Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Có hai đội thi đấu môn bơi lội. Đội có 4 vận động viên, đội có 6 vận động viên. Xác suất đạt huy chương bạc của mỗi vận động viên đội và đội tương ứng là 0,7 và 0,6 . Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Giả sử vận động viên được chọn đạt huy chương bạc. Tính xác suất để vận động viên này thuộc đội .
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'vận động viên được chọn thuộc đội I', là biến cố 'vận động viên đạt huy chương bạc'. Chọn ngẫu nhiên nên , . Xác suất đạt huy chương bạc: , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo định nghĩa xác suất có điều kiện: . Vậy đáp án D.
Một ứng dụng được sử dụng để chặn cuộc gọi rác trong điện thoại. Tuy nhiên, vì ứng dụng không tuyệt đối hoàn hảo nên một cuộc gọi rác bị chặn với xác suất 0,8 và một cuộc gọi đúng (không phải là cuộc gọi rác) bị chặn với xác suất . Thống kê cho thấy tỉ lệ cuộc gọi rác là . Chọn ngẫu nhiên một cuộc gọi không bị chặn. Xác suất để đó là cuộc gọi đúng là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi R là biến cố 'cuộc gọi là rác', C là 'cuộc gọi đúng', K là 'cuộc gọi không bị chặn'. Ta có P(R)=0,1; P(C)=0,9; P(K|R)=1-0,8=0,2; P(K|C)=1-0,01=0,99. Theo công thức xác suất toàn phần: P(K)=P(R)P(K|R)+P(C)P(K|C)=0,1·0,2+0,9·0,99=0,02+0,891=0,911. Xác suất cần tìm: P(C|K)=P(C∩K)/P(K)=0,891/0,911=891/911. Giá trị này trùng với đáp án A (và B, vì hai phương án này giống hệt nhau trong đề in).
Năm 2001, Cộng đồng châu Âu có làm một đợt kiểm tra rất rộng rãi các con bò để phát hiện những con bò bị bệnh bò điên. Không có xét nghiệm nào cho kết quả chính xác . Một loại xét nghiệm, mà ở đây ta gọi là xét nghiệm X, cho kết quả như sau: Khi con bò bị bệnh bò điên thì xác suất để có phản ứng dương tính trong xét nghiệm X là , còn khi con bò không bị bệnh thì xác suất để có phản ứng dương tính trong xét nghiệm X là . Biết rằng tỉ lệ bò bị mắc bệnh bò điên ở Hà Lan là 13 con trên 1000000 con. Khi một con bò ở Hà Lan có phản ứng dương tính với xét nghiệm X thì xác suất để nó bị mắc bệnh bò điên là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : bò mắc bệnh bò điên, ; : phản ứng dương tính. Theo đề: , . Theo công thức Bayes: . Vậy đáp án B.
Trường THPT Hòa Bình có học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, trong số học sinh đó có học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, có số học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc cũng biết chơi đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của trường. Giả sử học sinh đó biết chơi đàn guitar. Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc, : học sinh biết chơi đàn guitar. Ta có , , . Xác suất biết chơi guitar: . Xác suất cần tìm: . Vậy chọn đáp án A.
Trong năm học vừa qua, ở trường đại học X, tỉ lệ sinh viên thi trượt môn Toán là , thi trượt môn Tâm lý là . Trong số các sinh viên trượt môn Toán có sinh viên trượt môn Tâm lý. Gặp ngẫu nhiên một sinh viên trường X. Sử dụng sơ đồ hình cây và cho biết các mệnh đề sau đúng hay sai:
a)
Xác suất gặp sinh viên trượt cả hai môn Toán và Tâm lý là .
b)
Xác suất gặp sinh viên đậu cả hai môn Toán và Tâm lý là .
c)
Xác suất gặp sinh viên đậu môn Toán biết rằng sinh viên này trượt môn Tâm lý là .
d)
Xác suất gặp sinh viên đậu môn Tâm lý là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố sinh viên trượt môn Toán, L là biến cố trượt môn Tâm lý. Ta có P(T)=0,3; P(L)=0,22; P(L|T)=0,4. Suy ra P(T∩L)=P(T)·P(L|T)=0,3·0,4=0,12.
a) Xác suất trượt cả hai môn là P(T∩L)=0,12 ≠ 0,066 → Sai.
b) P(đậu cả hai) = 1 − P(T∪L) = 1 − (0,3+0,22−0,12) = 1 − 0,4 = 0,6 → Đúng.
c) P(đậu Toán | trượt Tâm lý) = P(T̄∩L)/P(L) = (0,22−0,12)/0,22 = 0,10/0,22 ≈ 0,4545 ≠ 0,18 → Sai.
d) P(đậu Tâm lý) = 1 − P(L) = 0,78 ≠ 0,726 → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(T∩L)=0,3·0,4=0,12, không phải 0,066.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(đậu cả hai)=1−P(T∪L)=1−(0,3+0,22−0,12)=0,6.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(đậu Toán|trượt Tâm lý)=(0,22−0,12)/0,22≈0,4545, không phải 0,18.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(đậu Tâm lý)=1−0,22=0,78, không phải 0,726.
Trường có 1500 học sinh. Trong câu lạc bộ âm nhạc của trường, đa số học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, với học sinh không tham gia câu lạc bộ cũng có một số học sinh biết chơi đàn. Khảo sát số học sinh biết chơi đàn Guitar của trường cho kết quả như sau:

Số học sinh \ Kết quảBiết chơi guitarKhông biết chơi guitar
Tham gia câu lạc bộ25545
Không tham gia câu lạc bộ1201080


Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của trường. Gọi là biến cố: "Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc" và là biến cố: “Chọn được học sinh biết chơi đàn guitar”. Xét tính đúng-sai của các mệnh đề sau:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng học sinh tham gia câu lạc bộ: , nên → a đúng. Trong câu lạc bộ, số biết chơi guitar là 255 nên → b sai. Tổng số biết chơi guitar: , nên → c sai. → d đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số học sinh tham gia câu lạc bộ là , nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số học sinh biết chơi guitar là , nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn 6, biết rằng có ít nhất 1 con xúc xắc xuất hiện mặt ba chấm. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)
Đáp án đúng: 0.45
(AI giải đề cho tôi)
Gọi B là biến cố 'có ít nhất 1 con xúc xắc xuất hiện mặt 3 chấm'. Số kết quả thuận lợi cho B: 6 + 6 - 1 = 11 (các cặp (3,j) và (i,3), trùng (3,3) một lần). Gọi A là biến cố 'tổng số chấm không lớn hơn 6'. Các kết quả thuộc A ∩ B (có mặt 3 và tổng ≤ 6): mặt còn lại phải là 1, 2 hoặc 3, cho các cặp (3,1),(3,2),(3,3),(1,3),(2,3) — tổng cộng 5 kết quả. Vậy P(A|B) = 5/11 ≈ 0,4545... ≈ 0,45.
Lớp 10A có 40 học sinh trong đó các bạn đều biết chơi ít nhất một trong hai loại đàn là organ và guitar, trong đó có 27 bạn biết chơi đàn organ, 25 bạn biết chơi đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn. Tính xác suất chọn được bạn biết chơi đàn organ, biết bạn đó chơi được đàn guitar.
Đáp án đúng: 0.48
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'chọn được bạn biết chơi đàn organ', B là biến cố 'chọn được bạn biết chơi đàn guitar'. Số bạn biết chơi cả hai loại đàn là (vì mỗi bạn biết ít nhất một loại đàn nên ). Cần tính .
Cho bảng dữ liệu thống kê 2×2 sau:

Chuồng / MàuChuồng IChuồng II
Thỏ trắng913
Thỏ nâu117


Bạn An bắt ngẫu nhiên một chú thỏ trắng, tính xác suất thỏ trắng đó thuộc chuồng II? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.59
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số thỏ trắng: 9 + 13 = 22. Số thỏ trắng thuộc chuồng II là 13. Xác suất cần tính: P(chuồng II | trắng) = 13/22 ≈ 0,5909... ≈ 0,59 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho bảng dữ liệu thống kê 2×2 sau:

Xưởng / Loại máyXưởng IXưởng II
Loại 12319
Loại 22731


Mỗi ngày Bình sẽ làm việc cho một xưởng ngẫu nhiên và phụ trách ngẫu nhiên một loại máy loại 1 hoặc 2. Hôm nay Bình gieo ngẫu nhiên một xúc xắc cân đối. Nếu xuất hiện mặt 3 chấm thì Bình đi làm xưởng I và ngược lại thì qua làm xưởng II. Giả sử Bình phụ trách máy loại 2, tính xác suất đó là máy của xưởng I? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.15
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố Bình làm việc ở xưởng I, là biến cố Bình phụ trách máy loại 2. Vì gieo xúc xắc, xuất hiện mặt 3 chấm thì đi xưởng I nên , . Từ bảng: xưởng I có máy, trong đó 27 máy loại 2; xưởng II có máy, trong đó 31 máy loại 2. Vậy , . Theo công thức Bayes:

Làm tròn đến hàng phần trăm: .
Một loại thuốc do hai nhà máy cùng sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của nhà máy lần lượt là: 6\%; 7\%. Trong một lô thuốc được bán ra thị trường gồm 450 sản phẩm của nhà máy và 550 sản phẩm của nhà máy . Một khách hàng đã mua ngẫu nhiên một sản phẩm của lô hàng đó. Giả sử thuốc được mua là phế phẩm. Tính xác suất sản phẩm thuốc được mua này thuộc nhà máy (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.41
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : sản phẩm do nhà máy sản xuất, : sản phẩm do nhà máy sản xuất, : sản phẩm là phế phẩm. Ta có , ; , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes: .
Nhà nghiên cứu chọn 5000 người đàn ông, với mỗi người trong nhóm, nhà nghiên cứu kiểm tra xem họ có nghiện thuốc lá và bị viêm phổi hay không. Kết quả được thống kê trong bảng sau:

Viêm phổiKhông viêm phổi
Nghiện thuốc lá7501238
Không nghiện thuốc lá5722440


Tính xác suất để người đó bị viêm phổi trong khi người đó không nghiện thuốc lá. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'người được chọn bị viêm phổi', B là biến cố 'người được chọn không nghiện thuốc lá'. Cần tính P(A|B).

Số người không nghiện thuốc lá: 572 + 2440 = 3012 người.

Trong nhóm này, số người bị viêm phổi là 572 người.

Vậy P(A|B) = 572/3012 ≈ 0,1899... ≈ 0,19.

Vậy xác suất để người đó bị viêm phổi biết rằng người đó không nghiện thuốc lá là khoảng 0,19.
Một hộp có 18 quả bóng bàn loại I và 2 quả bóng bàn loại II, các quả bóng có hình dạng và kích thước như nhau. Một học sinh lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 quả bóng bàn, lấy không trả lại về hộp. Tính xác suất để lần thứ 2 lấy được bóng bàn loại II biết rằng lần thứ nhất lấy được bóng bàn loại II.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố "lần thứ nhất lấy được bóng loại II", là biến cố "lần thứ hai lấy được bóng loại II". Cần tính .

(2 quả loại II trong 20 quả).

(sau khi lấy 1 quả loại II, còn 1 quả loại II trong 19 quả).

Vậy .

Cách khác: biết lần thứ nhất lấy được loại II thì hộp còn 19 quả trong đó 1 quả loại II, nên .
Giả sử bạn đang xét một căn bệnh hiếm gặp. Tỷ lệ mắc bệnh trong dân số là 0.5\%. Có một xét nghiệm cho căn bệnh này, và xét nghiệm này có các đặc tính sau:
- Nếu người bệnh mắc bệnh, thì xét nghiệm dương tính với xác suất 98\%.
- Nếu người bệnh không mắc bệnh, thì xét nghiệm âm tính với xác suất 95\%.
Một bác sĩ thực hiện xét nghiệm cho một người có kết quả xét nghiệm là dương tính?. Tính xác suất người đó mắc bệnh.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người đó mắc bệnh', là biến cố 'xét nghiệm dương tính'. Theo đề: ; ; nên .

Theo công thức xác suất toàn phần:


Theo công thức Bayes, xác suất người đó mắc bệnh khi xét nghiệm dương tính là:


Vậy xác suất người đó mắc bệnh là khoảng . Kết quả này cho thấy dù xét nghiệm khá chính xác, do bệnh hiếm gặp nên xác suất mắc bệnh khi dương tính vẫn thấp (hiện tượng cơ sở Bayes).
Công ty sữa Việt Nam phát phiếu thăm dò khách hàng ở một thành phố với hai câu hỏi: “Tháng vừa rồi bạn có xem quảng cáo về Vinamilk không?” và “Tháng vừa rồi bạn có mua sản phẩm nào của Vinamilk không?”. Kết quả thăm dò như sau: Số người xem quảng cáo Vinamilk chiếm tỉ lệ 40\% tổng số người khảo sát, số người có mua sản phẩm của Vinamilk chiếm tỉ lệ 25\% tổng số người khảo sát. Trong số người mua sản phẩm của Vinamilk thì số người xem quảng cáo chiếm tỉ lệ 60\%.
Chọn ngẫu nhiên một khách hàng trong số các khách hàng đã xem quảng cáo về Vinamilk. Xác suất khách hàng đó mua sản phẩm Vinamilk khi đã xem quảng cáo là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'khách hàng đã xem quảng cáo Vinamilk', là biến cố 'khách hàng có mua sản phẩm Vinamilk'. Theo đề: ; ; (trong số người mua sản phẩm thì số người xem quảng cáo chiếm 60%).

Từ công thức nhân xác suất:


Xác suất cần tìm là xác suất có điều kiện của khi biết :


Vậy xác suất khách hàng đó mua sản phẩm Vinamilk khi đã xem quảng cáo là (tức ).
Dây chuyền lắp ráp nhận được các chi tiết do hai máy sản xuất. Trung bình máy thứ nhất cung cấp 70\% chi tiết, máy thứ hai cung cấp 30\% chi tiết. Khoảng 95\% chi tiết do máy thứ nhất sản xuất là đạt tiêu chuẩn, còn 80\% chi tiết do máy thứ hai sản xuất là đạt tiêu chuẩn. Lấy ngẫu nhiên từ dây chuyền một sản phẩm, thấy nó đạt tiêu chuẩn. Tìm xác suất để sản phẩm đó do máy thứ nhất sản xuất.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'Sản phẩm do máy thứ nhất sản xuất', là biến cố 'Sản phẩm do máy thứ hai sản xuất', và là biến cố 'Sản phẩm đạt tiêu chuẩn'. Theo đề bài: , , , .

Bước 1: Tính xác suất toàn phần để sản phẩm đạt tiêu chuẩn:


Bước 2: Áp dụng công thức Bayes, xác suất để sản phẩm đạt tiêu chuẩn được sản xuất bởi máy thứ nhất:


Vậy xác suất cần tìm là (khoảng ).
Một căn bệnh có 1\% dân số mắc phải. Một phương pháp chẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là: Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 98\%. Với những người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chẩn đoán đúng 98 trong 100 trường hợp không mắc bệnh (tức là có 2 người không mắc bệnh nhưng xuất hiện dương tính “giả”). Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính, xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi B là biến cố 'người đó mắc bệnh', A là biến cố 'kết quả xét nghiệm dương tính'. Theo đề: , , .

Công thức xác suất toàn phần:


Công thức Bayes:


Vậy xác suất để người đó thực sự bị bệnh khi kết quả xét nghiệm dương tính là . Kết quả này cho thấy dù xét nghiệm khá chính xác, do tỷ lệ mắc bệnh thấp nên xác suất mắc bệnh thật khi dương tính chỉ khoảng một phần ba (do nhiều trường hợp dương tính giả).
Bạn Xuân có hai hộp thẻ. Hộp thứ nhất có 1 tấm thẻ xanh và 5 tấm thẻ đỏ. Hộp thứ hai có 4 tấm thẻ xanh và 5 tấm thẻ đỏ. Các tấm thẻ có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Xuân chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp thứ nhất, bỏ vào hộp thứ hai rồi chọn ra ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp thứ hai. Biết rằng 2 thẻ lấy ra lần hai đều có màu đỏ, xác suất để 2 thẻ lấy ra lần một cùng màu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố '2 thẻ lấy lần một cùng màu', B là biến cố '2 thẻ lấy lần hai đều đỏ'. Lần một chỉ có thể: XD với xác suất , khi đó hộp hai có 3 xanh, 6 đỏ, ; hoặc DD với xác suất , khi đó hộp hai có 4 xanh, 7 đỏ, . Suy ra và . Xác suất cần tìm . Đáp án D.
Lớp 12A1 có 48 bạn đều giỏi ít nhất một trong hai môn Toán và Lý, trong đó có 36 bạn giỏi Toán, 24 bạn giỏi Lý. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn. Xác suất chọn được bạn giỏi Toán, biết bạn đó giỏi Lý là bao nhiêu?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số bạn giỏi cả Toán và Lý: . Xác suất chọn được bạn giỏi Toán biết bạn đó giỏi Lý: . Đáp án A.
Khảo sát những người xem bộ phim hoạt hình vừa được phát hành cho thấy 70% người xem là trẻ em và 30% là người lớn. Trong số các trẻ em đến xem phim có 50% yêu thích bộ phim và khẳng định sẽ đi xem tiếp phần 2; 30% yêu thích bộ phim nhưng sẽ không xem tiếp phần 2; 20% còn lại không thích bộ phim và không đi xem tiếp phần 2. Trong số những người lớn đi xem phim có 20% yêu thích bộ phim và khẳng định sẽ đi xem tiếp phần 2; 10% yêu thích bộ phim nhưng sẽ không xem tiếp phần 2; 70% còn lại không thích bộ phim và không xem tiếp phần 2. Chọn ngẫu nhiên 1 người đã xem phim.
a)
Biết người được chọn là trẻ em, xác suất để người đó yêu thích bộ phim là 0,56.
b)
Xác suất để người đó không xem tiếp phần 2 là 0,59.
c)
Biết người đó sẽ xem tiếp phần 2 của bộ phim, xác suất để người đó là trẻ em lớn hơn 0,85.
d)
Biết người đó yêu thích bộ phim, xác suất để người đó không xem tiếp phần 2 là 0,37 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T: trẻ em (0,7), A: người lớn (0,3). Với trẻ em: xem tiếp phần 2 = 0,5; yêu thích không xem tiếp = 0,3; không thích = 0,2. Với người lớn: 0,2; 0,1; 0,7.
a) P(yêu thích | trẻ em) = 0,5 + 0,3 = 0,8 ≠ 0,56 → sai.
b) P(không xem tiếp) = 0,7·0,5 + 0,3·0,8 = 0,35 + 0,24 = 0,59 → đúng.
c) P(xem tiếp) = 0,7·0,5 + 0,3·0,2 = 0,41; P(trẻ em và xem tiếp) = 0,35. Vậy P(trẻ em | xem tiếp) = 0,35/0,41 ≈ 0,8537 > 0,85 → đúng.
d) P(yêu thích) = 0,7·0,8 + 0,3·0,3 = 0,65; P(yêu thích và không xem tiếp) = 0,7·0,3 + 0,3·0,1 = 0,24. Vậy P(không xem tiếp | yêu thích) = 0,24/0,65 ≈ 0,3692 ≈ 0,37 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(yêu thích | trẻ em) = 0,5 + 0,3 = 0,8 ≠ 0,56.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(không xem tiếp) = 0,7·0,5 + 0,3·0,8 = 0,59.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(trẻ em | xem tiếp) = 0,35/0,41 ≈ 0,8537 > 0,85.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(không xem tiếp | yêu thích) = 0,24/0,65 ≈ 0,37.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →