Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất283 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Độ phân tán (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 283 câu hỏi thuộc chuyên đề Độ phân tán (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:khoảng biến thiên/IQRphương saiđộ lệch chuẩn
Điểm bài kiểm tra khảo sát lần 1 môn Toán của 47 em học sinh lớp 10A1 trường THPT Thuận Thành số 2 cho ở bảng số liệu sau

Điểm33,544,555,566,577,58
Số học sinh17544764153
a)
Khoảng tứ phân vị của bảng số liệu là .
b)
Khoảng biến thiên của bảng số liệu là .
c)
Độ lệch chuẩn điểm của các học sinh nhỏ hơn 2 điểm.
d)
Trung vị của bảng số liệu là 6.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh . Tần số tích lũy: điểm 3: 1; 3,5: 8; 4: 13; 4,5: 17; 5: 21; 5,5: 28; 6: 34; 6,5: 38; 7: 39; 7,5: 44; 8: 47.

a) nên là giá trị thứ 12: . nên là giá trị thứ 36: . Vậy → đúng.

b) → đúng.

c) Số trung bình . , phương sai , → đúng.

d) nên trung vị là giá trị thứ 24, thuộc nhóm điểm 5,5 (tần số tích lũy đạt 28 tại 5,5). Vậy trung vị là , không phải 6 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
, nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
, .
d) (AI giải đề cho tôi)
Trung vị là giá trị thứ 24 bằng 5,5, không phải 6.
Điểm trung bình các môn học của hai bạn An và Bình trong năm học qua được cho trong bảng sau:
ToánLýHóaSinhVănSửĐịaT.Anh
An8,06,58,88,38,08,07,29,0
Bình8,59,07,58,06,58,57,57,0
Bạn nào học “lệch” hơn?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Học 'lệch' hơn nghĩa là điểm phân tán nhiều hơn quanh giá trị trung bình, tức phương sai lớn hơn. Trung bình An: (8,0+6,5+8,8+8,3+8,0+8,0+7,2+9,0)/8 = 63,8/8 = 7,975. Trung bình Bình: (8,5+9,0+7,5+8,0+6,5+8,5+7,5+7,0)/8 = 62,5/8 = 7,8125. Phương sai An: tổng bình phương độ lệch = 0,025²+(-1,475)²+0,825²+0,325²+0,025²+0,025²+(-0,775)²+1,025² = 4,615, nên S²_An = 4,615/8 ≈ 0,577. Phương sai Bình: 0,6875²+1,1875²+(-0,3125)²+0,1875²+(-1,3125)²+0,6875²+(-0,3125)²+(-0,8125)² = 4,96875, nên S²_Bình = 4,96875/8 ≈ 0,621. Vì phương sai của Bình lớn hơn, Bình học 'lệch' hơn.
Trên hai con đường A và B, trạm kiểm soát đã ghi lại tốc độ (km/h) của 24 xe ô tô trên mỗi con đường như sau: Con đường A:
608865907085687262637580
757683858284697073758560
Con đường B:
768365907465637567736583
757676568086657172768466
Cho 3 mệnh đề sau: (i) Độ lệch chuẩn của đường A là 8,9535; (ii) Độ lệch chuẩn của đường B là 8,1747; (iii) Xe chạy trên con đường A an toàn hơn xe chạy trên đường B. Số mệnh đề đúng là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tính trung bình và độ lệch chuẩn của mỗi mẫu (n=24). Đường A: tổng tốc độ = 1795 nên mean_A = 1795/24 ≈ 74,7917; tổng bình phương = 136175 nên phương sai = 136175/24 − (1795/24)^2 ≈ 80,1649, suy ra s_A ≈ 8,9535 → mệnh đề (i) đúng. Đường B: tổng = 1762 nên mean_B = 1762/24 ≈ 73,4167; tổng bình phương = 130964 nên phương sai = 130964/24 − (1762/24)^2 ≈ 66,8264, suy ra s_B ≈ 8,1747 → mệnh đề (ii) đúng. Về mệnh đề (iii): xe chạy an toàn hơn thường được đánh giá qua mức độ phân tán (độ lệch chuẩn nhỏ hơn là đều đặn/an toàn hơn). Vì s_A ≈ 8,9535 > s_B ≈ 8,1747, tốc độ trên đường B phân tán ít hơn, tức xe trên đường B an toàn hơn chứ không phải đường A → (iii) sai. Vậy có 2 mệnh đề đúng, chọn C.
Chiều cao (đơn vị cm) của 9 em học sinh Tổ 2 lớp 10A được cho bởi mẫu liệu sau: 185 140 155 142 156 158 143 157 150. Tìm tất cả các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên bằng cách sử dụng biểu đồ hộp.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu liệu: 140, 142, 143, 150, 155, 156, 157, 158, 185 (n = 9). Số trung vị là 155. Tứ phân vị thứ nhất Q1 = 142, tứ phân vị thứ ba Q3 = 157, nên khoảng tứ phân vị IQR = 157 − 142 = 15. Các cột mốc của biểu đồ hộp: dưới = Q1 − 1,5·IQR = 142 − 22,5 = 119,5; trên = Q3 + 1,5·IQR = 157 + 22,5 = 179,5. Giá trị bất thường là giá trị nằm ngoài khoảng [119,5; 179,5]. Trong mẫu, 140 > 119,5 nên không bất thường; 185 > 179,5 nên là giá trị bất thường. Vậy chỉ có 185 là giá trị bất thường, đáp án B.
Điểm kiểm tra học kì các môn của một học sinh lớp 10A được cho bởi mẫu liệu sau: 7 5 7 7 6 3 9 1,5 6 6 10 6. Tìm tất cả các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên bằng cách sử dụng biểu đồ hộp.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (12 giá trị): 1,5; 3; 5; 6; 6; 6; 6; 7; 7; 7; 9; 10.

- Số trung vị: .
- Tứ phân vị thứ nhất là trung vị nửa dưới: 1,5; 3; 5; 6; 6; 6 → .
- Tứ phân vị thứ ba là trung vị nửa trên: 6; 7; 7; 7; 9; 10 → .
- Khoảng tứ phân vị .

Giới hạn xác định giá trị bất thường:
- Dưới: .
- Trên: .

Giá trị nhỏ hơn 3,25: 1,5 và 3. Giá trị lớn hơn 9,25: 10.

Vậy các giá trị bất thường là 1,5; 3 và 10 → chọn D.
Hãy tìm giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu: 38 38 24 47 43 70 22 48 48 37
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu: 22, 24, 37, 38, 38, 43, 47, 48, 48, 70 (n = 10). Tính tứ phân vị theo vị trí: Q1 ở vị trí (n+1)/4 = 2,75 nên Q1 = 24 + 0,75(37 − 24) = 33,75; Q3 ở vị trí 3(n+1)/4 = 8,25 nên Q3 = 48 + 0,25(48 − 48) = 48. Khoảng tứ phân vị IQR = 48 − 33,75 = 14,25. Các mốc xác định ngoại lệ: [Q1 − 1,5·IQR; Q3 + 1,5·IQR] = [33,75 − 21,375; 48 + 21,375] = [12,375; 69,375]. Giá trị 70 nằm ngoài khoảng này (70 > 69,375), còn mọi giá trị khác đều nằm trong khoảng. Vậy giá trị ngoại lệ là 70.
Cho hai mẫu số liệu và được cho dưới dạng tần số như sau:
Mẫu A:
Giá trị1234567891011121314
Tần số12332424134211

Mẫu B:
Giá trị1234567891011121314
Tần số101122351042101

Khi đó:
a)
Với mẫu A ta có: giá trị trung bình
b)
Với mẫu ta có phương sai
c)
Với mẫu A ta có độ lệch chuẩn .
d)
Mẫu có độ phân tán cao hơn mẫu .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu A: , , nên → (a) đúng. nên , → (c) sai. Mẫu B: , , ; nên → (b) sai. Vì nên mẫu A có độ phân tán cao hơn mẫu B → (d) đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
, , .
b) (AI giải đề cho tôi)
, không phải 6,21.
c) (AI giải đề cho tôi)
nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
nên mẫu A phân tán cao hơn mẫu B.
Hàm lượng Natri (đơn vị ) trong một số loại ngũ cốc được cho như sau:
0 340 70 140 200 180 210 150 100 130
140 180 190 160 290 50 220 180 200 210.
Có bao nhiêu giá trị bất thường trong mẫu số liệu trên bằng cách sử dụng biểu đồ hộp?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (): .

Tính tứ phân vị:
- là trung bình cộng của giá trị thứ 5 và thứ 6: .
- là trung bình cộng của giá trị thứ 15 và thứ 16: .
- Khoảng tứ phân vị: .

Giới hạn phát hiện giá trị bất thường:
- Dưới: .
- Trên: .

So sánh với dữ liệu: giá trị và giá trị là bất thường; các giá trị còn lại đều nằm trong khoảng .

Vậy mẫu số liệu có 2 giá trị bất thường: và .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Độ phân tán

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →