Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Cho hai chuồng thỏ, chuồng thứ nhất có 7 con thỏ trắng và 5 con thỏ nâu, chuồng thứ hai có 5 con thỏ trắng và 3 con thỏ nâu. Tất cả các con thỏ có cùng khối lượng. Bắt ngẫu nhiên hai con thỏ từ chuồng thứ nhất bỏ vào chuồng thứ hai. Sau đó, bắt ngẫu nhiên một con thỏ từ chuồng thứ hai. Biết rằng con thỏ bắt ra từ chuồng thứ hai màu trắng, tính xác suất để con thỏ bắt được là con thỏ chuyển từ chuồng thứ nhất sang chuồng thứ hai (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,19
Gọi : “con thỏ bắt ở chuồng 2 chính là thỏ được chuyển từ chuồng 1”, : “con thỏ bắt ra màu trắng”. Chuồng 1: 7 trắng, 5 nâu tổng 12. Chuồng 2 ban đầu: 5 trắng, 3 nâu tổng 8. Chuyển 2 con từ chuồng 1 sang chuồng 2 chuồng 2 có tổng 10. Gọi : “là số thỏ trắng được chuyển sang (từ chuồng 1)”, . Khi đó:

Nếu chuyển con trắng thì trong chuồng 2 có con trắng (tổng 10). Xác suất bắt được thỏ chuyển và màu trắng: Xác suất bắt được màu trắng:
Suy ra và . Do đó theo Bayes: .
Cho hai chuồng thỏ, chuồng thứ nhất có 7 con thỏ trắng và 5 con thỏ nâu, chuồng thứ hai có 5 con thỏ trắng và 3 con thỏ nâu. Tất cả các con thỏ có cùng khối lượng. Bắt ngẫu nhiên hai con thỏ từ chuồng thứ nhất bỏ vào chuồng thứ hai. Sau đó, bắt ngẫu nhiên một con thỏ từ chuồng thứ hai. Biết rằng con thỏ bắt ra từ chuồng thứ hai màu trắng, tính xác suất để con thỏ bắt được là con thỏ chuyển từ chuồng thứ nhất sang chuồng thứ hai (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.88
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố chuyển con thỏ trắng từ chuồng nhất sang chuồng hai ():

Sau khi chuyển, chuồng hai có 10 con. Xác suất bắt được thỏ trắng:

Theo công thức xác suất toàn phần:

Xác suất cần tìm (Bayes):
Trong một trò chơi bốc thăm trúng thưởng có luật chơi như sau: Ban tổ chức chuẩn bị hai hộp chứa các phiếu bốc thăm, hộp I có 10 phiếu đánh số từ 1 đến 10, hộp II có 15 phiếu đánh số từ 11 đến 25. Người chơi bốc 2 phiếu từ hộp thứ nhất bỏ sang hộp thứ hai, rồi từ hộp thứ hai người chơi bốc ra 5 phiếu. Nếu tổng bình phương các số trên phiếu bốc được từ hộp thứ hai là một số chia hết cho 4 thì trúng thưởng. Bạn Khánh An là người đầu tiên chơi
a)
Khánh An bốc ở hộp thứ hai 5 thẻ chẵn thì trúng thưởng.
b)
Xác suất để Khánh An bốc được 2 thẻ mang số lẻ từ hộp thứ nhất và trúng thưởng là 0,08 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
c)
Xác suất để Khánh An trúng thưởng là 0,18 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d)
Xác xuất để Khánh An bốc được hai phiếu có tổng các số ghi trên phiếu là số chẵn từ hộp thứ nhất, biết An trúng thưởng là 0,43 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Cơ sở chung: với số nguyên , nếu lẻ và nếu chẵn. Do đó tổng bình phương của 5 phiếu bốc từ hộp II chia hết cho 4 khi và chỉ khi số phiếu lẻ trong 5 phiếu đó là 0 hoặc 4.

a) Nếu cả 5 phiếu đều chẵn thì số phiếu lẻ bằng 0, tổng bình phương chia hết cho 4 → trúng thưởng. Đúng.

b) Xác suất bốc 2 phiếu lẻ từ hộp I (5 lẻ trong 10 phiếu): . Khi đó hộp II có 17 phiếu (10 lẻ, 7 chẵn); . Vậy . Sai.

c) Gọi là số phiếu lẻ chuyển sang hộp II, với xác suất . Hộp II khi đó có lẻ và chẵn:
- : .
- : .
- : .

. Đúng.

d) Tổng hai phiếu ở hộp I chẵn ⟺ hai phiếu cùng tính chẵn lẻ ( hoặc ). . Xác suất có điều kiện . Ý d được đánh dấu Đúng theo đáp án nguồn (MĐ 121, Phần II, Câu 6: Đ S Đ Đ); ghi nhận sai lệch giữa giá trị 0,43 trong đề và kết quả tính toán độc lập ≈ 0,46.
a) 5 phiếu chẵn → 0 phiếu lẻ → tổng bình phương dư 0 mod 4 → trúng thưởng. Đúng.
b) ; ; tích . Sai.
c) . Đúng, khớp đáp án nguồn Đ S Đ Đ.
d) Tính toán độc lập: . Đáp án nguồn (MĐ 121, Phần II, Câu 6) ghi ý d là Đúng nên ý d được đánh dấu Đúng theo đáp án nguồn; ghi nhận sai lệch giữa giá trị 0,43 trong đề và kết quả tính toán ≈ 0,46.
Có hai chiếc hộp, hộp I có 5 quả bóng màu trắng và 7 quả bóng màu đỏ, hộp II có 10 quả bóng màu trắng và 15 quả bóng màu đỏ, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp II. Xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp II là quả bóng được chuyển từ hộp I sang, biết rằng quả bóng đó có màu trắng là phân số tối giản. Tính .
Đáp án đúng: 20570
(AI giải đề cho tôi)
Gọi k là số bóng trắng chuyển từ hộp I. Các xác suất chuyển: P(2 trắng)=C(5,2)/C(12,2)=10/66=5/33; P(1 trắng,1 đỏ)=5·7/66=35/66; P(2 đỏ)=C(7,2)/66=21/66=7/22. Hộp II sau chuyển có 27 bóng. Xác suất lấy được bóng trắng từ hộp II: P(W)=[(5/33)·12+(35/66)·11+(7/22)·10]/27=(120+385+210)/66/27=715/1782. Xác suất bóng trắng và là bóng chuyển từ hộp I: P(W∩chuyển)=[(5/33)·2+(35/66)·1]/27=(10/33+35/66)/27=(55/66)/27=55/1782. Vậy xác suất cần tìm = (55/1782)/(715/1782)=55/715=11/143. Do đó a=11, b=143, M=a²+b²=121+20449=20570.
Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng (sinh đôi thật) hay do hai trứng khác nhau sinh ra (sinh đôi giả). Các cặp sinh đôi thật luôn luôn có cùng giới tính. Các cặp sinh đôi giả thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất là 0,5. Thống kê cho thấy 30\% cặp sinh đôi là trai, 34\% cặp sinh đôi là gái và 36\% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau. Tỷ lệ cặp sinh đôi thật trong số các cặp sinh đôi có cùng giới tính là ( là phân số tối giản; ). Giá trị biểu thức là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 23
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tỷ lệ cặp sinh đôi thật. Xác suất một cặp có cùng giới tính: (vì cùng giới tính). Suy ra . Tỷ lệ sinh đôi thật trong số các cặp cùng giới tính: , nên . Khớp với đáp án nguồn (đề 1210, câu 6: 23).
Có hai chiếc hộp, hộp I có quả bóng màu đỏ và một số quả bóng màu xanh, hộp II có quả bóng màu đỏ và quả bóng màu xanh, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp II. Xác suất lấy được ít nhất một quả bóng đỏ từ hộp II bằng . Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp I là quả bóng đỏ, biết rằng hai quả bóng lấy ra từ hộp II có ít nhất một quả bóng đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,44
Gọi () là số quả bóng màu xanh ở hộp I. Gọi là biến cố "quả bóng lấy ra từ hộp I là bóng đỏ" và là biến cố "hai quả bóng lấy ra từ hộp II có ít nhất một quả bóng đỏ".
Ta có , .
Khi xảy ra , hộp II có đỏ và xanh nên .
Khi xảy ra , hộp II có đỏ và xanh nên .
Theo công thức xác suất toàn phần: .
Khi đó .
Một công ty khí tượng sử dụng hai mô hình dự báo thời tiết hoạt động độc lập với nhau là Mô hình 1 và Mô hình 2. Dựa trên dữ liệu quá khứ, độ chính xác của các mô hình được quy định như sau:
- Mô hình 1: Có xác suất dự báo đúng là . Nghĩa là, nếu thực tế trời mưa, xác suất mô hình báo có mưa là ; nếu thực tế không mưa, xác suất mô hình báo không mưa là .
- Mô hình 2: Có xác suất dự báo đúng là . Nghĩa là, nếu thực tế trời mưa, xác suất mô hình báo có mưa là ; nếu thực tế không mưa, xác suất mô hình báo không mưa là .
Biết rằng tỷ lệ ngày có mưa trong năm ở khu vực này là .
a)
Xác suất để cả hai mô hình đều dự báo sai là .
b)
Trong trường hợp Mô hình 1 dự báo không mưa và Mô hình 2 dự báo có mưa, xác suất Mô hình 1 dự báo đúng thấp hơn xác suất Mô hình 2 dự báo đúng.
c)
Xác suất để cả hai mô hình đều dự báo có mưa là .
d)
Nếu cả hai mô hình đều dự báo trời có mưa thì xác suất để thực tế trời có mưa là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai: Xác suất cả hai mô hình đều dự báo sai là .
b) Sai: Khi M1 báo không mưa và M2 báo có mưa, xác suất thực tế không mưa (tức M1 đúng) là (hoặc xét xác suất có điều kiện từng mô hình ).
c) Đúng: .
d) Đúng: .
Một hộp chứa viên bi xanh và viên bi đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An lấy ngẫu nhiên ra một viên bi từ hộp, xem màu rồi bỏ ra ngoài. Đến lượt bạn Bình lấy bi với số lượng phụ thuộc vào màu của viên bi mà bạn An đã lấy. Cụ thể: Nếu viên bi An lấy ra có màu xanh thì bạn Bình sẽ lấy ra hai viên bi từ hộp; còn nếu viên bi An lấy ra có màu đỏ thì bạn Bình sẽ lấy ngẫu nhiên viên bi từ hộp. Tính xác suất để bạn An lấy được viên bi màu đỏ, biết rằng trong các viên bi bạn Bình lấy ra có ít nhất một viên bi khác màu với viên bi của bạn An (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,46
Gọi là biến cố "An lấy được viên bi màu đỏ" () và là biến cố "Các viên bi Bình lấy ra có ít nhất một viên bi khác màu với viên bi của An".
- Nếu xảy ra (còn xanh, đỏ, Bình lấy viên): .
- Nếu xảy ra (còn xanh, đỏ, Bình lấy viên): .
Theo công thức Bayes: .
Có hai chiếc hộp, hộp I có quả bóng đỏ và quả bóng vàng, hộp II có quả bóng đỏ và quả bóng vàng, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I rồi chuyển (bỏ) vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp II. Biết rằng trong hai quả bóng lấy ra từ hộp II có ít nhất một quả màu đỏ. Tính xác suất để quả bóng được chuyển từ hộp I sang là quả bóng màu đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,66
Gọi là biến cố "Quả bóng chuyển từ hộp I sang hộp II là màu đỏ", là biến cố "Hai quả bóng lấy ra từ hộp II có ít nhất một quả màu đỏ".
Ta có .
; .
Theo công thức Bayes: .
Có hai chuồng A và B. Chuồng A ban đầu có 9 con dê trắng và 8 con dê đen. Chuồng B ban đầu có 5 con dê trắng và 6 con dê đen. Các con dê được xem như nhau về kích thước và khả năng bị chọn. Người ta bắt ngẫu nhiên đồng thời 3 con dê từ chuồng A chuyển sang chuồng B. Sau đó, từ chuồng B bắt ngẫu nhiên 2 con dê ra kiểm tra. Biết rằng cả 2 con dê bắt ra đều là dê trắng. Hỏi xác suất để cả 2 con dê trắng đó đều là dê chuyển từ chuồng A sang là bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số ở phần thập phân).
Đáp án đúng: 4.24
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0135, trang 17), Câu 1 (Phần III) có kết quả là: 4,24.

Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất có điều kiện:
Xác suất cần tìm xấp xỉ bằng .
Có hộp đựng bi: Hộp I có bi trắng và bi đen. Hộp II có bi trắng và bi đen. Hộp III có bi đen.
Hình 1
Người ta gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất.
• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn thì lấy ngẫu nhiên đồng thời viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II; sau đó lắc đều hộp II và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra viên bi.
• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ thì lấy ngẫu nhiên đồng thời viên bi từ hộp I bỏ vào hộp III; sau đó lắc đều hộp III và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra viên bi.
Biết rằng viên bi lấy ra ở bước cuối cùng là viên bi màu đen. Tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,42
Gọi là biến cố xúc xắc xuất hiện mặt chẵn () và là biến cố xuất hiện mặt lẻ (). Gọi là biến cố viên bi lấy ra cuối cùng đều màu đen.
- Tính (chuyển bi từ Hộp I sang Hộp II rồi lấy bi từ Hộp II gồm bi):
+ Chuyển trắng (xác suất ): Hộp II có trắng, đen xác suất lấy đen là .
+ Chuyển trắng, đen (xác suất ): Hộp II có trắng, đen xác suất lấy đen là .
+ Chuyển đen (xác suất ): Hộp II có trắng, đen xác suất lấy đen là .
Do đó .
- Tính (chuyển bi từ Hộp I sang Hộp III rồi lấy bi từ Hộp III gồm bi):
+ Chuyển trắng (xác suất ): Hộp III có trắng, đen xác suất lấy đen là .
+ Chuyển trắng, đen (xác suất ): Hộp III có trắng, đen xác suất lấy đen là .
+ Chuyển đen (xác suất ): Hộp III có đen xác suất lấy đen là .
Do đó .
Áp dụng công thức Bayes:
.
Đáp số: 0,42.
Câu 2. Có con tem và bì thư, mỗi loại đều được đánh số từ đến . Người ta dán ngẫu nhiên con tem lên bì thư, sao cho mỗi bì thư được dán đúng một con tem.
Gọi các biến cố : “Có đúng con tem dán sai bì thư”; : “Con tem số dán đúng bì thư”; : “Con tem số và con tem số đều dán sai bì thư”.

Hình câu 2 phần II
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 378, trang 7), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

Ta có (a đúng). Số hoán vị có đúng phần tử sai vị trí là (b sai). Tương tự (c sai). Số phần tử của là và số phần tử của là , nên (d đúng).
Câu 4. Cúm A (Influenza A) là bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính do các virus cúm mùa gây nên. Virut cúm A có thể lây truyền trực tiếp trong không khí thông qua đường hô hấp. Giả sử Virut cúm A có khả năng lây nhiễm đối với người ngồi trong vòng bán kính là và đối với người ngồi cách hơn là . An là một học sinh bị nhiễm cúm A nhưng bản thân không hay biết. An đi dự thi cuối kỳ. Phòng thi của An có bạn được xếp vào chỗ ngồi của một phòng thi có dãy, mỗi dãy chỗ ngồi như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai người theo hàng ngang là , theo hàng dọc là . Do không biết trước An bị cúm A nên các thí sinh được xếp ngẫu nhiên vào phòng thi. Một bạn cùng phòng của An sau khi dự thi đi kiểm tra không thấy bị nhiễm cúm A. Xác suất để thí sinh đó ngồi gần An trong vòng là phân số tối giản có dạng (với ). Tính tổng .

Hình câu 4 phần III
Đáp án đúng: 545
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 5), Câu 4 (Phần III) có đáp số là .

Hai ghế kề ngang cách , kề dọc cách , kề chéo cách . Tính số cặp ghế trong bán kính trên lưới và áp dụng công thức Bayes cho biến cố không bị nhiễm cúm A, ta thu được phân số tối giản với .
Câu 1. Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có thỏ đen và thỏ trắng. Chuồng II có thỏ đen và thỏ trắng. Đầu tiên, lấy ngẫu nhiên con thỏ từ chuồng I cho sang chuồng II, sau đó từ chuồng II lấy ngẫu nhiên con thỏ.
a)
Xác suất lấy được thỏ đen ở chuồng I là .
b)
Xác suất lấy được thỏ đen ở chuồng II là .
c)
Biết rằng đã lấy được thỏ đen ở chuồng II, xác suất lấy được thỏ trắng ở chuồng I là .
d)
Biết rằng đã lấy được thỏ đen và thỏ trắng ở chuồng II, xác suất để trong hai con thỏ này không có con nào từ chuồng I chuyển sang là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 1 (Phần II): a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.

a) Xác suất lấy được thỏ đen ở chuồng I là (Sai).
b) Xác suất lấy được thỏ đen ở chuồng II là (Đúng).
c) (Đúng).
Câu 6. Có 3 hộp đựng bi: hộp I có bi đỏ và bi trắng; hộp II có bi đỏ và bi trắng; hộp III có bi đỏ và bi trắng. Lấy ra ngẫu nhiên viên bi từ hộp I và viên bi từ hộp II rồi bỏ viên bi này vào hộp III. Sau đó từ hộp III lấy ra ngẫu nhiên viên bi. Biết rằng viên bi lấy ra từ hộp III có đủ cả hai màu, xác suất để các viên bi đó là viên bi được chuyển từ hộp I và hộp II sang hộp III là với là các số nguyên dương và nguyên tố cùng nhau. Tìm .
Đáp án đúng: 901
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1201, trang 6), Câu 6 (Phần III) có đáp số là .
Có hai hộp bi, hộp I có 5 bi trắng và 7 bi đỏ, hộp II có 10 bi trắng và 15 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ hộp I chuyển sang hộp II. Sau đó, từ hộp II lấy ngẫu nhiên 1 viên bi thì được bi trắng. Xác suất để 2 bi chuyển từ hộp I sang hộp II không cùng màu là (với là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 10
Sử dụng công thức xác suất Bayes để tính xác suất 2 viên bi chuyển từ hộp I sang hộp II có 1 trắng và 1 đỏ khi biết viên bi lấy ra từ hộp II là bi trắng. Sau khi rút gọn thành phân số tối giản , ta có .
Hộp thứ nhất có viên bi xanh và viên bi đỏ. Hộp thứ hai có viên bi xanh và viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời viên bi từ hộp thứ hai. Biết rằng viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai đều là bi xanh. Tính xác suất để viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất có màu khác nhau (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,29
Đáp án: 0,29. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 0101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Có hai chuồng thỏ. Chuồng thứ nhất có 6 con thỏ đực và 4 con thỏ cái. Chuồng thứ hai có 4 con thỏ đực và 5 con thỏ cái. Từ chuồng thứ nhất lấy ngẫu nhiên ra 1 con thỏ bỏ vào chuồng thứ hai, rồi sau đó từ chuồng thứ hai lấy ngẫu nhiên ra 3 con thỏ. Biết trong 3 con thỏ lấy ra ở chuồng thứ hai thì số thỏ đực nhiều hơn số thỏ cái. Tính xác suất con thỏ lấy ra ở chuồng thứ nhất là thỏ đực (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.69
Gọi là biến cố con thỏ lấy từ chuồng 1 là thỏ đực: .
Gọi là biến cố con thỏ lấy từ chuồng 1 là thỏ cái: .
Gọi là biến cố lấy ra 3 con thỏ ở chuồng 2 có số thỏ đực nhiều hơn số thỏ cái (2 đực 1 cái hoặc 3 đực):
- Nếu xảy ra , chuồng 2 có 5 đực, 5 cái: .
- Nếu xảy ra , chuồng 2 có 4 đực, 6 cái: .
Xác suất toàn phần của biến cố :
.
Theo công thức xác suất Bayes, xác suất con thỏ lấy từ chuồng 1 là thỏ đực biết biến cố đã xảy ra:
.
(Theo bảng đáp án chính thức trang 9, mã đề 0201: Kết quả là 0,69).
Nhân dịp nghỉ hè, Đoàn trường A có tổ chức hai đội thanh niên tình nguyện đến hỗ trợ hai xã vùng sâu. Đội thứ nhất có 8 nam 4 nữ, đội thứ hai có 7 nam 3 nữ. Để phù hợp với công việc tại hai xã, Đoàn trường đã chọn ngẫu nhiên 2 thành viên của đội thứ nhất điều sang đội thứ hai. Sau khi sắp xếp lại nhân sự, đội thứ hai chọn ngẫu nhiên 2 đoàn viên của đội mình tham gia hướng dẫn người dân phòng chống bệnh sốt xuất huyết. Gọi xác suất để trong 2 đoàn viên được chọn ở đội thứ hai có 1 thành viên từ đội thứ nhất điều sang, biết rằng 2 đoàn viên được chọn gồm 1 nam và 1 nữ, là (với là các số nguyên dương, tối giản). Tìm .
Đáp án đúng: 419
Theo lời giải chi tiết trang 14 của đề, phân số xác suất tối giản có tử số .
Một hộp chứa 10 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Bạn An lấy ngẫu nhiên một lượt 2 viên bi từ hộp, xem màu, rồi đặt lại vào hộp. Nếu trong 2 viên bi An lấy ra có ít nhất một bi màu đỏ thì bạn Bình sẽ lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp; còn nếu trong 2 viên bi An lấy ra không có viên bi nào màu đỏ thì Bình sẽ lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp. Tính xác suất để An lấy được ít nhất 1 viên bi màu đỏ, biết rằng tất cả viên bi hai bạn lấy ra đều có đủ hai màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,89
Sử dụng công thức xác suất Bayes có điều kiện tính được xác suất xấp xỉ .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →