Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất283 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Độ phân tán (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 283 câu hỏi thuộc chuyên đề Độ phân tán (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:khoảng biến thiên/IQRphương saiđộ lệch chuẩn
Người ta tiến hành phỏng vấn một số người về chất lượng của một loại sản phẩm mới. người điều tra yêu cầu cho điểm sản phẩm ( thang điểm 100) kết quả như sau:

80 65 51 48 45 61 30 35 84 83 60 58 75

72 68 39 41 54 61 72 75 72 61 58 65

a) Tìm phương sai và độ lệch chuẩn. Nhận xét gì về các kết quả nhận được.

b) Tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị

c) Tìm giá trị bất thường
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 25): 30, 35, 39, 41, 45, 48, 51, 54, 58, 58, 60, 61, 61, 61, 65, 65, 68, 72, 72, 72, 75, 75, 80, 83, 84.

a) Số trung bình: .
Tổng bình phương: , nên phương sai:

Độ lệch chuẩn: .
Nhận xét: Điểm trung bình khoảng 60,52; độ lệch chuẩn khoảng 14,59 khá lớn so với thang điểm 100, cho thấy mức đánh giá của mọi người phân tán khá mạnh, không đồng đều về chất lượng sản phẩm.

b) Khoảng biến thiên: .
Tứ phân vị: là trung vị của 12 giá trị đầu (30, 35, 39, 41, 45, 48, 51, 54, 58, 58, 60, 61): .
là trung vị của 12 giá trị cuối (61, 65, 65, 68, 72, 72, 72, 75, 75, 80, 83, 84): .
Khoảng tứ phân vị: .
(Trung vị = giá trị thứ 13 = 61.)

c) Xét khoảng giá trị hợp lệ: .
Mọi giá trị của mẫu đều nằm trong khoảng này, nên mẫu số liệu không có giá trị bất thường.
Cân nặng (đơn vị kg) của 12 em học sinh Tổ 3 lớp 10A được cho bởi mẫu liệu sau:

36 80 50 70 48 47 47 43 42 40 41 47

Tìm tất cả các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên bằng cách sử dụng biểu đồ hộp.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 12): 36, 40, 41, 42, 43, 47, 47, 47, 48, 50, 70, 80.

Tứ phân vị: Q1 là trung bình của số thứ 3 và 4: Q1 = (41 + 42)/2 = 41,5. Q3 là trung bình của số thứ 9 và 10: Q3 = (48 + 50)/2 = 49.

Khoảng tứ phân vị: IQR = Q3 − Q1 = 49 − 41,5 = 7,5.

Giới hạn xác định giá trị bất thường:
- Dưới: Q1 − 1,5·IQR = 41,5 − 11,25 = 30,25.
- Trên: Q3 + 1,5·IQR = 49 + 11,25 = 60,25.

Vậy giá trị bất thường là những giá trị nhỏ hơn 30,25 hoặc lớn hơn 60,25. Trong mẫu chỉ có 70 và 80 vượt quá 60,25.

Kết luận: Các giá trị bất thường của mẫu số liệu là 70 và 80 (kg).
Có bao nhiêu giá trị bất thường của mẫu số liệu dưới đây:
38 38 24 47 43 70 22 48 48 37
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu: 22, 24, 37, 38, 38, 43, 47, 48, 48, 70 (n = 10). Tứ phân vị: vị trí Q1 = (n+1)/4 = 2,75 nên Q1 = 24 + 0,75(37 − 24) = 33,75; vị trí Q3 = 3(n+1)/4 = 8,25 nên Q3 = 48 + 0,25(48 − 48) = 48. Khoảng tứ phân vị IQR = 48 − 33,75 = 14,25. Các mốc xác định giá trị bất thường: Q1 − 1,5·IQR = 33,75 − 21,375 = 12,375 và Q3 + 1,5·IQR = 48 + 21,375 = 69,375. Trong mẫu, chỉ có giá trị 70 > 69,375 nên có đúng 1 giá trị bất thường (giá trị 70). Vậy có 1 giá trị bất thường.
Điểm kiểm tra môn Toán cuối Học kì I của các học sinh tổ A và tổ B được ghi lại trong bảng sau:

Tổ A7,38,37,88,08,88,08,59,07,58,39,8
Tổ B0,57,08,59,09,09,09,59,59,59,810,0


a) Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu về điểm kiểm tra môn Toán của các học sinh tổ B (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

b) Sử dụng số trung bình, hãy so sánh điểm kiểm tra của các học sinh tổ A và tổ B. Xác định các giá trị ngoại lệ (nếu có) và so sánh lại điểm kiểm tra của hai tổ sau khi bỏ đi các giá trị ngoại lệ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 4 (Phần III):

a) Mẫu số liệu tổ B: ().

Tổng: .

Số trung bình: .

Tổng bình phương độ lệch:



Tổng . Phương sai: .

Độ lệch chuẩn: .

b) Tổ A: .
.

Vì nên theo số trung bình, điểm kiểm tra trung bình của hai tổ như nhau.

Xét giá trị ngoại lệ theo quy tắc :

- Tổ A (sắp xếp): . Với : là giá trị thứ nên ; là giá trị thứ nên ; . Khoảng chấp nhận: . Mọi giá trị của tổ A đều nằm trong khoảng này nên tổ A không có giá trị ngoại lệ.

- Tổ B (sắp xếp): . Ta có , , . Khoảng chấp nhận: . Giá trị nên là giá trị ngoại lệ của tổ B (riêng nằm đúng biên dưới nên không phải ngoại lệ).

Bỏ giá trị ngoại lệ của tổ B, số trung bình mới của tổ B:


Vì , sau khi bỏ giá trị ngoại lệ, điểm kiểm tra trung bình của tổ B cao hơn tổ A.
Hai phương pháp học Toán khác nhau được áp dụng cho lớp 10A, 10B. Sau một học kì, điểm khảo sát của hai lớp như sau.

Lớp A
27639
86792
57598
87435
54577


Lớp B
67647
93875
56874
531079
67675


Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Điểm trung bình của lớp A lớn hơn lớp B.
b)
Số trung vị của lớp A lớn hơn lớp B.
c)
Phương sai của lớp A, lớp B lần lượt bằng ; .
d)
Dựa vào phương sai của hai mẫu số liệu, lớp B có điểm số đồng đều hơn lớp A.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng điểm lớp A: 148, trung bình ; lớp B: 157, . a) Sai vì . b) Sắp xếp: trung vị lớp A là số thứ 13 bằng 6; trung vị lớp B cũng bằng 6, nên hai trung vị bằng nhau, khẳng định 'lớp A lớn hơn lớp B' sai. c) lớp A bằng 984 nên ; lớp B bằng 1063 nên . Đúng. d) Vì , lớp B có điểm đồng đều hơn lớp A. Đúng. Kết quả khớp đáp án nguồn: c, d đúng; a, b sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
nên điểm trung bình lớp A nhỏ hơn lớp B.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trung vị lớp A bằng 6 và trung vị lớp B bằng 6, hai trung vị bằng nhau.
c) (AI giải đề cho tôi)
; .
d) (AI giải đề cho tôi)
Vì nên lớp B có điểm số đồng đều hơn lớp A.
Mẫu số liệu sau cho biết cân nặng (đơn vị kg) của các bạn trong tổ:
40 45 49 54 57 60 62 80
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Phương sai của mẫu số liệu lớn hơn 100.
b)
Độ lệch chuẩn nhỏ hơn 10.
c)
Khoảng biến thiên nhỏ hơn khoảng tứ phân vị.
d)
Mẫu số liệu có một giá trị bất thường.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có giá trị: . Tổng nên . Tổng bình phương độ lệch , suy ra phương sai (a đúng); độ lệch chuẩn (b sai). Khoảng biến thiên . Với : , , khoảng tứ phân vị (c sai). Ngưỡng bất thường: dưới và trên ; giá trị nằm trong nên không có giá trị bất thường (d sai).
a) (AI giải đề cho tôi)
Phương sai nên mệnh đề đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Độ lệch chuẩn nên mệnh đề sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Khoảng biến thiên lớn hơn khoảng tứ phân vị nên mệnh đề sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ngưỡng bất thường là dưới và trên ; giá trị không vượt ngưỡng nên không có giá trị bất thường, mệnh đề sai.
Cân nặng (đơn vị kg) của một tổ học sinh lớp 11A được cho bởi mẫu liệu sau:
32 44 45 64 65,5 50 66 49 49 45 30,5 33 40 44
Tổng tất cả các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên có dạng . Hãy tính .
Đáp án đúng: 259
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu liệu (n=14): 30,5; 32; 33; 40; 44; 44; 45; 45; 49; 49; 50; 64; 65,5; 66.

Chia mẫu làm hai nửa (mỗi nửa 7 giá trị):
- Nửa dưới: 30,5; 32; 33; 40; 44; 44; 45 → Q1 = giá trị giữa = 40.
- Nửa trên: 45; 49; 49; 50; 64; 65,5; 66 → Q3 = 50.

IQR = Q3 − Q1 = 10.

Khoảng xác định giá trị bất thường:
- Dưới: Q1 − 1,5·IQR = 40 − 15 = 25.
- Trên: Q3 + 1,5·IQR = 50 + 15 = 65.

Các giá trị nằm ngoài khoảng [25; 65] là 65,5 và 66.

Tổng các giá trị bất thường: 65,5 + 66 = 131,5 = 263/2, tức a = 263, b = 2.

Vậy a − 2b = 263 − 4 = 259, khớp với đáp án nguồn.
Cân nặng (đơn vị kg) của một tổ học sinh lớp 11A được cho bởi mẫu liệu sau:
32 44 45 64 65,5 50 66 49 49 45 30,5 33 40 44
Tổng tất cả các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên có dạng . Hãy tính .
Đáp án đúng: 259
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu liệu (n = 14): 30,5; 32; 33; 40; 44; 44; 45; 45; 49; 49; 50; 64; 65,5; 66.

Chia mẫu làm hai nửa (mỗi nửa 7 giá trị):
- Nửa dưới: 30,5; 32; 33; 40; 44; 44; 45 → Q1 = 40.
- Nửa trên: 45; 49; 49; 50; 64; 65,5; 66 → Q3 = 50.

IQR = Q3 − Q1 = 10.

Khoảng biến thiên xác định giá trị bất thường:
- Cận dưới: Q1 − 1,5·IQR = 40 − 15 = 25.
- Cận trên: Q3 + 1,5·IQR = 50 + 15 = 65.

Các giá trị nằm ngoài [25; 65] là 65,5 và 66.

Tổng các giá trị bất thường: 65,5 + 66 = 131,5 = 263/2, vậy a = 263, b = 2.

a − 2b = 263 − 4 = 259, khớp với đáp án nguồn.
Thống kê điểm năm lớp 10 của ba bạn Anh, Bích và Khánh các môn như sau:

ToánLýHóaSinhSửTinAnhVănGDQP
Anh9,58,58,88,79,28,69,37,89,8
Bích9,28,98,58,58,89,49,48,59,0
Khánh9,38,59,58,88,39,19,18,49,2


Giáo viên cần chọn một trong ba bạn để tham gia cuộc thi Chinh phục do nhà trường tổ chức, theo em nên chọn bạn nào? Vì sao?
Đáp án đúng: Tự luận
Giá trị trung bình và phương sai dãy số liệu điểm của bạn Anh là



Giá trị trung bình và phương sai dãy số liệu điểm của bạn Bích là



Giá trị trung bình và phương sai dãy số liệu điểm của bạn Khánh là



Dựa vào kết quả trên ta thấy mức độ phân tán điểm các môn của bạn Bích là ít nhất, tức là Bích học đều các môn nhất nên chọn bạn Bích tham gia cuộc thi. (0,25 | 0,25 điểm)

Chú ý: Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Tại một trạm y tế của phường, người ta khảo sát độ tuổi của các trẻ em có độ tuổi dưới 15 và số liệu được ghi lại bởi bảng sau:
Tuổi67891011121314
Số trẻ em112533221

Hãy xác định độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng: 2,04
(AI giải đề cho tôi)
Số trẻ em: n = 1+1+2+5+3+3+2+2+1 = 20. Tổng tuổi: 6·1+7·1+8·2+9·5+10·3+11·3+12·2+13·2+14·1 = 201, nên số trung bình x̄ = 201/20 = 10,05. Tổng bình phương: 36+49+128+405+300+363+288+338+196 = 2103. Phương sai (theo mẫu, chia n): s² = 2103/20 − 10,05² = 105,15 − 101,0025 = 4,1475. Độ lệch chuẩn s = √4,1475 ≈ 2,0366 ≈ 2,04, khớp với đáp án 2,04.
Hàm lượng Natri (đơn vị mg) trong 100g một số loại ngũ cốc được cho như sau:

034070140200180210150100130
14018019016029050220180200210.


Gọi T là tổng các giá trị bất thường của mẫu số liệu. Giá trị T = ?
Đáp án đúng: 340
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu (n=20): 0, 50, 70, 100, 130, 140, 140, 150, 160, 180, 180, 180, 190, 200, 200, 210, 210, 220, 290, 340. Tính tứ phân vị: Q1 ở vị trí 5,25 nên Q1 = 130 + 0,25(140−130) = 132,5; Q3 ở vị trí 15,75 nên Q3 = 200 + 0,75(210−200) = 207,5. IQR = 207,5 − 132,5 = 75. Khoảng biến thiên hợp lệ: [Q1 − 1,5·IQR; Q3 + 1,5·IQR] = [20; 320]. Các giá trị ngoài khoảng này là 0 và 340, đây là các giá trị bất thường. Tổng T = 0 + 340 = 340, trùng với đáp án nguồn.
Hàm lượng Natri (đơn vị mg) trong 100g một số loại ngũ cốc được cho như sau:

0 340 70 140 200 180 210 150 100 130

140 180 190 160 290 50 220 180 200 210.

Gọi T là tổng các giá trị bất thường của mẫu số liệu. Giá trị T = ?
Đáp án đúng: 340
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu (n=20): 0, 50, 70, 100, 130, 140, 140, 150, 160, 180, 180, 180, 190, 200, 200, 210, 210, 220, 290, 340. Tứ phân vị: Q1 = (130+140)/2 = 135; Q3 = (200+210)/2 = 205; IQR = 205 - 135 = 70. Khoảng xác định giá trị bất thường: [Q1 - 1,5·IQR; Q3 + 1,5·IQR] = [135 - 105; 205 + 105] = [30; 310]. Các giá trị ngoài khoảng này là 0 và 340. Vậy T = 0 + 340 = 340, trùng với đáp án nguồn.
Mỗi mẫu số liệu sau ghi rõ số bàn thắng của hai đội tuyển Việt Nam và Thái Lan trong một năm dương lịch khi thi đấu với các đội bóng khác ở khu vực. Số bàn thắng đội tuyển Việt Nam : 4 3 2 1 6 2 3 3 2 2 3 5 . Số bàn thắng đội tuyển Thái Lan: 6 8 0 0 3 4 3 2 3 1 1 5 . Khi đó:
a)
Số bàn thắng trung bình mỗi trận của đội tuyển Việt Nam và đội tuyển Thái Lan là bằng nhau.
b)
Xét mẫu số liệu về số bàn thắng của đội tuyển Thái Lan có phương sai là: .
c)
Xét mẫu số liệu về số bàn thắng của đội tuyển Việt Nam có độ lệch chuẩn là: (bàn).
d)
Khả năng ghi bàn mỗi trận của đội tuyển Thái Lan có tính ổn định hơn so với đội tuyển Việt Nam.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng bàn thắng Việt Nam: 4+3+2+1+6+2+3+3+2+2+3+5 = 36, trung bình = 36/12 = 3. Tổng bàn thắng Thái Lan: 6+8+0+0+3+4+3+2+3+1+1+5 = 36, trung bình = 3. a) Đúng. Phương sai Việt Nam: các độ lệch (1;0;-1;-2;3;-1;0;0;-1;-1;0;2), tổng bình phương = 22, s1² = 22/12 ≈ 1,833, s1 ≈ 1,354 (bàn) → c) Đúng. Phương sai Thái Lan: các độ lệch (3;5;-3;-3;0;1;0;-1;0;-2;-2;2), tổng bình phương = 66, s2² = 66/12 = 5,5 ≠ 4,553 → b) Sai. Vì s2² = 5,5 > s1² ≈ 1,833 nên Thái Lan ghi bàn kém ổn định hơn Việt Nam → d) Sai. Kết quả khớp đáp án Đ–S–Đ–S của đề.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cả hai đội đều ghi tổng 36 bàn trong 12 trận nên trung bình mỗi trận đều bằng 3.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tổng bình phương độ lệch của Thái Lan là 66 nên s2² = 66/12 = 5,5, không phải 4,553.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng bình phương độ lệch của Việt Nam là 22, s1² = 22/12 ≈ 1,833 nên s1 ≈ 1,354 (bàn).
d) (AI giải đề cho tôi)
Vì s2² = 5,5 > s1² ≈ 1,833, đội Thái Lan có phương sai lớn hơn nên khả năng ghi bàn kém ổn định hơn Việt Nam.
Mỗi mẫu số liệu sau ghi rõ số bàn thắng của hai đội tuyển Việt Nam và Thái Lan trong một năm dương lịch khi thi đấu với các đội bóng khác ở khu vực. Số bàn thắng đội tuyển Việt Nam : 4 3 2 1 6 2 3 3 2 2 3 5 . Số bàn thắng đội tuyển Thái Lan: 6 8 0 0 3 4 3 2 3 1 1 5 . Khi đó:
a)
Số bàn thắng trung bình mỗi trận của đội tuyển Việt Nam và đội tuyển Thái Lan là bằng nhau.
b)
Xét mẫu số liệu về số bàn thắng của đội tuyển Thái Lan có phương sai là: .
c)
Xét mẫu số liệu về số bàn thắng của đội tuyển Việt Nam có độ lệch chuẩn là: (bàn).
d)
Khả năng ghi bàn mỗi trận của đội tuyển Thái Lan có tính ổn định hơn so với đội tuyển Việt Nam.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bàn thắng của Việt Nam: 4+3+2+1+6+2+3+3+2+2+3+5 = 36, trung bình = 36/12 = 3. Tổng của Thái Lan: 6+8+0+0+3+4+3+2+3+1+1+5 = 36, trung bình = 3. a) Đúng.
Việt Nam: các độ lệch so với mean 3 là 1,0,-1,-2,3,-1,0,0,-1,-1,0,2; tổng bình phương = 22; s₁² = 22/12 ≈ 1,833; s₁ ≈ 1,354 (bàn). c) Đúng.
Thái Lan: các độ lệch là 3,5,-3,-3,0,1,0,-1,0,-2,-2,2; tổng bình phương = 66; s₂² = 66/12 = 5,5 ≠ 4,553. b) Sai.
Vì s₂² = 5,5 > s₁² ≈ 1,833 nên đội Thái Lan ghi bàn kém ổn định hơn đội Việt Nam. d) Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn: Đ – S – Đ – S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cả hai đội đều ghi tổng 36 bàn trong 12 trận nên trung bình mỗi trận đều bằng 3.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tổng bình phương độ lệch của Thái Lan là 66 nên s₂² = 66/12 = 5,5, không phải 4,553.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng bình phương độ lệch của Việt Nam là 22, s₁² = 22/12 ≈ 1,833, s₁ ≈ 1,354 (bàn).
d) (AI giải đề cho tôi)
Vì s₂² = 5,5 > s₁² ≈ 1,833, đội Thái Lan có phương sai lớn hơn nên khả năng ghi bàn kém ổn định hơn đội Việt Nam.
Một mẫu số liệu gồm 5 số tự nhiên khác nhau có số trung bình bằng 8 và trung vị bằng 7. Giá trị lớn nhất có thể có của khoảng biến thiên là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi 5 số tự nhiên khác nhau xếp theo thứ tự tăng là . Trung vị , tổng nên . Để lớn nhất, cần nhỏ nhất và lớn nhất. Số tự nhiên nhỏ nhất , khi đó và , chọn để tối ưu. Khi đó với . Để lớn nhất, lấy nhỏ nhất thỏa mãn là , suy ra . Mẫu số liệu: , kiểm tra: trung bình , trung vị , đều thỏa mãn. Khoảng biến thiên . Vậy đáp án A.
Thống kê chiều cao (đơn vị mét) của 15 cây bạch đàn là:
6,3 6,6 7,5 8,2 8,3 7,8 7,9 9,0 8,9 7,2 7,5 8,7 7,7 8,8 7,6
a)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là .
b)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là .
c)
Phương sai của mẫu số liệu là (làm tròn đến phần chục).
d)
Chọn ngẫu nhiên 2 cây bạch đàn trong mẫu, xác suất chọn được 2 cây có chiều cao từ 8m đến dưới 9m bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu: 6,3; 6,6; 7,2; 7,5; 7,5; 7,6; 7,7; 7,8; 7,9; 8,2; 8,3; 8,7; 8,8; 8,9; 9,0 (n=15).
a) R = 9,0 − 6,3 = 2,7 → đúng.
b) Q1 là số thứ tự (15+1)/4 = 4 → Q1 = 7,5; Q3 là số thứ tự 3·(15+1)/4 = 12 → Q3 = 8,7; Δ_Q = 8,7 − 7,5 = 1,2 → đúng.
c) Tổng = 118,0, mean = 118/15 ≈ 7,8667. Tổng bình phương lệch ≈ 9,0933, s² = 9,0933/15 ≈ 0,6062 ≈ 0,6 → đúng.
d) Số cây cao từ 8m đến dưới 9m: 8,2; 8,3; 8,7; 8,8; 8,9 → 5 cây. Xác suất = C(5,2)/C(15,2) = 10/105 = 2/21 ≠ 1/3 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
R = 9,0 − 6,3 = 2,7.
b) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 7,5 (vị trí 4), Q3 = 8,7 (vị trí 12), Δ_Q = 1,2.
c) (AI giải đề cho tôi)
Mean = 118/15 ≈ 7,8667; s² ≈ 9,0933/15 ≈ 0,6062 ≈ 0,6.
d) (AI giải đề cho tôi)
Có 5 cây cao từ 8m đến dưới 9m; xác suất = C(5,2)/C(15,2) = 10/105 = 2/21 ≠ 1/3.
Các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên (mẫu số liệu: 21 35 17 43 8 59 72 119) là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu: 8, 17, 21, 35, 43, 59, 72, 119 (n=8). Q1 ở vị trí 2,25: Q1 = 17 + 0,25(21−17) = 18. Q3 ở vị trí 6,75: Q3 = 59 + 0,75(72−59) = 68,75. IQR = 68,75 − 18 = 50,75. Khoảng xác định giá trị bất thường: [Q1 − 1,5·IQR; Q3 + 1,5·IQR] = [18 − 76,125; 68,75 + 76,125] = [−58,125; 144,875]. Mọi giá trị của mẫu (từ 8 đến 119) đều nằm trong khoảng này nên không có giá trị bất thường. Đáp án A.
Bảng sau đây cho biết số lần học tiếng Anh trên Internet trong một tuần của 40 học sinh lớp 10:
Số lần012345
Số học sinh3571294
a)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 5.
b)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là 2.
c)
Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 1,39.
d)
Số trung bình của mẫu số liệu trên bằng 5.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ bảng tần số: mẫu có 40 giá trị, min = 0, max = 5.
a) Khoảng biến thiên R = 5 − 0 = 5 → Đúng.
b) Q1 ở vị trí thứ 0,25·40 = 10,25: tần số tích lũy tại x=2 là 3+5+7=15 ≥ 10,25 nên Q1 = 2. Q3 ở vị trí thứ 30,75: tần số tích lũy tại x=4 là 3+5+7+12+9=36 ≥ 30,75 nên Q3 = 4. Khoảng tứ phân vị ΔQ = 4 − 2 = 2 → Đúng.
c) Số trung bình x̄ = (0·3+1·5+2·7+3·12+4·9+5·4)/40 = 111/40 = 2,775. Σx²n = 0+5+28+108+144+100 = 385. Phương sai s² = 385/40 − 2,775² = 9,625 − 7,700625 = 1,924375 ≈ 1,92 ≠ 1,39 → Sai.
d) Số trung bình x̄ = 2,775 ≠ 5 → Sai.
Kết quả khớp với đáp án nguồn (a Đ, b Đ, c S, d S).
a) (AI giải đề cho tôi)
R = 5 − 0 = 5.
b) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 2, Q3 = 4 nên ΔQ = 2.
c) (AI giải đề cho tôi)
s² = 385/40 − 2,775² = 1,924375 ≈ 1,92 ≠ 1,39.
d) (AI giải đề cho tôi)
x̄ = 111/40 = 2,775 ≠ 5.
Trung bình cộng và phương sai của bảy số liệu lần lượt là 8 và 16. Nếu 5 trong bảy số liệu là 2; 4; 10; 12; 14 thì tích của hai số liệu còn lại là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 48
(AI giải đề cho tôi)
Gọi hai số còn lại là . Tổng bảy số: , năm số đã cho có tổng nên . Phương sai nên tổng bình phương . Tổng bình phương năm số đã cho: , do đó . Suy ra . Kết quả khớp với đáp án nguồn (48).
Trung bình cộng và phương sai của bảy số liệu lần lượt là 8 và 16. Nếu 5 trong bảy số liệu là 2; 4; 10; 12; 14 thì tích của hai số liệu còn lại là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 48
(AI giải đề cho tôi)
Gọi hai số còn lại là . Tổng bảy số: , nên . Phương sai nên tổng bình phương: . Tổng bình phương của 5 số đã cho: , nên . Do đó . Kết quả khớp với đáp án nguồn (48).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Độ phân tán

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →