Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất160 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức cộng (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 160 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức cộng (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:P(A∪B)“A hoặc B”
Nhân dịp Tết Trung thu cô giáo tặng quà cho 3 bạn Vũ, Hồng, Ngọc. Trong hộp quà có 9 cây bút và 8 quyển vở được sắp xếp một cách lộn xộn. Cô giáo gọi 3 bạn đứng xếp hàng có thứ tự, Vũ đứng trước được tặng quà trước, Hồng đứng sau nhận quà sau và Ngọc đứng sau cùng nên nhận quà sau cùng. Xác suất để Ngọc nhận được quà là cây bút bằng bao nhiêu, biết rằng cô giáo tặng quà bằng cách rút ngẫu nhiên và mỗi bạn chỉ nhận được một phần quà trong hộp.
Đáp án đúng: Tự luận
Để Ngọc nhận được bút, ta xét các trường hợp:

• Trường hợp 1: Vũ nhận bút, Hồng nhận bút, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận bút: .
Sau khi Vũ nhận bút, còn lại 8 bút và 8 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận bút: .
Sau khi Hồng nhận bút, còn lại 7 bút và 8 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút: . Xác suất của trường hợp này:

• Trường hợp 2: Vũ nhận bút, Hồng nhận vở, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận bút: .
Sau khi Vũ nhận bút, còn lại 8 bút và 8 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận vở: .
Sau khi Hồng nhận vở, còn lại 8 bút và 7 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút: . Xác suất của trường hợp này: .

• Trường hợp 3: Vũ nhận vở, Hồng nhận bút, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận vở: .
Sau khi Vũ nhận vở, còn lại 9 bút và 7 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận bút: .
Sau khi Hồng nhận bút, còn lại 8 bút và 7 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút: .
Xác suất của trường hợp này: .

• Trường hợp 4: Vũ nhận vở, Hồng nhận vở, Ngọc nhận bút:
+ Xác suất Vũ nhận vở: .
Sau khi Vũ nhận vở, còn lại 9 bút và 7 vở, tổng cộng 16 phần quà.
+ Xác suất Hồng nhận vở: .
Sau khi Hồng nhận vở, còn lại 9 bút và 6 vở, tổng cộng 15 phần quà.
+ Xác suất Ngọc nhận bút: .
Xác suất của trường hợp này: .

Vậy xác suất để Ngọc nhận được quà là cây bút là:

.
Người ta quan niệm số 53 là số không đem lại sự may mắn. Một người mua xe ô tô bấm biển chọn ngẫu nhiên một dãy số có năm chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9. Gọi là biến cố “Bấm được biển số không có chữ số 5” và là biến cố “Bấm được biển số không có chữ số 3”.
a)
.
b)
(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
c)
Xác suất bấm được biển không có chữ số 5 hoặc không có chữ số 3 là 0,85 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d)
Xác suất bấm được biển trong đó chữ số 5 và chữ số 3 xuất hiện đúng 1 lần và cặp số 53 đứng cạnh nhau theo thứ tự số 5 đứng trước và số 3 đứng sau là 0,02 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số dãy 5 chữ số là (giả sử mỗi vị trí chọn ngẫu nhiên độc lập từ 0 đến 9).

a) Biến cố : không có chữ số 5, mỗi vị trí có 9 cách chọn nên . Đúng.

b) . Sai.

c) : biển không có cả chữ số 5 lẫn chữ số 3, mỗi vị trí có 8 cách chọn nên . Khi đó . Đúng.

d) Chữ số 5 và 3 xuất hiện đúng 1 lần và cặp 53 đứng cạnh nhau (5 trước, 3 sau): coi khối '53' là một đối tượng, còn 3 vị trí còn lại chọn từ 8 chữ số khác (khác 5 và 3). Số dãy thỏa mãn: khối '53' có thể bắt đầu ở vị trí 1, 2, 3 hoặc 4 (4 cách), 3 chữ số còn lại mỗi vị trí 8 cách: . Xác suất . Đúng.

So sánh với đáp án nguồn: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng — khớp hoàn toàn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi vị trí có 9 cách chọn (khác 5) nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
, không phải 0,59.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số dãy thỏa: , xác suất .
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ tập hợp các số tự nhiên có 5 chữ số. Tính xác suất của biến cố "Số được chọn chia hết cho 13 hoặc 17".
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: các số tự nhiên có 5 chữ số từ 10000 đến 99999, gồm 90000 số. Số các số chia hết cho 13: floor(99999/13) - floor(9999/13) = 7692 - 769 = 6923. Số các số chia hết cho 17: floor(99999/17) - floor(9999/17) = 5882 - 588 = 5294. Số các số chia hết cho cả 13 và 17 (tức chia hết cho 221): floor(99999/221) - floor(9999/221) = 452 - 45 = 407. Theo công thức cộng xác suất, số các số chia hết cho 13 hoặc 17 là 6923 + 5294 - 407 = 11810. Vậy P(A) = 11810/90000 ≈ 0,13122 ≈ 0,1312. Đáp án A.
Trong một trường THPT, khối 11 có 280 học sinh nam và 325 học sinh nữ. Nhà trường cần chọn hai học sinh ở khối 11 đi dự đại hội của học sinh thành phố. Gọi là biến cố “Hai học sinh được chọn là học sinh nam”, là biến cố “Hai học sinh được chọn là học sinh nữ”.
a) Hãy mô tả bằng lời biến cố và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố .
b) Tính xác suất của biến cố .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 15: Khối 11 có 280 nam và 325 nữ, tổng học sinh. Chọn 2 học sinh bất kỳ nên không gian mẫu có kết quả.

a) Biến cố là biến cố “Hai học sinh được chọn cùng giới tính (cùng là nam hoặc cùng là nữ)”. Số kết quả thuận lợi cho là số cách chọn 2 học sinh nam cộng số cách chọn 2 học sinh nữ (hai biến cố , xung khắc):


b) Xác suất của biến cố :


Kiểm tra: , , tổng khớp với kết quả trên (do ).
Có hai người gọi điện thoại đến hai số điện thoại khác nhau nhưng đều quên mất chữ số cuối. Họ đều thử ngẫu nhiên các chữ số từ 0 đến 9 và không lặp lại các số đã thử. Tính xác suất để ít nhất một trong hai người đó gọi đúng số điện thoại đã quên mà không phải thử quá hai lần.
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp số: 0,36
Giả sử 2 người gọi điện là và
Xác suất để người A gọi đúng số điện thoại đã quên mà không phải thử quá hai lần

(Nguồn in "P(A)=P(A_1)+P(A_1)" - chỉ số thứ hai có vẻ là lỗi in của đề gốc, nên là ; giữ nguyên theo nguồn.)
Tương tự:
Xác suất để ít nhất một trong hai người gọi đúng số điện thoại đã quên mà không phải thử quá hai lần
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có 3 chữ số khác nhau được lập nên từ các chữ số của tập hợp . Gọi là biến cố “Số được chọn chia hết cho 3”; là biến cố “Số được chọn chia hết cho 2”. Tính (quy tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.67
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số thỏa mãn: chọn 3 chữ số khác nhau từ và xếp thứ tự: .

Biến cố (chia hết cho 3): xét số dư mod 3: nhóm dư 0: ; nhóm dư 1: ; nhóm dư 2: . Ba chữ số có tổng chia hết cho 3 khi bộ số dư là (không thể chọn 3 chữ số cùng dư 1 hoặc cùng dư 2 vì mỗi nhóm chỉ có 2 chữ số). Số cách chọn bộ chữ số: bộ, mỗi bộ có hoán vị, nên , .

Biến cố (chia hết cho 2): chữ số cuối là 2 hoặc 4: , .

Biến cố (chia hết cho 6): đếm các số chia hết cho 3 có chữ số cuối chẵn. Các bộ chữ số: : số tận cùng 2: 312, 132 → 2 số; : tận cùng 2: 342, 432; tận cùng 4: 324, 234 → 4 số; : 0 số; : tận cùng 4: 354, 534 → 2 số. Vậy .



Kết quả: .
Vào dịp nghỉ hè, Sơn và Hải cùng 3 bạn cùng lớp đã thuê một chiếc canô đi từ đất liền ra đảo Cù Lao Mái Nhà để tham quan. Biết rằng trên canô có đúng 5 ghế cho 5 người ngồi và 1 ghế dành riêng cho tài xế. Khi canô rời đảo quay về đất liền, mỗi bạn lại chọn ngồi ngẫu nhiên một ghế, trừ ghế của tài xế. Tính xác suất để có ít nhất một trong hai bạn Sơn hoặc Hải vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình.
Đáp án đúng: Tự luận


Gọi A là biến cố “Sơn ngồi đúng ghế cũ của mình”.

B là biến cố “Hải ngồi đúng ghế cũ của mình”.

C là biến cố “Có ít nhất một trong hai bạn Sơn hoặc Hải ngồi đúng ghế cũ của mình”.









Vào dịp nghỉ hè, hai anh em Nam và Hùng cùng ba mẹ thuê một chiếc canô đi từ đất liền ra đảo Cù Lao Mái Nhà để tham quan. Biết rằng trên canô có đúng 4 ghế cho 4 người ngồi và 1 ghế dành riêng cho tài xế. Khi canô rời đảo quay về đất liền, mỗi người trong gia đình lại chọn ngồi ngẫu nhiên một ghế, trừ ghế của tài xế. Tính xác suất để có ít nhất một trong hai anh em vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình.
Đáp án đúng: Tự luận


Gọi A là biến cố “Nam ngồi đúng ghế cũ của mình”.

B là biến cố “Hùng ngồi đúng ghế cũ của mình”.

C là biến cố “Có ít nhất một trong hai anh em ngồi đúng ghế cũ của mình”.









Có 3 con súc sắc hình lập phương làm bằng giấy, các mặt của súc sắc in các hình bầu, cua, tôm, cá, gà, nai. Súc sắc thứ nhất cân đối. Súc sắc thứ hai không cân đối, có xác suất mặt tôm là ; các mặt còn lại có xác suất bằng nhau. Súc sắc thứ ba không cân đối, có xác suất mặt nai là ; các mặt còn lại có xác suất bằng nhau. Gieo một lần ba con súc sắc đã cho. Tính xác suất để hai súc sắc xuất hiện mặt cua và một súc sắc xuất hiện mặt bầu.
Đáp án đúng: B
Chọn B.
- Con súc sắc thứ nhất cân đối nên xác suất xuất hiện mỗi mặt là .
- Con súc sắc thứ hai có xác suất mặt tôm là , nên 5 mặt còn lại mỗi mặt có xác suất là .
- Con súc sắc thứ ba có xác suất mặt nai là , nên 5 mặt còn lại mỗi mặt có xác suất là .
Gọi là biến cố: "Hai súc sắc xuất hiện mặt cua và một súc sắc xuất hiện mặt bầu". Có 3 trường hợp xung khắc:
1. Súc sắc 1 ra bầu, súc sắc 2 ra cua, súc sắc 3 ra cua:
.
2. Súc sắc 1 ra cua, súc sắc 2 ra bầu, súc sắc 3 ra cua:
.
3. Súc sắc 1 ra cua, súc sắc 2 ra cua, súc sắc 3 ra bầu:
.
Vì các biến cố đôi một xung khắc nên: .
Quan sát hai mã cổ phiếu A và B người ta nhận thấy trong mỗi phiên giao dịch, nếu cổ phiếu B không giảm giá thì cổ phiếu A giảm giá với xác suất . Ngược lại, nếu cổ phiếu A không giảm giá thì cổ phiếu B giảm giá với xác suất . Hơn nữa, xác suất cả hai cổ phiếu A và B giảm giá trong cùng một ngày là . Hãy tính xác suất để có ít nhất một trong hai cổ phiếu A và B giảm giá trong một phiên giao dịch. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 0,7
Gọi là xác suất giảm giá của cổ phiếu A và B, với . Từ và , giải hệ ta được . Xác suất có ít nhất một cổ phiếu giảm giá là . Đáp án chính thức của đề (Mã đề 0101, trang 5): 0,7.
Cho và là hai biến cố bất kì. Biết . Biết ( là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 50
Ta có (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 222).
Theo dõi thời tiết hai xã kề nhau A và B người ta nhận thấy trong cùng một ngày, nếu xã B không mưa thì khả năng xã A không mưa là , còn nếu xã A không mưa thì khả năng xã B không mưa là . Hơn nữa, xác suất cả hai xã A và B có mưa trong cùng một ngày là . Hãy tính xác suất để ít nhất một trong hai xã có mưa trong một ngày (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,59
Gọi là biến cố xã A, xã B có mưa; đặt . Ta có và .
Từ .
Xác suất ít nhất một xã có mưa là . Đáp án: 0,59.
Cho hai biến cố thỏa mãn ; ; . Xác suất của biến cố bằng
Đáp án đúng: C
Đáp án: C. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 6, mã đề 1201; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức cộng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →