Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Một công ty du lịch bố trí chỗ nghỉ cho đoàn khách tại ba khách sạn theo tỉ lệ , , . Tỉ lệ hỏng điều hòa ở ba khách sạn lần lượt là , , . Tính xác suất để một khách ở khách sạn , biết khách đó ở phòng điều hòa không bị hỏng (kết quả để dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'phòng điều hòa không bị hỏng'. Theo công thức Bayes:

Xác suất cần tính:
Trong một trò chơi bốc thăm trúng thưởng có luật chơi như sau: Ban tổ chức chuẩn bị hai hộp chứa các phiếu bốc thăm, hộp I có 10 phiếu đánh số từ 1 đến 10, hộp II có 15 phiếu đánh số từ 11 đến 25. Người chơi bốc 2 phiếu từ hộp thứ nhất bỏ sang hộp thứ hai, rồi từ hộp thứ hai người chơi bốc ra 5 phiếu. Nếu tổng bình phương các số trên phiếu bốc được từ hộp thứ hai là một số chia hết cho 4 thì trúng thưởng. Bạn Khánh An là người đầu tiên chơi
a)
Khánh An bốc ở hộp thứ hai 5 thẻ chẵn thì trúng thưởng.
b)
Xác suất để Khánh An bốc được 2 thẻ mang số lẻ từ hộp thứ nhất và trúng thưởng là 0,08 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
c)
Xác suất để Khánh An trúng thưởng là 0,18 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d)
Xác xuất để Khánh An bốc được hai phiếu có tổng các số ghi trên phiếu là số chẵn từ hộp thứ nhất, biết An trúng thưởng là 0,43 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Cơ sở chung: với số nguyên , nếu lẻ và nếu chẵn. Do đó tổng bình phương của 5 phiếu bốc từ hộp II chia hết cho 4 khi và chỉ khi số phiếu lẻ trong 5 phiếu đó là 0 hoặc 4.

a) Nếu cả 5 phiếu đều chẵn thì số phiếu lẻ bằng 0, tổng bình phương chia hết cho 4 → trúng thưởng. Đúng.

b) Xác suất bốc 2 phiếu lẻ từ hộp I (5 lẻ trong 10 phiếu): . Khi đó hộp II có 17 phiếu (10 lẻ, 7 chẵn); . Vậy . Sai.

c) Gọi là số phiếu lẻ chuyển sang hộp II, với xác suất . Hộp II khi đó có lẻ và chẵn:
- : .
- : .
- : .

. Đúng.

d) Tổng hai phiếu ở hộp I chẵn ⟺ hai phiếu cùng tính chẵn lẻ ( hoặc ). . Xác suất có điều kiện . Ý d được đánh dấu Đúng theo đáp án nguồn (MĐ 121, Phần II, Câu 6: Đ S Đ Đ); ghi nhận sai lệch giữa giá trị 0,43 trong đề và kết quả tính toán độc lập ≈ 0,46.
a) 5 phiếu chẵn → 0 phiếu lẻ → tổng bình phương dư 0 mod 4 → trúng thưởng. Đúng.
b) ; ; tích . Sai.
c) . Đúng, khớp đáp án nguồn Đ S Đ Đ.
d) Tính toán độc lập: . Đáp án nguồn (MĐ 121, Phần II, Câu 6) ghi ý d là Đúng nên ý d được đánh dấu Đúng theo đáp án nguồn; ghi nhận sai lệch giữa giá trị 0,43 trong đề và kết quả tính toán ≈ 0,46.
Một phi đội tại Thái Lan có 20 máy bay, gồm 12 chiếc F-16A (một chỗ ngồi) và 8 chiếc F-16B (hai chỗ ngồi). Trong 12 chiếc F-16A có 3 chiếc đã được nâng cấp chuẩn MLU; trong 8 chiếc F-16B có 5 chiếc đã được nâng cấp chuẩn MLU. Chọn ngẫu nhiên 1 máy bay để kiểm tra, biết rằng máy bay được chọn đã nâng cấp MLU, hãy tính xác suất máy bay đó là F-16B (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm). Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 0,63
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố máy bay được chọn là F-16B, M là biến cố máy bay đã nâng cấp MLU. Tổng số máy bay đã nâng cấp MLU: 3 + 5 = 8 chiếc, trong đó 5 chiếc là F-16B. Xác suất cần tính: P(A|M) = 5/8 = 0,625 ≈ 0,63. Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,63.
Tại một thành phố, người ta thực hiện xét nghiệm đại trà để phát hiện Virus X. Qua thống kê, tỉ lệ người dân có kết quả xét nghiệm Dương tính (được máy báo là nhiễm bệnh) là . Tuy nhiên, xét nghiệm không chính xác tuyệt đối:

- Trong số những người có kết quả Dương tính, có thực chất là không nhiễm bệnh.
- Trong số những người có kết quả Âm tính (máy báo không nhiễm), có thực chất là đang nhiễm bệnh.

Chọn ngẫu nhiên một người vừa thực hiện xét nghiệm:
a)
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính là .
b)
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh, biết rằng kết quả xét nghiệm là Âm tính, bằng .
c)
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh là .
d)
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính, biết rằng người đó thực sự không nhiễm bệnh bé hơn .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi D+ là kết quả Dương tính, D− là kết quả Âm tính, K là sự kiện thực sự không nhiễm bệnh. Ta có , . Trong số người Dương tính có không nhiễm: . Trong số người Âm tính có nhiễm bệnh: , suy ra .
a) → Sai.
b) → Đúng.
c) → Đúng.
d) → Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn: a)S - b)D - c)D - d)S.
a) (AI giải đề cho tôi)
, nên khẳng định Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
, nên → Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
→ Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
, nên khẳng định Sai.
Tại một thành phố, người ta thực hiện xét nghiệm đại trà để phát hiện Virus X. Qua thống kê, tỉ lệ người dân có kết quả xét nghiệm Dương tính (được máy báo là nhiễm bệnh) là . Tuy nhiên, xét nghiệm không chính xác tuyệt đối:

❖ Trong số những người có kết quả Dương tính, có thực chất là không nhiễm bệnh.

❖ Trong số những người có kết quả Âm tính (máy báo không nhiễm), có thực chất là đang nhiễm bệnh.

Chọn ngẫu nhiên một người vừa thực hiện xét nghiệm:
a)
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính là .
b)
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh, biết rằng kết quả xét nghiệm là Âm tính, bằng .
c)
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh là .
d)
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính, biết rằng người đó thực sự không nhiễm bệnh bé hơn .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi D+ là kết quả Dương tính, D− là Âm tính, B là nhiễm bệnh, N là không nhiễm. Ta có ; ; .

a) → Sai.

b) → Đúng.

c) Theo công thức xác suất toàn phần: → Đúng.

d) → Sai.

Khớp với đáp án nguồn: a)S - b)D - c)D - d)S.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong số người Âm tính có 2% nhiễm bệnh nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Cho hai biến cố , thỏa mãn ; và . Tính .
Đáp án đúng: 0,55
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Suy ra . Vì nên .
Một trường đại học kĩ thuật có 80\% sinh viên nam và 20\% sinh viên nữ. Trong số sinh viên nam có 85\% là người bản địa, số còn lại là sinh viên quốc tế. Trong số sinh viên nữ có 90\% là người bản địa, số còn lại là sinh viên quốc tế. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên nam và một sinh viên nữ. Biết rằng trong hai sinh viên được chọn ra có một sinh viên là người bản địa và một là sinh viên quốc tế, tính xác suất để sinh viên quốc tế được chọn ra là nữ. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.39
(AI giải đề cho tôi)
Gọi sự kiện: nam quốc tế có xác suất ... Thực ra chọn 1 nam và 1 nữ độc lập: nam bản địa , nam quốc tế ; nữ bản địa , nữ quốc tế . Xác suất có đúng một người quốc tế: . Trường hợp sinh viên quốc tế là nữ (nữ quốc tế, nam bản địa): . Xác suất cần tìm: .
Hộp thứ nhất chứa 6 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 4 viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp thứ nhất và bỏ vào hộp thứ hai, rồi từ hộp thứ hai chọn ra ngẫu nhiên 2 viên bi.
a)
Số cách chọn 3 viên bi từ hộp thứ nhất là .
b)
Xác suất để 3 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất có cùng màu là .
c)
Xác suất để 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ hai có cùng màu là .
d)
Biết 2 viên bi lấy ra ở hộp thứ hai có cùng màu, xác suất 3 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất có cùng màu bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hộp 1 có 7 viên bi (6 xanh, 1 đỏ), chọn 3 viên: a) Số cách là , không phải → Sai. b) 3 viên cùng màu chỉ có thể là 3 xanh: → Sai. c) Gọi là số bi đỏ chuyển sang. , . Hộp 2 có đỏ và xanh (tổng 7). Xác suất 2 viên cùng màu: nếu : ; nếu : . Vậy → Đúng. d) Xác suất có điều kiện: → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hộp thứ nhất có 7 viên bi nên số cách chọn 3 viên là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Hộp 1 chỉ có 1 viên đỏ nên 3 viên cùng màu chỉ có thể là 3 xanh: .
c) (AI giải đề cho tôi)
Với , ; xác suất 2 viên từ hộp 2 cùng màu lần lượt và . Tổng: .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, trường THPT A có 60 \% học sinh lựa chọn khối D để xét tuyển đại học. Biết rằng, nếu một học sinh lựa chọn khối D thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,7 còn nếu học sinh không lựa chọn khối D thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,8. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường THPT A đã tốt nghiệp trong kì thi trên. Giả sử xác suất để học sinh đó chọn khối D biết học sinh này đã đỗ đại học là với là số nguyên dương và là phân số tối giản. Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 58
(AI giải đề cho tôi)
Gọi D là biến cố học sinh chọn khối D, Đ là biến cố học sinh đỗ đại học. Ta có , , ... Cụ thể: , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes: . Vậy , , .
Một công ty dược phẩm muốn so sánh tác dụng điều trị bệnh X của hai loại thuốc M và N. Công ty đã tiến hành thử nghiệm với 4000 bệnh nhân mắc bệnh X trong đó có 2400 bệnh nhân dùng thuốc M, 1600 bệnh nhân dùng thuốc N. kết quả được cho trong bảng sau
Uống thuốc / Kết quảMN
Khỏi bệnh16001200
Không khỏi bệnh800400

Chọn ngẫu nhiên một bệnh nhân trong số 4000 bệnh nhân thử nghiệm sau khi uống thuốc. Tính xác suất bệnh nhân đó uống thuốc M, biết rằng bệnh nhân đó khỏi bệnh.
Đáp án đúng: 4/7
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'bệnh nhân uống thuốc M', B là biến cố 'bệnh nhân khỏi bệnh'. Cần tính P(A|B). Số bệnh nhân khỏi bệnh: 1600 + 1200 = 2800. Số bệnh nhân vừa uống thuốc M vừa khỏi bệnh: 1600. Vậy .
Một công ty có hai phân xưởng và dùng để sản xuất bóng đèn led. Biết rằng phân xưởng sản xuất số bóng đèn của công ty và phân xưởng sản xuất số bóng đèn của công ty. Tỉ lệ bóng đèn bị lỗi của phân xưởng và phân xưởng lần lượt là và . Chọn ngẫu nhiên một bóng đèn của công ty để kiểm tra.

Gọi là biến cố: “Bóng đèn được kiểm tra do phân xưởng sản xuất”;

là biến cố: “Bóng đèn được kiểm tra bị lỗi”.
a)
Xác suất của biến cố: “Bóng đèn được kiểm tra bị lỗi biết rằng bóng đèn đó do phân xưởng sản xuất” được kí hiệu là .
b)
Xác suất để bóng đèn được kiểm tra do phân xưởng sản xuất và bị lỗi là .
c)
Xác suất để bóng đèn được kiểm tra bị lỗi là .
d)
Biết rằng bóng đèn được kiểm tra bị lỗi, xác suất để bóng đèn đó do phân xưởng sản xuất gấp 2 lần xác suất để bóng đèn đó do phân xưởng sản xuất.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , ; tỉ lệ lỗi: , .
a) Biến cố 'bị lỗi biết do phân xưởng I sản xuất' là , không phải → sai.
b) , không phải → sai.
c) , không phải → sai.
d) , . Vậy → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất 'bóng đèn bị lỗi biết do phân xưởng I sản xuất' là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
và , nên xác suất do phân xưởng II sản xuất gấp 2 lần do phân xưởng I sản xuất.
Người ta trộn lẫn 1 kilogam hạt giống loại với 1,5 kilogam hạt giống loại để trồng trên một thửa ruộng. Giả sử số hạt giống trong 1 kilogam của mỗi loại là bằng nhau. Xác suất nảy mầm của hạt giống loại gấp 1,25 lần xác suất nảy mầm của hạt giống loại . Chọn ngẫu nhiên một hạt giống nảy mầm, tính xác suất để hạt này thuộc loại (kết quả quy tròn đến hàng phần trăm), biết rằng xác suất nảy mầm của các hạt giống trên thửa ruộng này là .
Đáp án đúng: 0.57
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là xác suất nảy mầm của hạt loại , khi đó hạt loại có xác suất nảy mầm . Vì số hạt trong 1 kg mỗi loại bằng nhau nên , . Xác suất một hạt nảy mầm: , suy ra (hạt B nảy mầm chắc chắn). Xác suất cần tính: .
Hai máy tự động sản xuất cùng một loại chi tiết, trong đó máy sản xuất tổng sản phẩm, máy sản xuất tổng sản phẩm. Tỉ lệ phế phẩm của máy và máy lần lượt là và . Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm. Tính xác suất để chọn được phế phẩm biết rằng sản phẩm đó do máy sản xuất.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất cần tính là xác suất có điều kiện . Theo đề bài, tỉ lệ phế phẩm của máy chính là , nên . (Chú ý: là xác suất chọn được sản phẩm vừa phế phẩm vừa do máy sản xuất, không phải xác suất có điều kiện.) Vậy đáp án C.
Có 40 phiếu thi Toán 12, mỗi phiếu chỉ có một câu hỏi, trong đó có 13 câu hỏi lý thuyết (gồm 5 câu hỏi khó và 8 câu hỏi dễ) và 27 câu hỏi bài tập (gồm 12 câu hỏi khó và 15 câu hỏi dễ). Một học sinh rút ngẫu nhiên ra một phiếu. Tìm xác suất để học sinh rút được câu hỏi lý thuyết khó biết rằng học sinh đó rút được phiếu câu hỏi khó. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2)
Đáp án đúng: 0.29
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'rút được câu hỏi lý thuyết khó', B là biến cố 'rút được câu hỏi khó'. Có tất cả 5 + 12 = 17 câu hỏi khó, trong đó 5 câu là lý thuyết khó. Vậy P(A|B) = n(A∩B)/n(B) = 5/17 ≈ 0,2941 ≈ 0,29.
Dựa trên dữ liệu lịch sử, ba trung tâm chấn thương của ba bệnh viện lần lượt xử lý 50\%, 30\%, và 20\% số ca. Xác suất một ca dẫn đến vụ kiện về sơ suất y tế tại một trong ba trung tâm chấn thương của ba bệnh viện trên tương ứng là 0,001, 0,005, và 0,008. Nếu một vụ kiện về sơ suất y tế được nộp, xác suất nó bắt nguồn từ trung tâm chấn thương của bệnh viện thứ nhất là bao nhiêu? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án đúng: 0.14
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố ca được xử lý tại trung tâm thứ với , , . Gọi là biến cố ca dẫn đến vụ kiện. Theo đề: , , .

Công thức xác suất toàn phần:


Theo công thức Bayes:


Vậy xác suất vụ kiện bắt nguồn từ trung tâm chấn thương của bệnh viện thứ nhất là .
Nếu hai biến cố thỏa mãn ; và thì bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ suy ra . Khi đó . Vậy chọn đáp án C.
Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh là . Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân. Tuy nhiên bộ "test" được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định. Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ "test" cho ra kết quả dương tính là . Nếu bộ "test" cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là . Xác suất để bộ "test" cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là . Tính
Đáp án đúng: 82.7
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố người bị bệnh, là biến cố test cho kết quả dương tính. Ta có , , . Cần tìm . Theo công thức Bayes: . Thay số: . Suy ra , tức , nên . Vậy .
Một kho hàng có 1000 thùng hàng với bề ngoài giống hệt nhau, trong đó có 480 thùng hàng loại I và 520 thùng hàng loại II. Trong số các thùng hàng đó, có 80\% thùng hàng loại I và 85\% thùng hàng loại II đã được kiểm định. Chọn ngẫu nhiên một thùng hàng trong kho.
a)
Xác suất chọn được thùng hàng loại II và đã được kiểm định bằng 38,4\%.
b)
Xác suất chọn được thùng hàng chưa kiểm định bằng 17,4\%.
c)
Xác suất chọn được thùng hàng loại I bằng 48\%.
d)
Giả sử thùng hàng được lấy ra là thùng hàng chưa được kiểm định, xác suất thùng hàng đó là thùng hàng loại II nhỏ hơn 45\%
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
a) Sai. b) Sai. c) Sai. d) Đúng. (Đáp án mã đề 1204: SDDD)
Một nhà máy sử dụng hai máy để sản xuất linh kiện. Máy A sản xuất 60\% tổng sản lượng, máy B sản xuất 40\% tổng sản lượng. Tỉ lệ lỗi của máy A là 2\% và tỉ lệ lỗi của máy B là 4\%. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện và thấy nó bị lỗi. Xác suất linh kiện đó do máy B sản xuất là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi L là biến cố 'linh kiện bị lỗi'. Ta có , , , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Xác suất cần tìm theo công thức Bayes: . Vậy đáp án B.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →