Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất283 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Độ phân tán (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 283 câu hỏi thuộc chuyên đề Độ phân tán (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:khoảng biến thiên/IQRphương saiđộ lệch chuẩn
Biểu đồ ở hình vẽ biểu diễn số lượng khách vào một cửa hàng trong ngày đầu khai trương tại một số mốc thời gian. Mẫu số liệu nhận được từ biểu đồ ở hình vẽ có khoảng tứ phân vị là bao nhiêu? [Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
Đáp án đúng: C
Từ biểu đồ ở trang 8, số lượng khách tại các mốc thời điểm 9h, 11h, 13h, 15h, 17h lần lượt là: 40; 50; 20; 35; 45.

Sắp xếp mẫu số liệu (n = 5) theo thứ tự không giảm: 20; 35; 40; 45; 50.

Vì n = 5 lẻ, tứ phân vị thứ hai (trung vị) là giá trị ở vị trí giữa: .

Xác định là trung vị của dãy gồm các giá trị từ đầu dãy đến vị trí của : dãy {20; 35; 40} nên .

Xác định là trung vị của dãy gồm các giá trị từ vị trí của đến cuối dãy: dãy {40; 45; 50} nên .

Khoảng tứ phân vị: .

Vậy chọn đáp án C.
Có 12 học sinh của một trường tham gia kỳ thi học sinh giỏi môn Toán khối 10 cấp Cụm. Kết quả như sau:
Điểm101215181919,5
Số học sinh223311
Tính độ lệch chuẩn của kết quả trên (làm tròn đến chữ số hàng phần chục)
Đáp án đúng: 3,3
(AI giải đề cho tôi)
Số trung bình: .
Tổng bình phương: .
Phương sai: .
Độ lệch chuẩn: .
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị123456
Tần số147852

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau
a)
Mốt của mẫu số liệu trên là
b)
Trung vị của mẫu số liệu trên là
c)
Phương sai của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần trăm) là 1,56
d)
Số liệu bất thường của mẫu số liệu trên là 6
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu n=27. a) Tần số lớn nhất là 8 ứng với giá trị 4 nên M_o=4, đúng. b) Trung vị là giá trị thứ 14 (vị trí tích lũy: 1,5,12,20,25,27), tức giá trị 3, nên M_e=3≠8, sai. c) Tổng tần số 27; tổng x_i f_i = 1+8+21+32+25+12 = 99 nên mean = 99/27 = 11/3; tổng x_i² f_i = 1+16+63+128+125+72 = 405 nên E[X²]=15; phương sai s² = 15 − (11/3)² = 14/9 ≈ 1,56, đúng. d) Q1 là giá trị thứ 7 = 2, Q3 là giá trị thứ 21 = 4, IQR = 2; khoảng cách ngoại lai: [Q1−1,5·IQR; Q3+1,5·IQR] = [−1; 7], giá trị 6 nằm trong khoảng nên không phải số liệu bất thường, sai. Khớp đáp án bảng: a Đ, b S, c Đ, d S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tần số lớn nhất là 8 ứng với giá trị 4 nên M_o=4.
b) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị thứ 14 trong mẫu (n=27) là 3, nên M_e=3, không phải 8.
c) (AI giải đề cho tôi)
mean=99/27=11/3, E[X²]=405/27=15, s²=15−121/9=14/9≈1,56.
d) (AI giải đề cho tôi)
Q1=2, Q3=4, IQR=2, khoảng [−1;7] chứa 6 nên 6 không phải số liệu bất thường.
Bảng số liệu sau thống kê nhiệt độ tại 34 tỉnh thành của Việt Nam trong một lần đo vào ngày 10/12/2025:
Nhiệt độ (độ C)2023252730
Tần số113974

Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho (làm tròn các kết quả đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 3,4
(AI giải đề cho tôi)
Số quan sát . Số trung bình: . Tổng bình phương: . Phương sai mẫu: . Độ lệch chuẩn: .
Cho mẫu số liệu 10;20;3;1;3;4;7;4;9. Khẳng định nào sau đây là đúng?.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu: 1;3;3;4;4;7;9;10;20 (n=9). R = 20 − 1 = 19 ≠ 20 (A sai). Q2 là số liệu thứ 5 nên Q2 = 4 ≠ 3 (B sai). Q1 = trung vị của nửa dưới (1;3;3;4) = 3; Q3 = trung vị của nửa trên (4;7;9;10) = 8; ΔQ = 8 − 3 = 5 ≠ 20 (C sai). Khoảng biến thiên IQR = 5, giới hạn: [3 − 7,5; 8 + 7,5] = [−4,5; 15,5]. Giá trị 20 nằm ngoài khoảng này nên 20 là giá trị ngoại lệ (D đúng).
Một cửa hàng giày thể thao thống kê cỡ giày của 12 khách hàng nam vừa bán được trong ngày như sau: 38; 39; 39; 40; 40; 41; 42; 42; 42; 43; 43; 44. Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên.
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có n = 12 giá trị đã sắp xếp: 38; 39; 39; 40; 40; 41; 42; 42; 42; 43; 43; 44. Theo phương pháp trong SGK Toán 10 (chia mẫu thành hai nửa khi n chẵn): Q1 là trung vị của 6 giá trị đầu (38; 39; 39; 40; 40; 41), nên Q1 = (39 + 40)/2 = 39,5. Q3 là trung vị của 6 giá trị cuối (42; 42; 42; 43; 43; 44), nên Q3 = (42 + 43)/2 = 42,5. Khoảng tứ phân vị Δ_Q = Q3 − Q1 = 42,5 − 39,5 = 3.
Mẫu số liệu dưới đây thống kê thời gian chờ xe bus (đơn vị: phút) của 10 học sinh ở cùng một bến:

a)
Không có học sinh nào chờ quá 30 phút.
b)
Thời gian chờ xe bus trung bình của 10 học sinh là: 8 phút.
c)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: (phút).
d)
Phương sai của mẫu số liệu là:
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu: 1, 4, 5, 6, 6, 8, 10, 11, 12, 25 (n = 10).
a) Giá trị lớn nhất là 25 < 30 nên không có học sinh nào chờ quá 30 phút → ĐÚNG.
b) Tổng = 1+4+5+6+6+8+10+11+12+25 = 88, trung bình = 88/10 = 8,8 phút ≠ 8 phút → SAI.
c) Nửa dưới: 1, 4, 5, 6, 6 → Q1 = 5; nửa trên: 8, 10, 11, 12, 25 → Q3 = 11. Khoảng tứ phân vị Δq = 11 − 5 = 6 ≠ 5 → SAI.
d) Trung bình x̄ = 8,8. Tổng bình phương độ lệch: (−7,8)²+(−4,8)²+(−3,8)²+(−2,8)²+(−2,8)²+(−0,8)²+(1,2)²+(2,2)²+(3,2)²+(16,2)² = 60,84+23,04+14,44+7,84+7,84+0,64+1,44+4,84+10,24+262,44 = 393,6. Phương sai s² = 393,6/10 = 39,36 → ĐÚNG.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: a Đúng, b Sai, c Sai, d Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị lớn nhất của mẫu là 25 phút < 30 phút, nên không có học sinh nào chờ quá 30 phút.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tổng mẫu số liệu là 88, trung bình = 88/10 = 8,8 phút, không phải 8 phút.
c) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 5 (nửa dưới: 1,4,5,6,6) và Q3 = 11 (nửa trên: 8,10,11,12,25), nên Δq = 11 − 5 = 6 phút, không phải 5 phút.
d) (AI giải đề cho tôi)
Với x̄ = 8,8, tổng bình phương độ lệch bằng 393,6, nên s² = 393,6/10 = 39,36.
Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày là:
7 | 8 | 22 | 20 | 18 | 15 | 19 | 13 | 11
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Số trung bình của mẫu số liệu được dùng làm đại diện cho các số liệu của mẫu. Nó là một số đo mức độ phân tán của mẫu số liệu.
b)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là .
c)
Trung vị của mẫu số liệu là .
d)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu: 7, 8, 11, 13, 15, 18, 19, 20, 22.
a) Sai. Số trung bình là số đo xu hướng trung tâm (dùng làm đại diện), không phải số đo mức độ phân tán.
b) Đúng. R = 22 - 7 = 15.
c) Sai. Mẫu có 9 giá trị, trung vị là giá trị thứ 5 = 15, nên Q_2 = 15 ≠ 18.
d) Sai. Số trung bình x̄ = 133/9 ≈ 14,78. Tổng bình phương các giá trị = 2197, phương sai s² = 2197/9 - (133/9)² = 2084/81 ≈ 25,73, nên s ≈ 5,07 ≠ 25.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số trung bình là số đo xu hướng trung tâm, không phải số đo mức độ phân tán.
b) (AI giải đề cho tôi)
R = giá trị lớn nhất - giá trị nhỏ nhất = 22 - 7 = 15.
c) (AI giải đề cho tôi)
Mẫu có 9 giá trị, trung vị là giá trị thứ 5 của dãy đã sắp xếp: Q_2 = 15 ≠ 18.
d) (AI giải đề cho tôi)
x̄ = 133/9 ≈ 14,78; s² = 2084/81 ≈ 25,73 nên s ≈ 5,07 ≠ 25.
Bảng sau biểu diễn mẫu số liệu thống kê mức lương của một công ty (đơn vị: triệu đồng).
Mức lương151617181920
Số nhân viên7511485

Hãy tính khoảng tứ phân vị của mẫu dữ liệu trên.
Đáp án đúng: Tự luận


Điểm thi môn Toán lớp của một Trường trung học phổ thông được trình bày ở bảng phân bố tần số sau
Điểm thi5678910
Tần số75101242

Trong các giá trị dưới đây, giá trị nào gần nhất với phương sai của bảng phân bố tần số trên?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh . Số trung bình: . Tính . Phương sai: . Vậy đáp án A, trùng với đáp án của đề (mã đề 1014, câu 4: A).
Cho các số liệu thống kê về sản lượng chè thu được trong 1năm ( kg/sào) của 20 hộ gia đình

111112112113114114115114115116
112113113114115114116117113115
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Nhận xét: đề chỉ cung cấp bảng số liệu (Câu 34, trang 22) mà không nêu rõ yêu cầu cụ thể; theo chủ đề 'Các số đặc trưng đo độ phân tán', ta tính các số đặc trưng của mẫu 20 giá trị.

Sắp xếp và lập bảng tần số:
- Giá trị 111: 1 lần; 112: 3 lần; 113: 4 lần; 114: 5 lần; 115: 4 lần; 116: 2 lần; 117: 1 lần (tổng ).

1) Số trung bình:


2) Phương sai:


3) Độ lệch chuẩn:


4) Số trung vị: dãy đã sắp xếp có giá trị thứ 10 và thứ 11 đều bằng 114 nên .

5) Khoảng biến thiên: (kg/sào).

Kết luận: mẫu số liệu có số trung bình kg/sào, phương sai , độ lệch chuẩn kg/sào, số trung vị , khoảng biến thiên . Độ phân tán nhỏ cho thấy sản lượng chè của các hộ khá đồng đều.
Hai cung thủ A,B đã ghi lại kết quả từng lần bắn của mình ở bảng sau:

Cung thủ 891076106798
Cung thủ 10687998788


Hãy tính phương sai và độ lệch chuẩn của mỗi mẫu số liệu ghi kết quả các lần bắn của từng cung thủ .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cung thủ A: các giá trị 8, 9, 10, 7, 6, 10, 6, 7, 9, 8. Tổng . Tổng bình phương . Phương sai . Độ lệch chuẩn .

Cung thủ B: các giá trị 10, 6, 8, 7, 9, 9, 8, 7, 8, 8. Tổng . Tổng bình phương . Phương sai . Độ lệch chuẩn .

Nhận xét: Hai cung thủ có điểm trung bình bằng nhau (8 điểm), nhưng nên cung thủ B bắn ổn định hơn.
Điều tra chiều cao của 10 học sinh lớp 10A cho kết quả như sau: 154; 160; 155; 162; 165; 162; 155; 160; 165; 162 (đơn vị cm). Khoảng tứ phân vị là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 10): 154; 155; 155; 160; 160; 162; 162; 162; 165; 165. Nửa dưới gồm 5 giá trị đầu: 154; 155; 155; 160; 160 nên Q1 = 155. Nửa trên gồm 5 giá trị sau: 162; 162; 162; 165; 165 nên Q3 = 162. Khoảng tứ phân vị ΔQ = Q3 − Q1 = 162 − 155 = 7 (cm). Vậy chọn C.
Mẫu số liệu cho biết số ghế trống của một xe khách trong 5 ngày: 7; 6; 6; 5; 9. Tìm phương sai của mẫu số liệu trên.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số trung bình: . Phương sai: . Vậy đáp án A.
Mẫu số liệu cho biết sĩ số học sinh của 5 lớp 10 tại một trường Trung học: 45; 43; 41; 46; 40. Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu này là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số trung bình: . Phương sai: . Độ lệch chuẩn: . Vậy đáp án B.
Số ô tô đi qua một cây cầu trong một tuần đếm được như sau:

83 ; 74 ; 71 ; 79 ; 83 ; 69 ; 92 . Độ lệch chuẩn là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Công thức: . Phương sai: . Độ lệch chuẩn . Vậy chọn B.
Số ô tô đi qua một cây cầu trong một tuần đếm được như sau:

83 ; 74 ; 71 ; 79 ; 83 ; 69 ; 92 . Phương sai là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trung bình: . Tổng bình phương . Phương sai . Vậy chọn D.
Nhân dịp Tết nguyên đán 2025, một cửa hàng thời trang nam đã thống kê số lượng áo sơ mi các cỡ bán được trong 1 tháng trước Tết. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Cỡ áo36373839404142
Tần số (số áo bán được)13721101147

Tính phương sai của mẫu số liệu trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 3.29
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Tổng số áo: . Số trung bình . Tổng . Phương sai .
Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày

12710912910111014


Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này
Đáp án đúng: 2
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu gồm 10 giá trị (dù đề ghi '9 ngày'): 12, 7, 10, 9, 12, 9, 10, 11, 10, 14. Sắp xếp: 7, 9, 9, 10, 10, 10, 11, 12, 12, 14. Với n = 10, Q1 là trung bình cộng giá trị thứ 3 và thứ 4: Q1 = (9+10)/2 = 9,5; Q3 là trung bình cộng giá trị thứ 7 và thứ 8: Q3 = (11+12)/2 = 11,5. Khoảng tứ phân vị IQR = Q3 − Q1 = 11,5 − 9,5 = 2.
Biểu đồ sau ghi lại nhiệt độ lúc 12 giờ trưa tại một trạm quan trắc trong 10 ngày liên tiếp (đơn vị: C).

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]

Hãy tìm phương sai của mẫu số liệu đó.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Từ biểu đồ, mẫu số liệu nhiệt độ 10 ngày là: 23, 24, 24, 32, 29, 25, 24, 23, 24, 25 (°C).

Số trung bình mẫu:


Tổng bình phương độ lệch:



Phương sai mẫu:

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Độ phân tán

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →