiện (1) Nhưng không thỏa mãn điều kiện (2)
Là : 6.5.5 + 6.5.4.4
Vậy số cách sơn màu thỏa mãn là:
Chú ý: Nếu học sinh giải cách khác đúng thì cho điểm tối đa của ý đó
Cho hình chữ nhật có kích thước 6 x 4 được ghép từ các hình vuông đơn vị (như hình vẽ bên). Một con bọ từ vị trí di chuyển trên cạnh của hình vuông theo hướng lên trên hoặc sang phải, mỗi lần nó di chuyển được 1 đơn vị. Tính xác suất để con bọ di chuyển từ điểm đến điểm sao cho nó không di chuyển sang phải hai lần liên tiếp.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình vẽ, hình chữ nhật cao 6 đơn vị và rộng 4 đơn vị, nên con bọ phải đi 4 bước sang phải (R) và 6 bước lên trên (U), tổng cộng 10 bước. Tổng số đường đi: (chọn vị trí cho 4 bước R trong 10 bước). Số đường đi không có hai bước R liên tiếp: xếp 6 bước U tạo thành 7 khoảng (kể cả hai đầu), chọn 4 trong 7 khoảng để đặt các bước R, mỗi khoảng nhiều nhất một bước R: . Vậy xác suất cần tìm là .
Cho đa giác đều có 40 đỉnh. Gọi là tập hợp tất cả các tam giác có ba đỉnh là ba trong 40 đỉnh của đa giác đều đã cho.
a) Tính số tam giác vuông trong .
b) Chọn ngẫu nhiên một tam giác thuộc . Gọi là biến cố: “Chọn được tam giác là tam giác vuông và không cân”. Tính xác suất của biến cố .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Tam giác vuông nội tiếp đường tròn ngoại tiếp đa giác đều khi và chỉ khi một cạnh là đường kính. Đa giác đều 40 đỉnh có 20 cặp đỉnh đối xứng qua tâm (20 đường kính). Với mỗi đường kính AB, đỉnh thứ ba C chọn từ 38 đỉnh còn lại, tam giác ABC vuông tại C. Vậy số tam giác vuông là .

b) Tổng số tam giác trong là .

Tam giác vuông vừa cân: với mỗi đường kính AB, tam giác vuông tại C cân khi CA = CB, tức C cách đều A và B, có đúng 2 vị trí (cách đều 90° cung). Vậy số tam giác vuông cân là .

Số tam giác vuông và không cân: .

Xác suất biến cố A: .
Một đội tuyển học sinh giỏi môn Toán có 12 học sinh, trong đó có 3 bạn có tên là Học, Sinh, Giỏi. Xếp tùy ý 12 học sinh đó vào một dãy có 12 chiếc ghế được đánh số từ 1 đến 12. Mỗi ghế được đánh một số, không có hai ghế nào được đánh số giống nhau. Mỗi ghế chỉ có đúng một học sinh ngồi và không có học sinh nào không ngồi vào ghế. Tính xác suất của biến cố A: "Số ghế của Sinh bằng trung bình cộng số ghế của Học và số ghế của Giỏi". Biết rằng, trong 12 học sinh đó không có hai học sinh nào có tên trùng nhau và 12 chiếc ghế được xếp thành một hàng ngang.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: xếp 12 học sinh vào 12 ghế nên có cách. Biến cố : gọi lần lượt là số ghế của Học, Sinh, Giỏi, cần , tức chẵn nên cùng tính chẵn lẻ, và khác (tự động đúng vì nằm giữa và ). Trong 12 ghế có 6 ghế lẻ và 6 ghế chẵn. Số cách chọn cặp cùng tính chẵn lẻ: ; với mỗi cặp, được xác định duy nhất và khác . Vậy số cách xếp thỏa mãn: (9 học sinh còn lại xếp vào 9 ghế còn lại). Xác suất .
(5,0 điểm)
1. Có một vòng quay gồm 40 cabin cách đều nhau, các cabin được coi như là các đỉnh của một đa giác đều. Ba bạn An, Bình và Chi lên ngẫu nhiên 3 cabin khác nhau. Tính xác suất để ba bạn lên 3 cabin tạo thành tam giác không cân, không vuông và không có cạnh của đa giác đều.
2. Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển biểu thức với là số nguyên dương thỏa mãn .
Đáp án đúng: Tự luận
1. Tính xác suất:
Số phần tử của không gian mẫu:
Gọi là tập hợp các tam giác cân, là tập hợp các tam giác vuông, là tập hợp các tam giác có ít nhất một cạnh là cạnh của đa giác đều
Số tam giác cân: (không có tam giác đều vì 40 không chia hết cho 3)
Số tam giác vuông: (cạnh huyền là đường kính)
Số tam giác có ít nhất một cạnh của đa giác:
Sử dụng nguyên lý bù trừ cho các tập hợp:
(tam giác vuông cân tại mỗi đỉnh)
(mỗi đường kính kết hợp với 4 đỉnh kề 2 đầu đường kính)
(tam giác cân có đáy là cạnh đa giác)

Số tam giác không thỏa mãn điều kiện đề bài là:

Xác suất cần tìm:

2. Tìm hệ số
Điều kiện:
Phương trình tương đương:

Vì nguyên dương nên
Khai triển:
Số hạng tổng quát:
Yêu cầu với , các cặp thỏa mãn:
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
Trường hợp 3:
Hệ số của là:

(Lưu ý: bản lời giải trang 5 ghi biểu thức , khác với đề gốc trang 1 ghi ; xem mục issues.)
Bài 4. (3,0 điểm)
1. Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu có khối lượng và kích thước bằng nhau gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Có bao nhiêu cách chọn 3 quả cầu sao cho trong 3 quả được chọn có ít nhất 1 quả màu đỏ?
2. Trong một trò chơi điện tử, nhà phát triển lập trình nhân vật chỉ di chuyển trong mặt phẳng đến những điểm có tọa độ với và là các số nguyên. Những điểm đó gọi là điểm có tọa độ nguyên.
- “Vùng an toàn” là những điểm có tọa độ nguyên thuộc hình chữ nhật (kể cả những điểm trên cạnh của hình chữ nhật) với , và .
- “Vùng tặng thưởng” là những điểm có tọa độ nguyên thỏa mãn . Nhân vật được tặng thưởng khi di chuyển vào “vùng tặng thưởng”.
Nhân vật đang di chuyển tự do trong “vùng an toàn”, tính xác suất để nhân vật được tặng thưởng.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

1. Tổng số cách chọn 3 quả cầu từ 9 quả là .
Số cách chọn 3 quả cầu không có quả đỏ (chỉ chọn từ 4 xanh và 2 vàng) là .
Do đó số cách chọn 3 quả cầu có ít nhất 1 quả đỏ là .
Vậy có 64 cách.

2. Gọi là biến cố nhân vật được tặng thưởng.
Gọi là điểm có tọa độ nguyên trong hình chữ nhật . Khi đó ta có và .
Do đó, số cách chọn điểm có tọa độ nguyên trong hình chữ nhật là .

Giờ ta sẽ đếm số các điểm có tọa độ nguyên thoả mãn . Xét 1 điểm có tọa độ thoả mãn .

Trường hợp 1: suy ra nên có 5 cách chọn.
Trường hợp 2: suy ra nên có 7 cách chọn.
Trường hợp 3: suy ra nên có 8 cách chọn (do ).
Trường hợp 4: suy ra nên có 7 cách chọn.
Trường hợp 5: suy ra nên có 5 cách chọn.
Trường hợp 6: suy ra nên có 3 cách chọn.
Trường hợp 7: suy ra nên có 1 cách chọn.

Vậy nên ta có .
Từ đó ta tính được .
Vậy xác suất nhân vật M được tặng thưởng là .

Bình luận.

1. Bài toán tổ hợp được xây dựng trên tình huống lựa chọn phần tử từ một tập hợp hữu hạn. Nội dung chủ yếu kiểm tra khả năng phân tích điều kiện và vận dụng các khái niệm tổ hợp cơ bản.

2. Câu hỏi kết hợp xác suất với hình học tọa độ nhằm tăng tính đa dạng về nội dung. Tuy nhiên cách đặt vấn đề vẫn khá trực tiếp và chủ yếu yêu cầu xử lý các điều kiện đã cho.
Câu 5. (4,0 điểm) Cho là tập hợp gồm 45 số nguyên từ đến 22. Chọn ngẫu nhiên để tạo thành hàm số có đồ thị .
a) Tính xác suất để đồ thị có 2 đường tiệm cận.
b) Tính xác suất để đồ thị có 2 đường tiệm cận cắt nhau tại điểm nằm trên trục hoành.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.
Không gian mẫu là số bộ ba có thứ tự với :


a) Đồ thị của

có 2 tiệm cận khi mẫu không bị khử, tức là

Khi đó:
- chọn : có 45 cách;
- chọn : có 44 cách;
- chọn : có 44 cách.
Số trường hợp thuận lợi là

Vậy xác suất cần tìm là


b) Khi , , chia đa thức ta được

Vì thế hai tiệm cận là

Giao điểm của chúng là

Để nằm trên trục hoành thì tung độ bằng 0, tức là

Như vậy phải chẵn, tức là cùng tính chẵn lẻ.
Trong tập có:

Do và , nên phải có .
Số cặp có thứ tự cùng tính chẵn lẻ và khác nhau là

Với mỗi cặp như vậy, giá trị

được xác định duy nhất và vẫn thuộc .
Vậy số trường hợp thuận lợi là 968, nên xác suất là

Kết luận:
Cho tập hợp , và lục giác đều tâm . Ta đặt ngẫu nhiên các chữ số trong tập vào các đỉnh và tâm của lục giác sao cho mỗi vị trí chứa đúng một số (hai vị trí khác nhau được đặt hai số khác nhau). Tính xác suất để số nằm ở tâm là một số lẻ và tổng 3 số ở 3 vị trí thẳng hàng luôn bằng nhau.
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Có 7 vị trí (6 đỉnh và tâm O), đặt 7 số phân biệt: tổng số cách là .

Ba vị trí thẳng hàng là ba đường kính: , , . Gọi là số ở tâm , mỗi đường kính có tổng (tổng cặp hai đỉnh đối diện). Để ba tổng bằng nhau thì ba cặp số ở ba đường kính phải có cùng tổng , tức 6 số còn lại chia thành 3 cặp bằng tổng. Tổng 6 số còn lại là , nên . Với lẻ: ; không chia hết; không chia hết; .

- : 6 số còn lại , các cặp tổng 9: — duy nhất một cách ghép cặp. Phân phối 3 cặp vào 3 đường kính: cách; mỗi đường kính hoán vị 2 số: cách. Số cách: .
- : 6 số còn lại , các cặp tổng 7: — duy nhất. Tương tự có 48 cách.

Số trường hợp thuận lợi: . Xác suất: .
Có sáu tấm thẻ, mỗi thẻ ghi một trong các số của tập (hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên ba thẻ, tính xác suất để rút được ba thẻ ghi ba số là số đo ba cạnh của một tam giác có góc tù.
Đáp án đúng: 0.2
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách rút 3 thẻ từ 6 thẻ là . Xét các bộ ba thỏa mãn bất đẳng thức tam giác (điều kiện tồn tại tam giác): (2,3,4), (3,4,6), (3,6,8), (4,6,8). Trong đó tam giác tù khi : (2,3,4): ✓; (3,4,6): ✓; (3,6,8): ✓; (4,6,8): ✓. Cả 4 bộ đều cho tam giác tù. Vậy xác suất .
Thời gian sử dụng Internet trong một ngày của 40 học sinh của một lớp học (đơn vị: phút) được ghi nhận trong bảng số liệu bên cạnh. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh từ lớp, tính xác suất để học sinh được chọn có thời gian sử dụng Internet trong một ngày dưới 180 phút?
NhómTần số
6
13
13
6
2
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh có thời gian dưới 180 phút là . Xác suất .
Một hộp chứa 4 bi xanh và 5 bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên 2 bi, tính xác suất để được 2 bi cùng màu.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 bi từ 9 bi: cách. Hai bi cùng màu: 2 xanh hoặc 2 đỏ , tổng 16 cách. Xác suất . Vậy đáp án C.
Gieo một con xúc xắc 2 lần liên tiếp.
a)
Số phần tử của biến cố : “Tổng số chấm của hai lần gieo bằng 8” là 6 phần tử.
b)
Biến cố : “Hai lần gieo ra cùng số chấm” là .
c)
Số phần tử của không gian mẫu là 12.
d)
Xác suất của biến cố : “Lần thứ nhất ra số chẵn và lần thứ hai ra số lẻ” bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án mã đề 102, câu 4: SĐSS. a) |B| = 5 (các cặp (2;6),(3;5),(4;4),(5;3),(6;2)) → Sai. b) A = {(1;1),...,(6;6)} → Đúng. c) Không gian mẫu có 36 phần tử → Sai. d) P(C) = 9/36 = 1/4 → Sai.
a) B = {(2;6),(3;5),(4;4),(5;3),(6;2)} nên |B| = 5, không phải 6 → Sai.
b) A gồm đúng 6 cặp (i;i) với i = 1,...,6 → Đúng.
c) Không gian mẫu có 6 × 6 = 36 phần tử, không phải 12 → Sai.
d) C có 3 × 3 = 9 kết quả thuận lợi nên , không phải → Sai.
Tung một đồng xu 2 lần liên tiếp. Số phần tử của không gian mẫu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tung đồng xu 2 lần, không gian mẫu là gồm 4 phần tử. Vậy số phần tử của không gian mẫu là 4, tương ứng đáp án C. Kết quả này trùng với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 5: C).
Gieo một con xúc xắc 2 lần liên tiếp.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 12.
b)
Số phần tử của biến cố : “Tổng số chấm của hai lần gieo bằng 8” là 6 phần tử.
c)
Biến cố : “Hai lần gieo ra cùng số chấm” là .
d)
Xác suất của biến cố : “Lần thứ nhất ra số chẵn và lần thứ hai ra số lẻ” bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo xúc xắc 2 lần nên , không phải 12 → a) SAI. Biến cố 'tổng bằng 8': — chỉ 5 phần tử, không phải 6 → b) SAI. Biến cố 'hai lần cùng số chấm' đúng là → c) ĐÚNG. Biến cố : lần 1 ra số chẵn (3 cách) và lần 2 ra số lẻ (3 cách) nên → d) SAI. Kết quả khớp đáp án nguồn mã đề 101: S, S, Đ, S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có phần tử, không phải 12.
b) (AI giải đề cho tôi)
Các cặp có tổng bằng 8: — chỉ 5 phần tử.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hai lần cùng số chấm đúng là tập 6 cặp .
d) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →