Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Tung một đồng xu 2 lần liên tiếp. Số phần tử của không gian mẫu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tung một đồng xu 2 lần, mỗi lần có 2 kết quả (S hoặc N). Không gian mẫu là , gồm 4 phần tử. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 2: D).
Một công ty kiểm tra thời lượng sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) của một mẫu gồm 80 viên pin dự phòng được chọn ngẫu nhiên. Kết quả thống kê như sau:
Thời gian (giờ)[10 ; 15)[15 ; 20)[20 ; 25)[25 ; 30)
Số viên pin4263515

Các viên pin có thời lượng sử dụng dưới 15 giờ bị đánh giá là không đạt chuẩn (lỗi). Chọn ngẫu nhiên 1 viên pin trong mẫu, tính xác suất để viên pin được chọn là sản phẩm đạt chuẩn?
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn ngẫu nhiên 1 viên pin từ tổng số 80 viên pin . (0,25 điểm)
Số viên pin được chọn là sản phẩm đạt chuẩn là 76 viên pin . (0,25 điểm)
Xác suất để chọn được viên pin đạt chuẩn là . (0,5 điểm)
Một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử tiến hành kiểm tra thời gian hoạt động liên tục (đơn vị: nghìn giờ) của một mẫu 100 linh kiện được chọn ngẫu nhiên. Kết quả như bảng sau:
Thời gian (nghìn giờ)[4 ; 6)[6 ; 8)[8 ; 10)[10 ; 12)
Số linh kiện5304520

Các linh kiện có thời gian hoạt động dưới 6 nghìn giờ không đạt chuẩn và bị coi là phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 1 linh kiện trong mẫu, tính xác suất để linh kiện được chọn không bị coi là phế phẩm?
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn ngẫu nhiên 1 linh kiện từ tổng số 100 linh kiện . (0,25 điểm)
Số linh kiện đạt chuẩn (không là phế phẩm) là 95 linh kiện . (0,25 điểm)
Xác suất linh kiện được chọn không bị coi là phế phẩm . (0,5 điểm)
Cho một bảng ô vuông 3x3 như hình vẽ bên dưới. Điền ngẫu nhiên 9 số thuộc tập hợp vào 9 ô vuông trong bảng (mỗi ô điền một số khác nhau). Gọi là biến cố "mỗi hàng, mỗi cột trong bảng đều có ít nhất một số lẻ". Biết xác suất (với và là phân số tối giản). Khi đó bằng bao nhiêu?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: -9
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách điền: . Trong tập có 5 số lẻ và 5 số chẵn . Biến cố chỉ phụ thuộc vào vị trí 5 ô chứa số lẻ: cần chọn 5 ô trong 9 ô sao cho mỗi hàng, mỗi cột đều có ít nhất một ô được chọn, sau đó gán số: cách xếp số lẻ và cách xếp số chẵn.

Đếm số cách chọn 5 ô với mỗi hàng có ít nhất 1 ô lẻ (tổng 5 ô, mỗi hàng ≥1): các phân bố và .
- Trường hợp : chọn hàng có 3 ô lẻ (3 cách); hàng này phủ cả 3 cột nên hai hàng còn lại chỉ cần mỗi hàng có 1 ô lẻ, tự do chọn cột: cách. Tổng: .
- Trường hợp : chọn hàng có 1 ô lẻ (3 cách), chọn cột của ô đó (3 cách) — cột này đã được phủ. Hai hàng còn lại mỗi hàng chọn 2 cột trong 3 cột: mỗi hàng có cách, tổng tổ hợp. Cần hợp của hai cặp phủ được 2 cột còn lại; có đúng 2 tổ hợp xấu (cả hai hàng cùng chọn cặp gồm cột đã phủ và cùng một cột còn lại, khiến một cột thiếu ô lẻ). Vậy còn cách. Tổng: .

Vậy số cách chọn vị trí ô lẻ: . Số cách điền thuận lợi: .



Cụ thể: , nên , (phân số tối giản vì ).

Gieo một con xúc xắc và một đồng tiền cân đối đồng chất. Xác suất để xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm và đồng tiền xuất hiện mặt sấp bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có kết quả đồng khả năng. Biến cố 'xúc xắc ra mặt lẻ' có 3 kết quả (1, 3, 5) và 'đồng tiền ra sấp' có 1 kết quả, nên biến cố cần tính có kết quả. Vậy xác suất bằng .
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có hai chữ số. Xét là phép thử: "Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 số từ tập hợp " có không gian mẫu .
a)
Tập hợp có 99 phần tử.
b)
Số phần tử của là 8010.
c)
Gọi là biến cố: "Hai số được chọn đều chia hết cho 3". Xác suất của biến cố bằng .
d)
Gọi là biến cố: "Hai số được chọn có tổng là số chia hết cho 3". Xác suất của biến cố bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tập S gồm các số tự nhiên hai chữ số từ 10 đến 99 nên có 90 phần tử (ý a sai). Chọn đồng thời 2 số từ S: |Ω| = C(90,2) = 90·89/2 = 4005 (ý b sai). Số các số chia hết cho 3 trong [10;99] là các số 12,15,...,99: 30 số, nên P(A) = C(30,2)/4005 = 435/4005 = 29/267 (ý c đúng). Với ý d: trong S có 30 số dư 0, 30 số dư 1, 30 số dư 2 khi chia cho 3. Tổng chia hết cho 3 khi hai số cùng dư 0 (C(30,2)=435 cách) hoặc một số dư 1 và một số dư 2 (30·30=900 cách), tổng 1335 cách. P(B) = 1335/4005 = 1/3 (ý d đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
S = {10, 11, ..., 99} có 99 - 10 + 1 = 90 phần tử, không phải 99.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn đồng thời 2 số (không phân biệt thứ tự): |Ω| = C(90,2) = 4005, không phải 8010.
c) (AI giải đề cho tôi)
Có 30 số chia hết cho 3 trong S (từ 12 đến 99). P(A) = C(30,2)/C(90,2) = 435/4005 = 29/267.
d) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi lớp dư 0,1,2 mod 3 có đúng 30 số. Tổng chia hết cho 3: cùng dư 0 (435 cách) hoặc dư 1 và dư 2 (900 cách), tổng 1335. P(B) = 1335/4005 = 1/3.
Nhân ngày vía Thần Tài, một cửa hàng vàng chuẩn bị quà tặng cho các khách hàng may mắn gồm 5 bộ vàng "Tú Quý", các bộ vàng có khối lượng khác nhau.

Mỗi bộ vàng gồm 4 miếng vàng có khối lượng giống nhau. Trên mỗi miếng vàng của cùng một bộ chỉ được khắc một trong bốn biểu tượng: Tùng, Cúc, Trúc hoặc Mai (hai miếng vàng khác nhau trong một bộ vàng được khắc biểu tượng khác nhau).

Có 9 khách hàng may mắn được chọn. Các khách hàng đó bốc ngẫu nhiên mỗi người một phiếu trong 20 phiếu kín (không hoàn lại), mỗi phiếu kín tương ứng với quà tặng là 1 trong 20 miếng vàng nói trên.

Xác suất để trong 9 miếng vàng được tặng chứa đúng một trong năm bộ vàng "Tú Quý" bằng bao nhiêu phần trăm (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Có 20 miếng vàng chia thành 5 bộ, mỗi bộ 4 miếng. Chọn ngẫu nhiên 9 miếng từ 20: số cách .

Đếm số cách chọn 9 miếng chứa đúng một bộ đầy đủ 4 miếng:
- Chọn bộ nào được đủ 4 miếng: 5 cách.
- 5 miếng còn lại chọn từ 16 miếng của 4 bộ kia sao cho không chứa đủ một bộ nào khác (để 'đúng một' bộ): tổng số cách ; trừ các trường hợp chứa đủ một bộ: chọn bộ (4 cách) và 1 miếng tùy ý từ 12 miếng còn lại: . Vậy số cách hợp lệ là .

Số trường hợp thuận lợi: .

Xác suất: .
Một lớp học có 30 học sinh trong đó có 16 bạn nam và 14 bạn nữ. Cô giáo chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên ra 3 bạn vào đội cờ đỏ. Tính xác suất để cả 3 bạn đó đều là nam hoặc nữ.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Xác suất cả 3 đều nam: ; cả 3 đều nữ: . Hai biến cố rời nhau nên . Vậy chọn C.
Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối, đồng chất hai lần. Xét biến cố A: “Lần gieo thứ nhất xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn” và biến cố B: “Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt có số chấm là chẵn”. Tính xác suất của các biến cố:
a) Biến cố
b) Biến cố C: “Có đúng một lần gieo xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Số chẵn trên xúc xắc: .
a) : cả hai lần đều chẵn, có kết quả nên .
b) : đúng một lần chẵn: chọn lần chẵn (2 cách) kết quả, .
Một hộ đựng 7 quả cầu màu trắng và 3 quả cầu màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ hộ ra 4 quả cầu. Tính xác suất để trong 4 quả cầu lấy được có đúng 2 quả cầu màu đỏ.
Đáp án đúng: 0.3
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố 'đúng 2 quả đỏ' (trong 3 đỏ) và 2 quả trắng (trong 7 trắng): . Vậy .
Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau từ 21 số nguyên dương đầu tiên. Tính xác suất của các biến cố:
a) : "Hai số được chọn là số lẻ."
b) : "Tổng hai số được chọn là số chẵn."
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 2 số khác nhau từ 21 số nguyên dương đầu tiên, .
a) Trong 21 số có 11 số lẻ và 10 số chẵn. Số cách chọn 2 số lẻ: . Vậy .
b) Tổng hai số chẵn khi cả hai cùng lẻ hoặc cùng chẵn: . Vậy .
Gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất. Có bao nhiêu khả năng để "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5"
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gieo 2 xúc xắc, tổng số chấm chia hết cho 5 nghĩa là tổng bằng 5 hoặc 10 (tổng nhỏ nhất 2, lớn nhất 12). Tổng bằng 5: — 4 khả năng. Tổng bằng 10: — 3 khả năng. Tổng cộng khả năng. Vậy chọn A.
Phỏng vấn 30 học sinh lớp 11A2 về môn thể thao yêu thích thu được kết quả có 15 bạn thích môn Bóng đá, 10 bạn thích môn Bóng bàn và 5 bạn thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên hai học sinh của lớp 11A2.
a)
Xác suất chọn được hai bạn thích đá bóng là
b)
Xác suất chọn được hai bạn trong đó ít nhất một bạn thích đá bóng là
c)
Xác suất chọn được hai bạn mà mỗi bạn thích ít nhất một môn là
d)
Xác suất chọn được hai bạn thích cả hai môn thể thao là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh: chỉ thích Bóng đá = 15 − 5 = 10; chỉ thích Bóng bàn = 10 − 5 = 5; thích cả hai = 5; không thích môn nào = 30 − 20 = 10. Tổng số cách chọn 2 học sinh: .
a) Hai bạn thích đá bóng: → Đúng.
b) Ít nhất một bạn thích đá bóng: → Sai.
c) Số bạn thích ít nhất một môn là 20, nên xác suất → Sai.
d) Hai bạn thích cả hai môn: → Đúng. Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 1101: a)Đ - b)S - c)S - d)Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 2 bạn đến từ lớp 12A, 3 bạn đến từ lớp 12B và 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp 1 bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau. Tính xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 0,6
(AI giải đề cho tôi)
Chỉ cần xét cách chia 10 người thành 5 cặp đối diện (vị trí ghế không ảnh hưởng). Tổng số cách chia: .

Dùng bao hàm - loại trừ với các cặp cùng lớp: lớp 12A có 1 cặp, lớp 12B có 3 cặp (2 bạn A, 3 bạn B; 5 bạn còn lại mỗi người một lớp nên không tạo cặp cùng lớp).
- A ngồi cặp: .
- Một cặp B ngồi cặp: .
- A và một cặp B: ; hai cặp B: ; ba cặp B: .
- A và hai cặp B: ; A và ba cặp B: .

Số cách xấu: . Số cách tốt: .

Xác suất , khớp đáp án nguồn.
(1,0 điểm) Một trò chơi phá khóa có ổ khóa là một lục giác đều như hình vẽ.

Hình từ đề gốc

Theo quy tắc trò chơi, người chơi cần chọn ra 6 số từ tập hợp và sắp xếp mỗi số vào đúng một vị trí sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Ổ khóa sẽ được mở khi các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí lập thành cấp số cộng. Bạn Lan chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Tính xác suất để bạn Lan giải được ổ khóa.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách: chọn 6 số từ H và xếp vào 6 vị trí là .

Đếm cách thuận lợi: Gọi lần lượt là số ở . Điều kiện để lập thành cấp số cộng là , , . Do đó phải cùng tính chẵn lẻ (để các trung bình cộng là số nguyên); các giá trị trung bình nằm trong tự động. Với đôi một khác nhau thì các trung bình cộng cũng khác nhau và khác (vì , v.v.).

Số bộ có thứ tự, đôi một khác nhau, cùng chẵn hoặc cùng lẻ: số lẻ có 8 số, số chẵn có 7 số, nên .

Vậy .
Một chiếc hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có số viên bi màu đỏ đánh số và số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là bao nhiêu? (kết quả là tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.56
(AI giải đề cho tôi)
Số bi đỏ có đánh số: viên. Số bi vàng có đánh số: viên. Tổng số bi có đánh số: viên. Xác suất lấy được viên bi có đánh số: .
Lớp 10A có 7 học sinh nữ và 13 học sinh nam. Cô chủ nhiệm chọn ra 5 bạn để tham gia văn nghệ. Gọi biến cố : “5 bạn tham gia văn nghệ đều là nam”.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Biến cố đối của biến cố là : “Có ít nhất một bạn nữ trong 5 bạn tham gia văn nghệ”.
c)
Số phần tử của biến cố là .
d)
Xác suất để cô chủ nhiệm chọn được ít nhất 1 học sinh nữ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 20 học sinh (7 nữ, 13 nam), chọn ngẫu nhiên 5 bạn.
a) Không gian mẫu là số cách chọn 5 bạn từ 20 bạn: n(Ω)=C(20,5)=15504. Đúng.
b) Biến cố A: '5 bạn đều là nam', nên biến cố đối là 'trong 5 bạn có ít nhất một bạn nữ'. Đúng.
c) A là chọn 5 bạn đều nam tức chọn 5 từ 13 nam: n(A)=C(13,5)=1287, không phải C(7,5) (đó là chọn 5 nữ). Sai.
d) Xác suất chọn được ít nhất 1 nữ: P=1−n(A)/n(Ω)=1−1287/15504=14217/15504=4739/5168 (rút gọn với 3). Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 5 từ 20 học sinh: n(Ω)=C(20,5)=15504.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đối của 'đều là nam' là 'có ít nhất một bạn nữ'.
c) (AI giải đề cho tôi)
n(A)=C(13,5)=1287 vì chọn 5 nam từ 13 nam, không phải C(7,5).
d) (AI giải đề cho tôi)
P(ít nhất 1 nữ)=1−C(13,5)/C(20,5)=1−1287/15504=14217/15504=4739/5168.
(1,5 điểm) Học sinh An có 3 quần tây gồm các màu xanh, nâu, đen; có 2 áo sơ mi gồm các màu trắng, cam, và 2 đôi giày gồm các màu đen, vàng. Bạn An chọn ngẫu nhiên một bộ trang phục gồm quần, áo và giày.
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử bằng sơ đồ hình cây và liệt kê số phần tử của không gian mẫu.
b) Gọi biến cố : “An chọn được bộ trang phục có quần và giày cùng màu”. Liệt kê số phần tử của biến cố .
c) Tính xác suất của biến cố : “An chọn được bộ trang phục có quần và giày không cùng màu”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài toán có đầy đủ dữ liệu, giải như sau:

a) Không gian mẫu: An chọn 1 quần (3 cách: xanh, nâu, đen), 1 áo (2 cách: trắng, cam), 1 giày (2 cách: đen, vàng). Sơ đồ hình cây: nhánh quần (xanh, nâu, đen), mỗi nhánh chia thành áo (trắng, cam), mỗi nhánh áo chia thành giày (đen, vàng). Vậy phần tử, kí hiệu bộ (quần; áo; giày): (xanh; trắng; đen), (xanh; trắng; vàng), (xanh; cam; đen), (xanh; cam; vàng), (nâu; trắng; đen), (nâu; trắng; vàng), (nâu; cam; đen), (nâu; cam; vàng), (đen; trắng; đen), (đen; trắng; vàng), (đen; cam; đen), (đen; cam; vàng).

b) Biến cố : quần và giày cùng màu. Chỉ có quần đen đi với giày đen (quần xanh, nâu không có giày cùng màu). Với mỗi bộ như vậy có 2 cách chọn áo (trắng, cam), nên , tức .

c) Biến cố : quần và giày không cùng màu. là biến cố đối của , nên . Xác suất .
(0,5 điểm) Một hộ đựng 9 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Hỏi phải lấy ít nhất bao nhiêu thẻ cùng lúc để xác suất có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 4 phải lớn hơn .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Trong các số từ 1 đến 9, các số chia hết cho 4 là 4 và 8, tức có 2 thẻ 'thuận lợi' và 7 thẻ không chia hết cho 4. Gọi n là số thẻ lấy ra cùng lúc. Xác suất không có thẻ nào chia hết cho 4 là P(Ā) = C(7,n)/C(9,n), nên xác suất có ít nhất một thẻ chia hết cho 4 là P(A) = 1 − C(7,n)/C(9,n). Yêu cầu: 1 − C(7,n)/C(9,n) > 5/6 ⟺ C(7,n)/C(9,n) < 1/6. Thử: với n = 5: C(7,5)/C(9,5) = 21/126 = 1/6, không thỏa (vì cần lớn hơn 5/6). Với n = 6: C(7,6)/C(9,6) = 7/84 = 1/12 < 1/6, thỏa mãn. Vậy phải lấy ít nhất 6 thẻ cùng lúc.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →