Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Có hai chiếc hộp, hộp I có 6 quả bóng màu đỏ và 4 quả bóng màu vàng, hộp II có 7 quả bóng màu đỏ và 3 quả bóng màu vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp II. Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp II là quả bóng được chuyển từ hộp I sang, biết rằng quả bóng đó có màu đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố 'quả bóng lấy từ hộp II chính là quả bóng được chuyển từ hộp I sang', R là biến cố 'quả bóng lấy từ hộp II có màu đỏ'. Cần tính P(T|R) = P(T∩R)/P(R).

- Xác suất chuyển quả bóng đỏ từ hộp I: P(T) = 6/10 = 3/5; chuyển quả vàng: P(T') = 4/10 = 2/5.
- Nếu chuyển quả đỏ sang, hộp II có 11 quả trong đó 6 quả đỏ nên P(R|T) = 6/11.
- Nếu chuyển quả vàng sang, hộp II có 11 quả trong đó 7 quả đỏ nên P(R|T') = 7/11.

Công thức xác suất toàn phần:
P(R) = (3/5)(6/11) + (2/5)(7/11) = 18/55 + 14/55 = 32/55.

P(T∩R) = (3/5)(6/11) = 18/55.

Vậy P(T|R) = (18/55)/(32/55) = 18/32 = 9/16 = 0,5625 ≈ 0,56.

Lưu ý: trường explanation gốc đã tính đúng P(R|T') = 7/11 và kết quả 9/16 ≈ 0,56; thông tin trong trường errors là nhận định sai, không ảnh hưởng đến lời giải. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm: 0,56.
Sau học kì I năm học 2024-2025, thầy Đạo chủ nhiệm lớp 12B1 nhận thấy rằng lớp mình có 60\% học sinh có kết quả xuất sắc, 40\% học sinh có kết quả loại giỏi, không có học sinh khá và trung bình. Nhưng để nắm chính xác hơn về năng lực tư duy môn toán của từng học sinh nên thầy Đạo đã cho học sinh làm bài kiểm tra toán trong thời gian 90 phút. Sau khi chấm bài xong, thầy Đạo thấy rằng trong số học sinh loại giỏi có 8 học sinh từ 9 điểm toán trở lên và có 75\% học sinh xuất sắc trong các học sinh được điểm toán từ 9 trở lên. Biết lớp 12B1 có 40 học sinh.
a)
Tỉ lệ học sinh có điểm toán từ 9 trở lên của lớp 12B1 là 70\%.
b)
Học sinh xuất sắc kiểm tra môn toán đều có điểm lớn hơn hoặc bằng 9.
c)
Những học sinh có điểm toán dưới 9 điểm đều là học sinh loại giỏi.
d)
Biết rằng tỉ lệ học sinh có điểm toán trên 9 điểm của học sinh giỏi bằng 37,5\%; trong số học sinh có điểm bằng 9 thì có 50\% học sinh xuất sắc. Vậy có 22 học sinh kết quả xuất sắc có điểm trên 9.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lớp 12B1 có 40 học sinh: 60% xuất sắc nên có 24 em xuất sắc, 40% giỏi nên có 16 em giỏi. Trong số học sinh loại giỏi có 8 em đạt từ 9 điểm trở lên; 75% học sinh đạt từ 9 điểm trở lên là xuất sắc nên 8 em giỏi chiếm 25%, suy ra tổng số em đạt từ 9 trở lên là 8/0,25 = 32 em, trong đó xuất sắc là 32 − 8 = 24 em.
a) Sai: tỉ lệ đạt từ 9 trở lên là 32/40 = 80%, không phải 70%.
b) Đúng: số xuất sắc đạt từ 9 trở lên là 24 em bằng đúng tổng số học sinh xuất sắc, nên mọi học sinh xuất sắc đều có điểm ≥ 9.
c) Đúng: chỉ có 40 − 32 = 8 em dưới 9 điểm, và 8 em này đều thuộc nhóm giỏi (vì 8 em giỏi có điểm ≥ 9, tức 8 em giỏi còn lại có điểm < 9).
d) Đúng: học sinh giỏi có điểm trên 9: 37,5% của 16 = 6 em; giỏi có điểm bằng 9: 8 − 6 = 2 em. Gọi y là số học sinh xuất sắc có điểm bằng 9, theo giả thiết trong số học sinh có điểm bằng 9 thì có 50% là xuất sắc: y = 50%·(y + 2) ⇒ y = 2. Vậy số học sinh xuất sắc có điểm trên 9: 24 − 2 = 22 em.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số em đạt từ 9 điểm trở lên là 32/40 = 80%, không phải 70%.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số xuất sắc đạt từ 9 trở lên là 24 em bằng đúng tổng số học sinh xuất sắc, nên tất cả đều có điểm ≥ 9.
c) (AI giải đề cho tôi)
Có 8 em dưới 9 điểm và tất cả đều là học sinh loại giỏi.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giỏi trên 9: 37,5% của 16 = 6 em; giỏi bằng 9: 8 − 6 = 2 em. Gọi y là số xuất sắc có điểm bằng 9, theo giả thiết y = 50%·(y + 2) ⇒ y = 2. Vậy xuất sắc có điểm trên 9: 24 − 2 = 22 em.
Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, người ta đã phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng về sản phẩm đó và thấy có 50 người trả lời “sẽ mua”, 90 người trả lời “có thể sẽ mua” và 60 người trả lời “không mua”. Kinh nghiệm cho thấy tỷ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm tương ứng với những cách trả lời trên tương ứng là 60\%, 40\% và 1\%. Trong số khách hàng thực sự mua sản phẩm thì xác suất khách hàng trả lời “sẽ mua” là . Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 136
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất một khách hàng trả lời 'sẽ mua', 'có thể sẽ mua', 'không mua' lần lượt là 50/200, 90/200, 60/200. Xác suất thực sự mua: P(M) = (50·0,6 + 90·0,4 + 60·0,01)/200 = (30 + 36 + 0,6)/200 = 66,6/200. Xác suất khách trả lời 'sẽ mua' biết rằng họ thực sự mua: P = 30/66,6 = 300/666 = 50/111. Vậy a = 50, b = 111, T = (1/2)·50 + 111 = 136.
Để kiểm chứng thị hiếu của khán giả đối với một chương trình truyền hình, một nhà đài đã phỏng vấn ngẫu nhiên 300 khán giả về chương trình đó. Kết quả thống kê như sau: có 175 người trả lời “thích”, có 125 người trả lời “không thích”. Kinh nghiệm cho thấy tỉ lệ khán giả thực sự thích chương trình tương ứng với trả lời “thích” và “không thích” lần lượt là 60\% và 40\%. Gọi là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ thích chương trình”. Gọi là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời thích chương trình”.
a)
và .
b)
.
c)
.
d)
Trong số những người được phỏng vấn thực sự thích chương trình, có 67,7\% số người đã trả lời “thích” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Từ dữ liệu: , . a) SAI vì . b) Theo đề, tỉ lệ thực sự thích trong nhóm trả lời 'thích' là 60%, tức : ĐÚNG. c) Công thức xác suất toàn phần: : ĐÚNG. d) : ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
và , nên khẳng định sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Theo kinh nghiệm, trong nhóm trả lời 'thích' có 60% thực sự thích, tức .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ còn lại là nam. Có 3 bạn tên Hiền, trong đó có 1 bạn nữ và 2 bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng.
a)
Xác suất để bạn được gọi có tên Hiền bằng .
b)
Xác suất để bạn được gọi có tên Hiền, biết bạn đó là nữ bằng .
c)
Xác suất để bạn được gọi có tên Hiền, biết bạn đó là nam bằng .
d)
Nếu thầy giáo gọi một bạn có tên là Hiền lên bảng thì xác suất để bạn đó là nữ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi H là biến cố 'bạn được gọi có tên Hiền', N là 'bạn được gọi là nữ'. Lớp có 30 học sinh: 17 nữ, 13 nam; trong 3 bạn tên Hiền có 1 nữ và 2 nam.
a) → đúng.
b) → sai.
c) → đúng.
d) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Có 3 bạn tên Hiền trong 30 học sinh nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong 17 bạn nữ chỉ có 1 bạn tên Hiền nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Trong 13 bạn nam có 2 bạn tên Hiền nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
Trong 3 bạn tên Hiền có 1 bạn nữ nên .
Có hai phác đồ điều trị và cho một loại bệnh. Phác đồ có xác suất chữa khỏi bệnh là và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là . Phác đồ có xác suất chữa khỏi bệnh là và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là . Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là ).
a)
Nếu biết bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ lớn hơn .
b)
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là .
c)
Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là .
d)
Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ và được chữa khỏi bệnh là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng. Ta có P(T)=0,5·0,05+0,5·0,10=0,075.
a) Theo Bayes: P(B|T)=P(T|B)P(B)/P(T)=(0,10·0,5)/0,075=0,05/0,075=2/3≈0,6667>0,65 → đúng.
b) P(T)=0,075 → đúng.
c) Trong mỗi phác đồ hai biến cố độc lập: P(khỏi và không T | A)=0,6·0,95=0,57; P(khỏi và không T | B)=0,7·0,9=0,63. Vậy P(khỏi và không T)=0,5·0,57+0,5·0,63=0,6 → đúng.
d) P(A và khỏi)=0,5·0,6=0,3≠0,6 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(B|T)=(0,10·0,5)/0,075=2/3≈0,6667>0,65.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(T)=0,5·0,05+0,5·0,10=0,075.
c) (AI giải đề cho tôi)
Do độc lập: 0,5·(0,6·0,95)+0,5·(0,7·0,9)=0,5·(0,57+0,63)=0,6.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A và khỏi)=0,5·0,6=0,3, không phải 0,6.
Một loại linh kiện do hai nhà máy I, II cùng sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của các nhà máy I, II lần lượt là và . Trong một lô linh kiện để lẫn lộn 110 sản phẩm của nhà máy I và 90 sản phẩm của nhà máy II. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ lô hàng đó.
a)
Xác suất linh kiện được lấy ra do nhà máy I sản xuất bằng .
b)
Xác suất linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt biết rằng linh kiện đó thuộc nhà máy I bằng .
c)
Xác suất để linh kiện được lấy ra là phế phẩm bằng .
d)
Giả sử linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt. Xác suất linh kiện đó do nhà máy I sản xuất cao hơn xác suất linh kiện đó do nhà máy II sản xuất.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi , là biến cố linh kiện do nhà máy I, II sản xuất; là biến cố linh kiện là phế phẩm. Ta có , ; , .
a) → đúng.
b) Xác suất linh kiện tốt biết thuộc nhà máy I là , không phải → sai. (Số chính là .)
c) Theo công thức xác suất toàn phần: → sai.
d) . Theo công thức Bayes: ; . Vì → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
. Số là .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một địa phương X có 40\% học sinh lựa chọn khối C01 (gồm các môn Toán - Văn - Vật lí – Công nghệ). Biết rằng tỉ lệ, nếu một học sinh chọn tổ hợp C01 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 30\%; còn nếu học sinh đó không chọn tổ hợp C01 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 40\% . Gọi là biến cố “Học sinh đó chọn tổ hợp C01” và là biến cố “Học sinh đó đỗ đại học”. Từ đó ta có sơ đồ hình cây như hình dưới đây

[Hình cần kiểm tra lại: p32_f1]

Chọn ngẫu nhiên một học sinh đã đỗ đại học. Tính xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp C01.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo đề: , ; , . Công thức xác suất toàn phần: . Xác suất cần tìm: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (D).
Tỉ lệ người mắc bệnh nền ở một địa phương là 0,1. Một loại vaccine phòng cúm được tiêm ở địa phương đó. Người bị bệnh nền thì xác suất phản ứng phụ sau tiêm là 0,45. Còn người không mắc bệnh nền thì có xác suất phản ứng phụ sau tiêm là 0,25 . Chọn ngẫu nhiên một người tiêm vaccine và người này có phản ứng phụ. Gọi là biến cố “người được chọn mắc bệnh nền”, là biến cố “người này có phản ứng phụ”. Ta có sơ đồ hình cây như hình dưới đây

Hình từ đề gốc

Tính .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo đề: , , . Theo sơ đồ hình cây, xác suất có phản ứng phụ: . Xác suất đồng thời: . Vậy . Đáp án B.
Một ứng dụng được sử dụng để chặn cuộc gọi rác trong điện thoại. Tuy nhiên, vì ứng dụng không tuyệt đối hoàn hảo nên một cuộc gọi rác bị chặn với xác suất 0,8 và một cuộc gọi đúng (không phải là cuộc gọi rác) bị chặn với xác suất . Thống kê cho thấy tỉ lệ cuộc gọi rác là . Chọn ngẫu nhiên một cuộc gọi không bị chặn. Xác suất để đó là cuộc gọi đúng là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi R là biến cố 'cuộc gọi là rác', C là 'cuộc gọi đúng', K là 'cuộc gọi không bị chặn'. Ta có P(R)=0,1; P(C)=0,9; P(K|R)=1-0,8=0,2; P(K|C)=1-0,01=0,99. Theo công thức xác suất toàn phần: P(K)=P(R)P(K|R)+P(C)P(K|C)=0,1·0,2+0,9·0,99=0,02+0,891=0,911. Xác suất cần tìm: P(C|K)=P(C∩K)/P(K)=0,891/0,911=891/911. Giá trị này trùng với đáp án A (và B, vì hai phương án này giống hệt nhau trong đề in).
Năm 2001, Cộng đồng châu Âu có làm một đợt kiểm tra rất rộng rãi các con bò để phát hiện những con bò bị bệnh bò điên. Không có xét nghiệm nào cho kết quả chính xác . Một loại xét nghiệm, mà ở đây ta gọi là xét nghiệm X, cho kết quả như sau: Khi con bò bị bệnh bò điên thì xác suất để có phản ứng dương tính trong xét nghiệm X là , còn khi con bò không bị bệnh thì xác suất để có phản ứng dương tính trong xét nghiệm X là . Biết rằng tỉ lệ bò bị mắc bệnh bò điên ở Hà Lan là 13 con trên 1000000 con. Khi một con bò ở Hà Lan có phản ứng dương tính với xét nghiệm X thì xác suất để nó bị mắc bệnh bò điên là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : bò mắc bệnh bò điên, ; : phản ứng dương tính. Theo đề: , . Theo công thức Bayes: . Vậy đáp án B.
Trường THPT Hòa Bình có học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, trong số học sinh đó có học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, có số học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc cũng biết chơi đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của trường. Giả sử học sinh đó biết chơi đàn guitar. Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc, : học sinh biết chơi đàn guitar. Ta có , , . Xác suất biết chơi guitar: . Xác suất cần tìm: . Vậy chọn đáp án A.
Trong năm học vừa qua, ở trường đại học X, tỉ lệ sinh viên thi trượt môn Toán là , thi trượt môn Tâm lý là . Trong số các sinh viên trượt môn Toán có sinh viên trượt môn Tâm lý. Gặp ngẫu nhiên một sinh viên trường X. Sử dụng sơ đồ hình cây và cho biết các mệnh đề sau đúng hay sai:
a)
Xác suất gặp sinh viên trượt cả hai môn Toán và Tâm lý là .
b)
Xác suất gặp sinh viên đậu cả hai môn Toán và Tâm lý là .
c)
Xác suất gặp sinh viên đậu môn Toán biết rằng sinh viên này trượt môn Tâm lý là .
d)
Xác suất gặp sinh viên đậu môn Tâm lý là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố sinh viên trượt môn Toán, L là biến cố trượt môn Tâm lý. Ta có P(T)=0,3; P(L)=0,22; P(L|T)=0,4. Suy ra P(T∩L)=P(T)·P(L|T)=0,3·0,4=0,12.
a) Xác suất trượt cả hai môn là P(T∩L)=0,12 ≠ 0,066 → Sai.
b) P(đậu cả hai) = 1 − P(T∪L) = 1 − (0,3+0,22−0,12) = 1 − 0,4 = 0,6 → Đúng.
c) P(đậu Toán | trượt Tâm lý) = P(T̄∩L)/P(L) = (0,22−0,12)/0,22 = 0,10/0,22 ≈ 0,4545 ≠ 0,18 → Sai.
d) P(đậu Tâm lý) = 1 − P(L) = 0,78 ≠ 0,726 → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(T∩L)=0,3·0,4=0,12, không phải 0,066.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(đậu cả hai)=1−P(T∪L)=1−(0,3+0,22−0,12)=0,6.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(đậu Toán|trượt Tâm lý)=(0,22−0,12)/0,22≈0,4545, không phải 0,18.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(đậu Tâm lý)=1−0,22=0,78, không phải 0,726.
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn 6, biết rằng có ít nhất 1 con xúc xắc xuất hiện mặt ba chấm. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)
Đáp án đúng: 0.45
(AI giải đề cho tôi)
Gọi B là biến cố 'có ít nhất 1 con xúc xắc xuất hiện mặt 3 chấm'. Số kết quả thuận lợi cho B: 6 + 6 - 1 = 11 (các cặp (3,j) và (i,3), trùng (3,3) một lần). Gọi A là biến cố 'tổng số chấm không lớn hơn 6'. Các kết quả thuộc A ∩ B (có mặt 3 và tổng ≤ 6): mặt còn lại phải là 1, 2 hoặc 3, cho các cặp (3,1),(3,2),(3,3),(1,3),(2,3) — tổng cộng 5 kết quả. Vậy P(A|B) = 5/11 ≈ 0,4545... ≈ 0,45.
Cho bảng dữ liệu thống kê 2×2 sau:

Xưởng / Loại máyXưởng IXưởng II
Loại 12319
Loại 22731


Mỗi ngày Bình sẽ làm việc cho một xưởng ngẫu nhiên và phụ trách ngẫu nhiên một loại máy loại 1 hoặc 2. Hôm nay Bình gieo ngẫu nhiên một xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt 3 chấm thì Bình đi làm xưởng I và ngược lại thì qua làm xưởng II. Giả sử Bình phụ trách máy loại 2, tính xác suất đó là máy của xưởng I? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.15
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố Bình làm việc ở xưởng I, là biến cố Bình phụ trách máy loại 2. Vì gieo xúc xắc, xuất hiện mặt 3 chấm thì đi xưởng I nên , . Từ bảng: xưởng I có máy, trong đó 27 máy loại 2; xưởng II có máy, trong đó 31 máy loại 2. Vậy , . Theo công thức Bayes:

Làm tròn đến hàng phần trăm: .
Một loại thuốc do hai nhà máy cùng sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của nhà máy lần lượt là: 6\%; 7\%. Trong một lô thuốc được bán ra thị trường gồm 450 sản phẩm của nhà máy và 550 sản phẩm của nhà máy . Một khách hàng đã mua ngẫu nhiên một sản phẩm của lô hàng đó. Giả sử thuốc được mua là phế phẩm. Tính xác suất sản phẩm thuốc được mua này thuộc nhà máy (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.41
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : sản phẩm do nhà máy sản xuất, : sản phẩm do nhà máy sản xuất, : sản phẩm là phế phẩm. Ta có , ; , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes: .
Một hộp có 18 quả bóng bàn loại I và 2 quả bóng bàn loại II, các quả bóng có hình dạng và kích thước như nhau. Một học sinh lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 quả bóng bàn, lấy không trả lại về hộp. Tính xác suất để lần thứ 2 lấy được bóng bàn loại II biết rằng lần thứ nhất lấy được bóng bàn loại II.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố "lần thứ nhất lấy được bóng loại II", là biến cố "lần thứ hai lấy được bóng loại II". Cần tính .

(2 quả loại II trong 20 quả).

(sau khi lấy 1 quả loại II, còn 1 quả loại II trong 19 quả).

Vậy .

Cách khác: biết lần thứ nhất lấy được loại II thì hộp còn 19 quả trong đó 1 quả loại II, nên .
Giả sử bạn đang xét một căn bệnh hiếm gặp. Tỷ lệ mắc bệnh trong dân số là 0.5\%. Có một xét nghiệm cho căn bệnh này, và xét nghiệm này có các đặc tính sau:
- Nếu người bệnh mắc bệnh, thì xét nghiệm dương tính với xác suất 98\%.
- Nếu người bệnh không mắc bệnh, thì xét nghiệm âm tính với xác suất 95\%.
Một bác sĩ thực hiện xét nghiệm cho một người có kết quả xét nghiệm là dương tính?. Tính xác suất người đó mắc bệnh.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người đó mắc bệnh', là biến cố 'xét nghiệm dương tính'. Theo đề: ; ; nên .

Theo công thức xác suất toàn phần:


Theo công thức Bayes, xác suất người đó mắc bệnh khi xét nghiệm dương tính là:


Vậy xác suất người đó mắc bệnh là khoảng . Kết quả này cho thấy dù xét nghiệm khá chính xác, do bệnh hiếm gặp nên xác suất mắc bệnh khi dương tính vẫn thấp (hiện tượng cơ sở Bayes).
Công ty sữa Việt Nam phát phiếu thăm dò khách hàng ở một thành phố với hai câu hỏi: “Tháng vừa rồi bạn có xem quảng cáo về Vinamilk không?” và “Tháng vừa rồi bạn có mua sản phẩm nào của Vinamilk không?”. Kết quả thăm dò như sau: Số người xem quảng cáo Vinamilk chiếm tỉ lệ 40\% tổng số người khảo sát, số người có mua sản phẩm của Vinamilk chiếm tỉ lệ 25\% tổng số người khảo sát. Trong số người mua sản phẩm của Vinamilk thì số người xem quảng cáo chiếm tỉ lệ 60\%.
Chọn ngẫu nhiên một khách hàng trong số các khách hàng đã xem quảng cáo về Vinamilk. Xác suất khách hàng đó mua sản phẩm Vinamilk khi đã xem quảng cáo là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'khách hàng đã xem quảng cáo Vinamilk', là biến cố 'khách hàng có mua sản phẩm Vinamilk'. Theo đề: ; ; (trong số người mua sản phẩm thì số người xem quảng cáo chiếm 60%).

Từ công thức nhân xác suất:


Xác suất cần tìm là xác suất có điều kiện của khi biết :


Vậy xác suất khách hàng đó mua sản phẩm Vinamilk khi đã xem quảng cáo là (tức ).
Dây chuyền lắp ráp nhận được các chi tiết do hai máy sản xuất. Trung bình máy thứ nhất cung cấp 70\% chi tiết, máy thứ hai cung cấp 30\% chi tiết. Khoảng 95\% chi tiết do máy thứ nhất sản xuất là đạt tiêu chuẩn, còn 80\% chi tiết do máy thứ hai sản xuất là đạt tiêu chuẩn. Lấy ngẫu nhiên từ dây chuyền một sản phẩm, thấy nó đạt tiêu chuẩn. Tìm xác suất để sản phẩm đó do máy thứ nhất sản xuất.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'Sản phẩm do máy thứ nhất sản xuất', là biến cố 'Sản phẩm do máy thứ hai sản xuất', và là biến cố 'Sản phẩm đạt tiêu chuẩn'. Theo đề bài: , , , .

Bước 1: Tính xác suất toàn phần để sản phẩm đạt tiêu chuẩn:


Bước 2: Áp dụng công thức Bayes, xác suất để sản phẩm đạt tiêu chuẩn được sản xuất bởi máy thứ nhất:


Vậy xác suất cần tìm là (khoảng ).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →