Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường thẳng trong mặt phẳng (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.114 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by+c=0VTCP/VTPTgóc/khoảng cách
(AI giải đề cho tôi) Thay tọa độ từng điểm vào phương trình x−y+3=0: A (1;−1): 1−(−1)+3=5=0; B (4;−7): 4−(−7)+3=14=0; C (4;2): 4−2+3=5=0; D (4;7): 4−7+3=0. Vậy điểm (4;7) thuộc đường thẳng.
(AI giải đề cho tôi) Thay tọa độ từng điểm vào phương trình d:2x+3y−6=0: - M(0;2): 2⋅0+3⋅2−6=0+6−6=0 → thuộc d. - M(2;0): 4+0−6=−2=0. - M(0;3): 0+9−6=3=0. - M(2;3): 4+9−6=7=0. Vậy điểm thuộc đường thẳng d là M(0;2), chọn A.
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng d1:x−2y+1=0 và d2:3x−6y−5=0 có 31=−6−2=31=−51, tức cùng vecto pháp tuyến (1;−2) nhưng hệ số tự do không tỉ lệ, nên d1∥d2. Đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng d1:x−2y+1=0 và d2:−3x+6y−10=0 có a1a2=1−3=−3, b1b2=−26=−3, nhưng c1c2=1−10=−10=−3. Vậy d1∥d2 (không trùng nhau).
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng d1:2x−y+3=0 có vectơ pháp tuyến n1=(2;−1) và d2:x+2y+1=0 có vectơ pháp tuyến n2=(1;2). Tích vô hướng: n1⋅n2=2⋅1+(−1)⋅2=2−2=0. Vậy n1⊥n2, suy ra d1 vuông góc với d2. Đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng trùng nhau khi hệ số tỉ lệ thuận cả ba hệ số. 2x−4y+2=0 chia cho 2 được x−2y+1=0, đúng bằng Δ. Các phương án A, C, D không thỏa mãn.
(AI giải đề cho tôi) Câu 6: a) Từ d1:2x−3y+1=0, một vectơ pháp tuyến là n1=(2;−3) → đúng. b) Thay M(3;4) vào d2: −3⋅3+2⋅4+1=−9+8+1=0 → M∈d2, đúng. c) n2=(−3;2), n1⋅n2=2⋅(−3)+(−3)⋅2=−12=0 nên hai đường thẳng không vuông góc → sai. d) Thay M(1;1): d1: 2−3+1=0 ✓; d2: −3+2+1=0 ✓ → M(1;1) là điểm chung, đúng. a) (AI giải đề cho tôi) Từ phương trình 2x−3y+1=0, vectơ pháp tuyến là n1=(2;−3). b) (AI giải đề cho tôi) Thay M(3;4) vào d2: −9+8+1=0, nên M nằm trên d2. c) (AI giải đề cho tôi) n1⋅n2=2⋅(−3)+(−3)⋅2=−12=0, hai đường thẳng không vuông góc. d) (AI giải đề cho tôi) M(1;1) thỏa cả hai phương trình: 2−3+1=0 và −3+2+1=0.
(AI giải đề cho tôi) Câu 7: d1:2x−3y−1=0 có vectơ pháp tuyến n1(2;−3) nên vectơ chỉ phương u1(3;2). d2 có vectơ chỉ phương u2(3;2) và đi qua điểm (3;−5). a) Đúng vì từ phương trình tham số x=3+3t,y=−5+2t ta có u2(3;2). b) Sai vì thay M(3;−5) vào d1: 2⋅3−3⋅(−5)−1=6+15−1=20=0. c) Sai vì u1(2;3) không cùng phương với n1(2;−3) (tích 2⋅2+3⋅(−3)=−5=0); vectơ chỉ phương đúng là (3;2). d) Đúng vì u2(3;2) cùng phương với vectơ chỉ phương của d1 là (3;2), và điểm (3;−5) của d2 không thuộc d1 nên hai đường thẳng song song. a) (AI giải đề cho tôi) Từ x=3+3t,y=−5+2t suy ra vectơ chỉ phương u2(3;2). b) (AI giải đề cho tôi) Thay M(3;−5) vào d1: 2⋅3−3⋅(−5)−1=20=0 nên M không thuộc d1. c) (AI giải đề cho tôi) d1:2x−3y−1=0 có n1(2;−3), nên vectơ chỉ phương là (3;2), không phải (2;3). d) (AI giải đề cho tôi) u2(3;2) cùng phương với vectơ chỉ phương (3;2) của d1, và điểm (3;−5)∈/d1, nên d1∥d2.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ:−2x+3y−1=0 có a=−2,b=3, nên một vecto chỉ phương là u=(b;−a)=(3;2) (hoặc bất kỳ vecto cùng phương như (−3;−2)). Kiểm tra: u⋅n=(3;2)⋅(−2;3)=−6+6=0, đúng. Vậy đáp án A. Các phương án B (2;3), C (−3;2), D (2;−3) đều không vuông góc với pháp tuyến n=(−2;3).
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng đi qua A(3;4) với vecto chỉ phương u=(3;−2) có phương trình tham số {x=3+3ty=4−2t. Kiểm tra: tại t=0 điểm là (3;4) đúng, hệ số theo t đúng bằng vecto chỉ phương. Đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Thay tọa độ từng điểm vào phương trình Δ: 3x−2y−5=0. N(1;1): 3−2−5=−4≠0. M(3;2): 9−4−5=0 ✓. Q(2;3): 6−6−5=−5≠0. P(−1;−1): −3+2−5=−6≠0. Vậy điểm M(3;2) thuộc đường thẳng Δ.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d:2x−3y+5=0 có dạng ax+by+c=0 với a=2,b=−3, nên một véc tơ pháp tuyến của d là n=(2;−3). Mọi véc tơ cùng phương với (2;−3) đều là pháp tuyến của d. Trong các đáp án, chỉ có n=(−2;3)=−1⋅(2;−3) cùng phương với (2;−3), nên chọn C.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng (d):ax+by+c=0 có vectơ pháp tuyến là n=(a;b), chính là các hệ số của x và y trong phương trình tổng quát. Kiểm tra: n=0 vì a2+b2=0. Các vectơ chỉ phương của (d) có dạng (b;−a) hoặc (−b;a), đều vuông góc với n=(a;b). Vậy đáp án là D.
(AI giải đề cho tôi) Khoảng cách từ điểm M(5;−1) đến đường thẳng 3x+2y+13=0 là d(M,(d))=32+22∣3⋅5+2⋅(−1)+13∣=13∣15−2+13∣=1326=132613=213. Vậy đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Vectơ pháp tuyến của đường thẳng phải vuông góc với vectơ chỉ phương uΔ(12;−13), tức tích vô hướng bằng 0. Kiểm tra: n(13;12)⋅uΔ=13⋅12+12⋅(−13)=156−156=0. Các đáp án khác: A cho −156−156=−312=0; B cho 144−169=−25=0; D cho −144+169=25=0. Vậy đáp án C.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.