Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
(0,5 điểm) Một hộp đựng 9 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Hỏi phải lấy ít nhất bao nhiêu thẻ cùng lúc để xác suất có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 4 phải lớn hơn .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Các thẻ ghi số chia hết cho 4 trong các số từ 1 đến 9 là: 4 và 8, tức có 2 thẻ "thuận lợi" và 7 thẻ "không thuận lợi". Gọi là số thẻ lấy ra cùng lúc (). Xác suất không có thẻ nào chia hết cho 4 là . Xác suất có ít nhất một thẻ chia hết cho 4 là . Thử: : , không thỏa (, không lớn hơn ). : , thỏa (). Vậy phải lấy ít nhất 6 thẻ cùng lúc.
Cho phép thử: “Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 12”. Hãy mô tả không gian mẫu.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Số nguyên dương không lớn hơn 12 là các số 1, 2, ..., 12 (không bao gồm 0 vì 0 không phải số nguyên dương). Vậy không gian mẫu là , gồm 12 phần tử. Đáp án D.
Xét phép thử gieo một con xúc sắc cân đối và đồng chất 6 mặt. Xét biến cố A: “Gieo được mặt 6 chấm”. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo một con xúc sắc 6 mặt là nên . Biến cố A: 'Gieo được mặt 6 chấm' chỉ gồm kết quả thuận lợi là mặt 6, tức , do đó . Vậy khẳng định đúng là B.
Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi trong một chiếc hộp có 6 viên bi màu đỏ và 4 viên bi màu vàng (Các viên bi có cùng kích thước, khối lượng và được phân biệt bằng ký hiệu). Số phần tử của không gian mẫu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 10 viên bi (6 đỏ + 4 vàng), các bi phân biệt bằng ký hiệu. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi (không kể thứ tự), số phần tử của không gian mẫu là . Vậy đáp án D.
Lớp 10A có học sinh nữ và học sinh nam. Cô chủ nhiệm chọn ra bạn để tham gia văn nghệ. Gọi biến cố : “5 bạn tham gia văn nghệ đều là nam”.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Biến cố đối của biến cố là : “Có ít nhất một bạn nữ trong 5 bạn tham gia văn nghệ”.
c)
Số phần tử của biến cố là .
d)
Xác suất để cô chủ nhiệm chọn được ít nhất 1 học sinh nữ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 5 bạn từ 20 học sinh nên → a đúng. Biến cố đối của 'đều là nam' là 'có ít nhất một bạn nữ' → b đúng. Biến cố A: chọn 5 nam từ 13 nam nên , không phải → c sai. Xác suất chọn được ít nhất 1 nữ: → d đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 5 bạn từ 20 học sinh (7 nữ + 13 nam): .
b) (AI giải đề cho tôi)
Phủ của '5 bạn đều là nam' là 'trong 5 bạn có ít nhất một bạn nữ'.
c) (AI giải đề cho tôi)
A là chọn 5 bạn đều nam, tức chọn 5 từ 13 nam: , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Tung một con đồng xu cân đối đồng chất 3 lần liên tiếp.
a)
Không gian mẫu của phép thử trên có 8 phần tử.
b)
Gọi biến cố : "Có ít nhất một mặt sắp xuất hiện". Khi đó ta có biến cố đối của biến cố là : "Cả ba lần đều xuất hiện mặt sắp".
c)
Xác suất của biến cố : "Cả ba lần đều xuất hiện mặt sắp" là .
d)
Xác suất của biến cố : "Trong 3 lần tung, có đúng 2 lần tung được kết quả là mặt ngựa" là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tung đồng xu 3 lần: không gian mẫu Ω gồm các bộ (mặt 1, mặt 2, mặt 3), mỗi mặt là sắp (S) hoặc ngựa (N), nên n(Ω)=2^3=8. a) Đúng. b) Biến cố A: 'Có ít nhất một mặt sắp'; biến cố đối A̅ là 'không có lần nào xuất hiện mặt sắp', tức cả ba lần đều xuất hiện mặt sắp → Đúng. c) B = {SSS}, n(B)=1, P(B)=1/8 → Đúng. d) C: đúng 2 lần mặt ngựa: các kết quả NNS, NSN, SNN, n(C)=3, P(C)=3/8 → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi lần tung có 2 kết quả (sắp, ngựa), 3 lần liên tiếp nên n(Ω)=2^3=8 phần tử.
b) (AI giải đề cho tôi)
A̅ là 'không có lần nào xuất hiện mặt sắp', tức cả ba lần đều xuất hiện mặt sắp.
c) (AI giải đề cho tôi)
B={SSS} nên n(B)=1, P(B)=1/8.
d) (AI giải đề cho tôi)
C={NNS, NSN, SNN}, n(C)=3, P(C)=3/8.
Gieo một con xúc sắc cân đối đồng chất hai lần.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 12.
b)
Gọi biến cố : “Ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm”, .
c)
Biến cố đối của là : “Không lần nào xuất hiện mặt sáu chấm”.
d)
Xác suất để biến cố xảy ra là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gieo xúc sắc hai lần: không gian mẫu có phần tử, nên a) sai (không phải 12). b) Xác suất luôn thỏa , đúng. c) Biến cố đối của 'Ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm' là 'Không lần nào xuất hiện mặt sáu chấm', đúng. d) , đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có phần tử, không phải 12.
b) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất của mọi biến cố luôn thỏa .
c) (AI giải đề cho tôi)
Phủ định của 'ít nhất một lần mặt sáu chấm' là 'không lần nào xuất hiện mặt sáu chấm'.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một hộp chứa 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên hai tấm thẻ từ hộp đó. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 90.
b)
Gọi biến cố : ”Rút được hai tấm thẻ được đánh số cùng chia hết cho 2”, .
c)
Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số đều là số nguyên tố là .
d)
Xác suất để rút được hai tấm thẻ có tổng là một số lẻ là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Rút ngẫu nhiên 2 thẻ từ 10 thẻ (không xét thứ tự): . a) Sai vì không gian mẫu có 45 phần tử, không phải 90. b) Thẻ chia hết cho 2 là (5 thẻ), nên , sai. c) Số nguyên tố trong là (4 thẻ), số cách rút 2 thẻ đều nguyên tố là , xác suất , sai. d) Tổng lẻ khi một thẻ chẵn và một thẻ lẻ: cách, xác suất , đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Rút 2 thẻ từ 10 thẻ không xét thứ tự: .
b) (AI giải đề cho tôi)
Thẻ chia hết cho 2: gồm 5 thẻ, nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Số nguyên tố: , , xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng lẻ khi rút 1 thẻ chẵn và 1 thẻ lẻ: cách, xác suất .
Một hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Không gian mẫu của phép thử là: 816.
b)
Gọi biến cố : ”Chọn được 3 viên bi đỏ”, .
c)
Xác xuất để chọn được 3 viên bi gồm 3 màu là: .
d)
Xác xuất chọn được nhiều nhất 2 viên bi xanh là: .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là 18, chọn ngẫu nhiên 3 viên bi nên n(Ω)=C_{18}^3=816.
a) Đúng: n(Ω)=C_{18}^3=816.
b) Sai: n(A)=C_6^3=20 (chọn 3 bi từ 6 bi đỏ), không phải C_3^6.
c) Đúng: Chọn 1 bi mỗi màu: 5·6·7=210, xác suất = 210/816=35/136.
d) Đúng: Biến cố đối 'cả 3 bi đều xanh' có C_5^3=10 cách, P=10/816=5/408, nên P(nhiều nhất 2 bi xanh)=1−5/408=403/408.
a) (AI giải đề cho tôi)
n(Ω)=C_{18}^3=816 vì hộp có 18 viên bi, chọn 3 viên.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 viên bi đỏ từ 6 bi đỏ: n(A)=C_6^3=20, không phải C_3^6.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn 3 bi gồm 3 màu: 5·6·7=210, xác suất = 210/816=35/136.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(3 bi xanh)=C_5^3/816=10/816=5/408, nên P(nhiều nhất 2 bi xanh)=1−5/408=403/408.
(1,5 điểm) Có hai chiếc hộp. Hộp I có chứa hai viên bi: 1 bi màu đỏ và 1 bi màu xanh. Hộp II có chứa ba viên bi: 1 bi màu đỏ, 1 bi màu xanh và 1 bi màu vàng. Chọn ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi.
a) Vẽ sơ đồ hình cây biểu diễn các kết quả có thể xảy ra của phép thử T và liệt kê số phần tử của không gian mẫu.
b) Gọi biến cố B: “Trong hai viên bi lấy ra có một bi màu xanh”. Liệt kê số phần tử của biến cố B.
c) Gọi biến cố C: “Trong hai viên bi lấy ra có ít nhất một bi màu xanh”. Tính xác suất xảy ra của biến cố C.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi kết quả lấy từ hộp I là Đ hoặc X, từ hộp II là Đ, X hoặc V. Phép thử T: chọn ngẫu nhiên mỗi hộp một viên bi.

a) Sơ đồ hình cây: từ hộp I nhánh Đ rẽ thành 3 nhánh Đ, X, V; từ hộp I nhánh X rẽ thành 3 nhánh Đ, X, V. Không gian mẫu:

vậy .

b) Biến cố B: “Trong hai viên bi lấy ra có một bi màu xanh”. Các kết quả thuận lợi cho B:

vậy .

c) Biến cố C: “Trong hai viên bi lấy ra có ít nhất một bi màu xanh”. C gồm các kết quả:

vậy . Xác suất:
(1,5 điểm) Gieo một đồng xu cân đối đồng chất hai lần liên tiếp.
a) Vẽ sơ đồ hình cây biểu diễn các kết quả có thể xảy ra của phép thử và liệt kê số phần tử của không gian mẫu.
b) Gọi biến cố B: “Trong hai lần gieo có ít nhất một mặt sấp”. Xác định biến cố đối của biến cố B và liệt kê số phần tử của biến cố đối.
c) Tính xác suất của biến cố B.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gieo một đồng xu cân đối đồng chất hai lần liên tiếp.

a) Sơ đồ hình cây: lần gieo thứ nhất có 2 kết quả S (sấp) hoặc N (ngửa); từ mỗi nhánh, lần gieo thứ hai lại có 2 kết quả S hoặc N. Không gian mẫu là:

Vậy phần tử.

b) Biến cố : “Trong hai lần gieo có ít nhất một mặt sấp”. Biến cố đối : “Trong hai lần gieo không có mặt sấp nào” (tức cả hai lần đều là mặt ngửa).

Vậy phần tử.

c) Số phần tử của biến cố : nên . Xác suất:

Hoặc dùng biến cố đối: .

Kiểm tra: tổng xác suất , thỏa mãn.
(1,5 điểm) Dự báo thời tiết trong ba ngày thứ hai, thứ ba, thứ tư của tuần sau cho biết, trong mỗi ngày này, khả năng có mưa và không mưa như nhau.
a) Vẽ sơ đồ hình cây mô tả không gian mẫu.
b) Gọi biến cố B: “Trong ba ngày có ít nhất một ngày mưa”. Mô tả biến cố đối của biến cố B và tìm số phần tử của biến cố đối.
c) Tính xác suất của biến cố C: “Trong ba ngày, có ít nhảy hai ngày mưa”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 1.3 (Phần IV - Tự luận)

a) Mỗi ngày có 2 khả năng: Mưa (M) hoặc Không mưa (N), xác suất mỗi khả năng đều là 0,5. Sơ đồ hình cây có 3 tầng (thứ hai, thứ ba, thứ tư), mỗi tầng tách thành 2 nhánh M và N. Không gian mẫu gồm phần tử:

với .

b) Biến cố B: “Trong ba ngày có ít nhất một ngày mưa”.
Biến cố đối của B là : “Trong ba ngày không có ngày nào mưa” (cả ba ngày đều không mưa).
, vậy .

c) Biến cố C: “Trong ba ngày, có ít nhất hai ngày mưa”.
, vậy .
Xác suất của biến cố C là:
(1,5 điểm) Học sinh An có 3 quần tây gồm các màu xanh, nâu, đen; có 2 áo sơ mi gồm các màu trắng, cam, và 2 đôi giày gồm các màu đen, vàng. Bạn An chọn ngẫu nhiên một bộ trang phục gồm quần, áo và giày.
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử bằng sơ đồ hình cây và liệt kê số phần tử của không gian mẫu.
b) Gọi biến cố : “An chọn được bộ trang phục có quần và giày cùng màu”. Liệt kê số phần tử của biến cố .
c) Tính xác suất của biến cố : “An chọn được bộ trang phục có quần và giày không cùng màu”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Ký hiệu quần: X (xanh), N (nâu), Đ (đen); áo: T (trắng), C (cam); giày: Đ (đen), V (vàng).
a) Sơ đồ hình cây: nhánh thứ nhất là 3 loại quần, mỗi nhánh tách thành 2 loại áo, mỗi nhánh tiếp theo tách thành 2 đôi giày. Không gian mẫu gồm các bộ (quần; áo; giày): (X;T;Đ), (X;T;V), (X;C;Đ), (X;C;V), (N;T;Đ), (N;T;V), (N;C;Đ), (N;C;V), (Đ;T;Đ), (Đ;T;V), (Đ;C;Đ), (Đ;C;V). Vậy n(Ω) = 3 × 2 × 2 = 12 phần tử.
b) Biến cố B: quần và giày cùng màu. Chỉ có quần đen đi với giày đen: (Đ;T;Đ), (Đ;C;Đ). Vậy n(B) = 2 phần tử.
c) Biến cố C: quần và giày không cùng màu. Vì chỉ có cặp cùng màu là (quần đen, giày đen), nên n(C) = 12 − 2 = 10. Xác suất P(C) = 10/12 = 5/6 ≈ 0,833.
Phỏng vấn về sở thích của 50 học sinh lớp 11A về các môn thể thao yêu thích thu được kết quả có 25 thích môn cầu lông, 20 thích môn bóng đá và 13 không thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh 11A. Tính xác suất để học sinh được chọn thích cả hai môn thể thao trong hai môn trên.
Đáp án đúng: 0.16
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là tập học sinh thích cầu lông (25 em), B là tập học sinh thích bóng đá (20 em). Số em thích ít nhất một môn là 50 - 13 = 37 em. Theo công thức |A∪B| = |A| + |B| - |A∩B|, số em thích cả hai môn là 25 + 20 - 37 = 8 em. Xác suất chọn được học sinh thích cả hai môn là P = 8/50 = 4/25 = 0,16.
Phỏng vấn về sở thích của 42 học sinh lớp 11A về các môn thể thao yêu thích thu được kết quả có 25 thích môn bóng chuyền, 19 thích môn bóng bàn và 12 thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên một học sinh 11A. Tính xác suất để học sinh được chọn thích ít nhất một trong hai môn trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,76
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh thích ít nhất một trong hai môn: . Xác suất .
Một khu phố có 37 hộ gia đình nuôi chó hoặc mèo, trong đó có 20 hộ nuôi chó, 16 hộ nuôi mèo và 5 hộ nuôi cả chó và mèo. Chọn ngẫu nhiên một hộ ở khu phố trên. Tính xác suất để hộ đó chỉ nuôi một con vật chó hoặc mèo (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.70
(AI giải đề cho tôi)
Số hộ chỉ nuôi chó: . Số hộ chỉ nuôi mèo: . Số hộ chỉ nuôi một loại con vật: . Xác suất .
Một lớp gồm 32 học sinh, trong đó có 15 học sinh thích học môn Toán, 17 học sinh thích học môn Tin và 21 học sinh thích ít nhất môn Toán hoặc Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để chọn được một học sinh chỉ thích môn Toán (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Một hộp đựng 9 tấm thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai tấm thẻ từ trong hộp. Tính xác suất để tích hai số ghi trên hai tấm thẻ được lấy ra là số chẵn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: rút đồng thời 2 thẻ từ 9 thẻ nên . Trong 9 thẻ ghi số từ 1 đến 9 có 4 thẻ mang số chẵn (2, 4, 6, 8) và 5 thẻ mang số lẻ (1, 3, 5, 7, 9). Tích hai số là số lẻ khi và chỉ khi cả hai thẻ đều mang số lẻ, có cách. Vậy số cách rút hai thẻ để tích là số chẵn là cách. Xác suất cần tính: .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →