Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Một xét nghiệm đã được triển khai: xét nghiệm này cho phép xác định (ngay cả một thời gian dài sau khi nhiễm), liệu một người đã từng bị nhiễm bệnh X hay chưa. Hai thông số cho phép mô tả đặc điểm của xét nghiệm này là độ nhạy và độ đặc hiệu.
- Độ nhạy của một xét nghiệm là xác suất xét nghiệm đó dương tính, biết rằng người đó đã bị nhiễm bệnh. (Do đó, đây là một trường hợp dương tính thật).
- Độ đặc hiệu của một xét nghiệm là xác suất xét nghiệm đó âm tính, biết rằng người đó không bị nhiễm bệnh. (Do đó, đây là một trường hợp âm tính thật).
Tỉ lệ mắc bệnh X trong cộng đồng là 1\%. Một phương pháp xét nghiệm có độ nhạy là 95\% và độ đặc hiệu là 85\%. Một người đi xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Xác suất thực sự người này mắc bệnh X là bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 6
(AI giải đề cho tôi)
Áp dụng công thức Bayes. Gọi là biến cố 'người đó mắc bệnh X', là biến cố 'kết quả xét nghiệm dương tính'. Ta có , , (độ nhạy), (xác suất dương tính giả). Theo công thức Bayes:

Vậy xác suất thực sự người này mắc bệnh X khoảng , làm tròn đến hàng đơn vị là .
Một hộp có 10 viên bi trắng và 5 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp đó. Gọi là biến cố: “An lấy được viên bi trắng”; là biến cố “Bình lấy được viên bi trắng”. Giá trị của bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Nếu Bình lấy được bi trắng (), hộp còn viên bi trong đó bi trắng. Vậy . Đáp án A.
Một cặp sinh đôi được gọi là "sinh đôi thật" nếu chúng do cùng một trứng sinh ra và trong trường hợp này bao giờ cũng cùng giới tính. Nếu cặp đó do các trứng khác nhau sinh ra thì xác suất để cặp sinh đôi có cùng giới tính là . Giả sử xác suất để cặp sinh đôi do cùng một trứng sinh ra bằng (trên tổng số trẻ sinh đôi). Gọi là biến cố để cặp sinh đôi là sinh đôi thật, là biến cố để cặp sinh đôi là do hai trứng sinh ra và là biến cố để cặp sinh đôi có cùng giới tính. Khi đó:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
Nếu biết một cặp trẻ sinh đôi có cùng giới tính thì xác suất chúng là cặp sinh đôi thật là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
, đối nhau nên (a đúng). Sinh đôi thật luôn cùng giới tính nên , không phải (b sai). Theo công thức xác suất toàn phần: (c đúng). Theo Bayes: , không phải (d sai).

a) (AI giải đề cho tôi)
và là hai biến cố đối nhau nên .

b) (AI giải đề cho tôi)
Cặp sinh đôi thật luôn cùng giới tính nên , không phải .

c) (AI giải đề cho tôi)
.

d) (AI giải đề cho tôi)
, khác .
Một xét nghiệm y tế để phát hiện một loại bệnh có độ chính xác như sau: Nếu một người mắc bệnh, xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là . Nếu một người không mắc bệnh, xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là . Biết rằng tỉ lệ người mắc bệnh trong cộng đồng là . Nếu một người có kết quả xét nghiệm dương tính, xác suất để người đó thực sự mắc bệnh là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.67
(AI giải đề cho tôi)
Gọi B là biến cố người mắc bệnh, D là biến cố xét nghiệm dương tính. Theo đề: P(B)=0,5; P(D|B)=0,8; P(D|B̄)=0,4. Theo công thức Bayes: P(B|D) = P(B)·P(D|B) / [P(B)·P(D|B) + P(B̄)·P(D|B̄)] = (0,5·0,8)/(0,5·0,8 + 0,5·0,4) = 0,4/(0,4+0,2) = 0,4/0,6 = 2/3 ≈ 0,67. Vậy xác suất người đó thực sự mắc bệnh là 0,67 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một khảo sát về sở thích môn học của 100 học sinh được cho bởi bảng dữ liệu sau:
Sở thíchNamNữ
Thích Toán3020
Không thích Toán1040
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết rằng học sinh đó là Nam, xác suất để học sinh này thích Toán là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh Nam là . Số Nam thích Toán là 30. Xác suất cần tìm là . Vậy chọn B.
Trong một kỳ thi, có 60% học sinh đã làm đúng bài toán đầu tiên và 40% học sinh đã làm đúng bài toán thứ hai. Biết rằng có 20% học sinh làm đúng cả hai bài toán. Xác suất để một học sinh làm đúng bài toán thứ hai biết rằng học sinh đó đã làm đúng bài toán đầu tiên là bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố học sinh làm đúng bài toán đầu tiên, B là biến cố làm đúng bài toán thứ hai. Theo đề: , , . Xác suất cần tìm là xác suất có điều kiện: Vậy đáp án là B.
Cho hai biến cố và có . Tính .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa xác suất có điều kiện: nên . Vì và hai biến cố này xung khắc nên . Vậy đáp án B.
Trong hộp có 3 viên bi màu trắng và 7 viên bi màu đỏ. Lấy lần lượt mỗi lần một viên theo cách lấy không trả lại. Xác suất để viên bi lấy lần thứ hai là màu đỏ nếu biết rằng viên bi lấy lần thứ nhất cũng là màu đỏ là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố "viên bi lấy lần thứ nhất màu đỏ", là biến cố "viên bi lấy lần thứ hai màu đỏ". Cần tính . Nếu lần thứ nhất lấy được bi đỏ (7 bi đỏ trong 10 bi), thì hộp còn lại 9 viên bi trong đó có 6 viên bi đỏ. Do đó . Vậy đáp án A.
Một bình đựng 9 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, mỗi lần lấy 1 bi không hoàn lại. Tính xác suất để bi thứ 2 màu xanh nếu biết bi thứ nhất màu đỏ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'bi thứ nhất màu đỏ', B là biến cố 'bi thứ hai màu xanh'. Cần tính P(B|A). Nếu bi thứ nhất màu đỏ thì bình còn lại 9 bi xanh và 6 bi đỏ (tổng 15 bi), nên P(B|A) = 9/15 = 3/5. Vậy đáp án A.
Một hộp chứa bốn tấm thẻ cùng loại được ghi số lần lượt từ 1 đến 4. Bạn Lan lấy ra một cách ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, xem số trên thẻ rồi bỏ thẻ đó ra ngoài và lại lấy ra một cách ngẫu nhiên thêm một thẻ nữa.
a)
Không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử.
b)
Xác suất của biến cố “thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ và thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số lẻ” bằng .
c)
Xác suất của biến cố “thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ, biết rằng thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số chẵn” bằng .
d)
Xác suất của biến cố “Tổng hai số trên hai thẻ lấy được là số chẵn” bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy có hoàn lại không (bỏ thẻ ra ngoài), có thứ tự: phần tử → a đúng. b) (hai thẻ đều lẻ) → đúng. c) Biết thẻ lần 1 ghi số chẵn (còn 1 chẵn, 2 lẻ), (lần 2 lẻ) → đúng. d) Tổng chẵn khi hai thẻ cùng chẵn hoặc cùng lẻ: → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Lấy 2 thẻ có thứ tự không hoàn lại: phần tử.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sau khi thẻ lần 1 chẵn, còn 3 thẻ trong đó 2 thẻ lẻ nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng chẵn khi hai thẻ cùng tính chẵn lẻ: .
Lớp 10A có 35 học sinh, mỗi học sinh đều giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn. Biết rằng có 23 học sinh giỏi môn Toán và 20 học sinh giỏi môn Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 10A.
a)
Xác suất để học sinh được chọn giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Văn bằng .
b)
Xác suất để học sinh được chọn "giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Toán" bằng .
c)
Xác suất để học sinh được chọn "không giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó giỏi môn Văn" bằng
d)
Xác suất để học sinh được chọn "không giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó giỏi môn Toán" bằng
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh giỏi cả hai môn: 23 + 20 - 35 = 8. Gọi T = 'giỏi Toán', V = 'giỏi Văn': P(T) = 23/35, P(V) = 20/35, P(T∩V) = 8/35.
a) P(T|V) = 8/20 = 2/5 → đúng.
b) P(V|T) = 8/23 → đúng.
c) P(không T | V) = (20-8)/20 = 12/20 = 3/5 ≠ 15/23 → sai.
d) P(không V | T) = (23-8)/23 = 15/23 ≠ 3/5 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(T|V) = P(T∩V)/P(V) = 8/20 = 2/5.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(V|T) = 8/23.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(không T | V) = 12/20 = 3/5, không phải 15/23.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(không V | T) = 15/23, không phải 3/5.
Trong 10 000 áo sơ mi xuất khẩu của một doanh nghiệp dệt may có 1 000 áo sơ mi trắng. Các áo sơ mi trắng đó gồm ba cỡ: 40, 41, 42, trong đó có 300 áo cỡ 41. Chọn ra ngẫu nhiên một chiếc áo trong 10 000 chiếc áo sơ mi xuất khẩu trên. Giả sử áo sơ mi được chọn ra là áo trắng, tính xác suất để chiếc áo sơ mi đó có cỡ 41.
Đáp án đúng: 0,3
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'áo được chọn là áo trắng', B là biến cố 'áo cỡ 41'. Cần tính P(B|A). Trong 10 000 áo có 1 000 áo trắng, trong đó 300 áo cỡ 41. Vậy P(B|A) = 300/1000 = 0,3.
Một lớp học có 40% học sinh là nam. Số học sinh nữ bị cận chiếm 20% số học sinh trong lớp>. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp. Tính xác suất học sinh đó bị cận thì, biết rằng học sinh đó là nữ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.33
(AI giải đề cho tôi)
Gọi N là biến cố 'học sinh được chọn là nữ', C là biến cố 'học sinh bị cận'. Vì 40% học sinh là nam nên . Số học sinh nữ bị cận chiếm 20% số học sinh trong lớp nên . Xác suất cần tính: . Vậy kết quả làm tròn đến hàng phần trăm là (tức 33%).
Giả sử có một loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,1%. Giả sử có một loại xét nghiệm, mà ai mắc bệnh khi xét nghiệm cũng có phản ứng dương tính, nhưng tỉ lệ phản ứng dương tính là 5% ( tức là trong số những người không bị bệnh có 5% số người xét nghiệm lại có phản ứng dương tính). Hỏi khi một người xét nghiệm có phản ứng dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là bao nhiêu phần trăm( làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 1.96
(AI giải đề cho tôi)
Gọi B là biến cố 'người mắc bệnh', D là biến cố 'xét nghiệm dương tính'. Ta có , , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes: . Vậy khả năng người đó mắc bệnh khoảng .
Ở một trại dưỡng lão, tỉ lệ người mắc tim mạch là 25%. Tỉ lệ người hút thuốc trong số những người mắc bệnh tim mạch gấp hai lần tỉ lệ người hút thuốc trong số những người không mắc bệnh tim mạch. Tính xác suất một người ở trại dưỡng lão mắc bệnh tim mạch biết rằng người đó hút thuốc.
Đáp án đúng: 0,4
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người mắc bệnh tim mạch', là biến cố 'người hút thuốc'. Ta có , . Gọi thì . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo định lý Bayes: . Vậy xác suất cần tìm là .
Cho hai biến cố thỏa mãn . Khi đó bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo định nghĩa xác suất có điều kiện: , do đó . Vậy chọn đáp án C.
Trong lớp , tỉ lệ học sinh nữ là 48\%. Tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam tham gia câu lạc bộ truyền thống lần lượt là 15\% và 12\%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp . Gọi là biến cố: “Học sinh được chọn là học sinh nữ”; là biến cố: “Học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ truyền thống”.
a)
b)
Biết rằng học sinh được chọn có tham gia câu lạc bộ truyền thống. Xác suất để học sinh đó là nam bằng
c)
Xác suất học sinh được chọn tham gia câu lạc bộ truyền thống bằng 0,24
d)
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Từ đề: nên ; tỉ lệ nữ tham gia CLB là ; tỉ lệ nam tham gia CLB là .
a) Sai: , không phải (0,15 là ).
b) Theo công thức Bayes: . Ta có . Suy ra . Đúng.
c) Sai: .
d) Đúng: tỉ lệ học sinh nữ là 48% nên .
a) (AI giải đề cho tôi)
Tỉ lệ học sinh nam tham gia CLB là , còn là .
b) (AI giải đề cho tôi)
; .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tỉ lệ học sinh nữ của lớp là 48% nên .
Chọn ngẫu nhiên một gia đình có 2 con. Biết rằng gia đình đó có con gái. Xác suất để gia đình đó có một con trai và một con gái là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: GG, GB, BG, BB (mỗi khả năng xác suất ). Biến kiện B: 'có con gái' gồm GG, GB, BG nên . Biến kiện A: 'một trai một gái' gồm GB, BG nên . Xác suất cần tìm: . Vậy chọn D.
Một lớp 12 có 40 HS. Trong đó có 22 em đăng kí thi Đại học Quốc gia (ĐHQG), 25 em đăng kí thi Đại học Bách khoa (ĐHBK), 3 em không đăng kí thi cả 2 đại học này. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết rằng em đó đăng kí thi ĐHQG. Xác suất em đó đăng kí thi ĐHBK là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'đăng kí thi ĐHQG', B là 'đăng kí thi ĐHBK'. Số em đăng kí cả hai: . Xác suất cần tìm: . Vậy chọn D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →