Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 12Ester – Lipid158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Ester (Hóa học Lớp 12)

Tuyển tập 158 câu hỏi thuộc chuyên đề Ester (Ester – Lipid – Hóa học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:cấu tạodanh phápester hóathủy phân
Propyl tiglate là một chất có mùi thơm. Công thức cấu tạo của propyl tiglate và số sóng hấp thụ của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Liên kếtO – H
(alcohol)
O – H
(carboxylic acid)
C = O
(ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm-1)3650 – 32003300 – 25001780 – 1650


Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: A
A sai vì công thức
Cho vào ba ống nghiệm (1) (2) (3), mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó thêm vào mỗi ống nghiệm (không theo thứ tự) các chất sau: 2 mL nước cất; 2 mL dung dịch 20\%; 2 mL dung dịch NaOH 30\%.
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thủy ở nhiệt độ 60 - 70°C.
Sau một thời gian thấy:
+ Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (1) giảm đi.
+ Thể tích lớp chất lỏng phía trên ở ống (2) không thay đổi.
+ Ở ống nghiệm (3) tạo dung dịch đồng nhất.
Phát biểu nào sau đây đúng.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ethyl acetate ít tan trong nước và nhẹ hơn nên tạo lớp trên. Ống (2) lớp trên không đổi: thêm nước cất, thủy phân rất chậm, không ảnh hưởng. Ống (1) lớp trên giảm dần: thủy phân trong môi trường acid H2SO4 20% (xúc tác, thuận nghịch) nên ethyl acetate tiêu bớt. Ống (3) tạo dung dịch đồng nhất: thủy phân kiêm xà phòng hóa trong NaOH 30% tạo sodium acetate tan và ethanol, đồng nhất. Vậy ống (1) chứa H2SO4 20%, ống (2) nước cất, ống (3) NaOH 30%. Phát biểu đúng là C, khớp đáp án nguồn.
Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid.
Hình từ đề gốc
a)
Saccharose monolaurate là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b)
Từ 500 g saccharose và 100 g lauric acid điều chế được 123,14 gam saccharose monolaurate. Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 47\%.
c)
Công thức phân tử của saccharose monolaurate .
d)
Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng.
b) Đúng.
;

gam
c) Sai vì CTPT của saccharose monolaurate là .
d) Sai.
a) Đúng.
b) Đúng.



gam
c) Sai vì CTPT của saccharose monolaurate là .
d) Sai.
Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau:

Trong một thí nghiệm tổng hợp benzyl heaxanoate theo phản ứng trên, từ 16,2 gam benzyl alcohol và 23,2 gam hexanoic acid, với hiệu suất phản ứng là h\% thu được 18,54 gam benzyl heaxanoate. Biết HSO đặc được dùng làm chất xúc tác. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của benzyl hexanoate, hexanoic acid và benzyl alcohol. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kếtO-H (alcohol)O-H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm)3650 - 32003300 - 25001780 - 1650
a)
Trên phổ hồng ngoại của hexanoic acid, tín hiệu (peak) ở 1721 cm đặc trưng cho liên kết O-H.
b)
Giá trị của h là 75.
c)
Trong phản ứng ester hoá ở trên, benzyl alcohol đóng vai trò là một acid theo thuyết Brønsted–Lowry.
d)
Trong phản ứng ester hoá ở trên, hexanoic acid đóng vai trò là chất oxi hoá.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
a) Sai. Theo phổ hồng ngoại, tín hiệu (peak) ở 1721 cm đặc trưng cho liên kết C=O.
b) Sai.
c) Sai. Benzyl alcohol đóng vai trò cung cấp nucleophile, không đơn thuần là acid theo Brønsted–Lowry.
d) Sai. Đây là phản ứng thế - ester hóa, không có sự thay đổi số oxi hóa nên hexanoic acid không phải là chất oxi hóa.
a) Sai. Theo phổ hồng ngoại, tín hiệu (peak) ở 1721 cm đặc trưng cho liên kết C=O.
b) Sai.

Ban đầu: 0,2 mol — 0,15 mol
Dư: 0,15 mol —–> 0,15 mol

c) Sai. Theo cơ chế ester hóa, gốc -OH tách ra từ carboxylic acid và nguyên tử H tách ra từ alcohol. Benzyl alcohol đóng vai trò cung cấp nucleophile, không đơn thuần là acid theo Brønsted–Lowry.
d) Sai. Đây là phản ứng thế - ester hóa, không có sự thay đổi số oxi hóa nên hexanoic acid không phải là chất oxi hóa.
Trong phòng thí nghiệm, dầu chuối (isoamyl acetate) được điều chế từ isoamyl alcohol và acetic acid theo phản ứng ester hoá (xúc tác đặc, đun nóng):

Trong một thí nghiệm, người ta cho 8,80 gam isoamyl alcohol phản ứng với 7,2 gam acetic acid được 10,4 gam isoamyl acetate.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại:
Liên kếtO–H (alcohol)O–H (acid)C=O (ester)
Số sóng (cm)3650–32003300–25001750–1735
a)
Hiệu suất phản ứng ester hoá trong thí nghiệm trên là 66,67\%.
b)
Trong phản ứng trên, chỉ đóng vai trò là acid theo thuyết acid-base của Brønsted – Lowry.
c)
Trên phổ hồng ngoại của dầu chuối, peak ở khoảng 1740 cm đặc trưng cho liên kết C=O của nhóm ester.
d)
Nếu thay đặc bằng NaOH, phản ứng trên vẫn tạo dầu chuối với hiệu suất cao.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
a) Sai. ; => Acetic Acid dư; Isoamyl Acohol đủ;

b) Sai
c) Đúng
d) Sai
a) Sai. ; => Acetic Acid dư; Isoamyl Acohol đủ;

b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, một loạt thí nghiệm được tiến hành với hỗn hợp phản ứng gồm acetic acid và ethanol theo tỷ lệ mol 1 : 1 và HSO đặc được sử dụng làm chất xúc tác với nồng độ cố định. Quá trình phản ứng được thực hiện dưới điều kiện đun hồi lưu liên tục trong thời gian 6 giờ ở các nhiệt độ khác nhau. Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp được làm nguội và xử lý nhằm tách sản phẩm, sau đó tiến hành phân tích để đánh giá hiệu suất tạo thành ethyl acetate ở từng điều kiện nhiệt độ. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
a)
Ethyl acetate được tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp kết tinh.
b)
Phản ứng tổng hợp ethyl acetate ở 60°C có hiệu suất thấp hơn ở 120°C.
c)
Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận “Khi nhiệt độ càng cao thì hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl acetate càng lớn”.
d)
Phản ứng tổng hợp ethyl acetate trong thí nghiệm này được gọi là phản ứng ester hoá.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai. Ethyl acetate là chất lỏng, sôi thấp hơn nước (78°C), được tách bằng chưng cất (chiết/chưng cất), không phải kết tinh.
b) Sai. Theo đồ thị, hiệu suất ở 60°C khoảng 70%, còn ở 120°C chỉ khoảng 50%, nên hiệu suất ở 60°C cao hơn ở 120°C.
c) Sai. Hiệu suất tăng từ 20°C đến khoảng 80°C (cực đại ~75%) rồi giảm khi nhiệt độ tiếp tục tăng (do phản ứng ester hoá tỏa nhiệt và ethanol bay hơi), nên không thể kết luận nhiệt độ càng cao hiệu suất càng lớn.
d) Đúng. Phản ứng giữa acetic acid và ethanol tạo ethyl acetate: là phản ứng ester hoá (xà phòng hoá ngược).
a) (AI giải đề cho tôi)
Ethyl acetate là chất lỏng, được tách bằng chưng cất, không phải kết tinh.
b) (AI giải đề cho tôi)
Hiệu suất ở 60°C (~70%) cao hơn ở 120°C (~50%).
c) (AI giải đề cho tôi)
Hiệu suất đạt cực đại ~80°C rồi giảm, nên không thể kết luận nhiệt độ càng cao hiệu suất càng lớn.
d) (AI giải đề cho tôi)
(xúc tác đặc, đun nóng) là phản ứng ester hoá.
Aspirin (acetylsalicylic acid) được sử dụng trong y học để sản xuất thuốc chống viêm, hạ sốt. Trong phòng thí nghiệm, khi đun nóng hỗn hợp gồm 13,8 gam salicylic acid với 15,3 gam anhydride acetic (có xúc tác thích hợp) với hiệu suất 55\%, thu được acetic acid và m gam aspirin theo phương trình hoá học:
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f2]
Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười)
Đáp án đúng: 9,9
Đáp án: 9,9
; dư mol.
g
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol, acetic acid, ethyl acetate lần lượt là 0,789 g/mL, 1,050 g/mL, 0,902 g/mL. Nhóm học sinh đã tiến hành theo các bước như sau:

• Bước 1: Cho 23 mL ethyl alcohol 96°, 20 mL acetic acid nguyên chất và 8 mL dung dịch HSO đặc vào bình cầu có nhánh, lắc nhẹ để trộn đều hỗn hợp.

• Bước 2: Lắp nhiệt kế ở miệng bình cầu, lắp sinh hàn thẳng vào nhánh bình cầu, lắp bình hứng sản phẩm như hình vẽ.

Hình từ đề gốc

• Bước 3: Đun hỗn hợp phản ứng trong khoảng 2 giờ, suốt thời gian phản ứng luôn giữ nhiệt độ ở 140°C.

• Bước 4: Cho ester thu được ở bình hứng vào phễu chiết, trung hòa từ từ acetic acid có lẫn trong hỗn hợp sản phẩm bằng dung dịch NaCO (thử bằng giấy quỳ). Tách lấy lớp ester ở bên trên.

• Bước 5: Lắc phần ester thu được với dung dịch CaCl (8 gam CaCl hòa tan trong 8 mL nước) để loại ethyl alcohol còn sót lại. Tách lấy lớp ester ở bên trên và làm khô bằng NaSO khan. Chưng cất trên nồi cách thủy và thu lấy ethyl acetate ở 75 – 78°C.

• Bước 6: Đo thể tích ethyl acetate thấy thu được 22,5 mL.
a)
Hiệu suất quá trình điều chế và thu ethyl acetate của nhóm học sinh đạt được trên 70%.
b)
Ethyl acetate có công thức cấu tạo là CHCOOCH.
c)
Ở bước 2, nếu lắp cho nhiệt kế tiếp xúc với hỗn hợp phản ứng ở trong bình thì việc kiểm soát nhiệt độ phản ứng sẽ chính xác hơn.
d)
Ở bước 4, khi thử bằng giấy quỳ thấy giấy quỳ đổi sang màu xanh chứng tỏ acetic acid đã hết.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai









b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
a) Sai








b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Số đồng phân cấu tạo ester có công thức phân tử CHO là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ester no đơn chức C4H8O2 có dạng RCOOR' với tổng số carbon (kể cả carbon của nhóm -COO-) là 4. Các trường hợp: HCOOCH2CH2CH3 (propyl formate), HCOOCH(CH3)2 (isopropyl formate), CH3COOCH2CH3 (ethyl acetate), CH3CH2COOCH3 (methyl propionate). Tổng cộng 4 đồng phân cấu tạo, khớp với đáp án A đã được tô sáng trong đáp án nguồn.
Linalyl acetate là một trong những thành phần của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức khung phân tử của linalyl acetate như sau:
Hình từ đề gốc
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: D
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
• Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
• Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch HSO đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
• Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60°C – 70°C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng.
Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hoá học sau:



Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây.

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1] [Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kếtO-H (alcohol)O-H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)C-O (ester)
Số sóng (cm)3650-32003300-25001780-16501300-1000
a)
Phổ IR trong hình 1 là của , hình 2 là của
b)
Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester.
c)
Ban đầu, nếu cho 0,625 mol acetic acid tác dụng với 1 mol ethanol thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hóa là 75\%.
d)
Dung dịch NaCl bão hoà giúp ester tạo thành tách lớp nổi lên trên tốt hơn.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Sai. Phổ IR hình (1) là của ester
b) Đúng.
c) Sai. ;
d) Đúng.
a) Sai. Phổ IR hình (1) là của ester
b) Đúng.
c) Sai.
Ban đầu: 0,625 và 1
Biến thiên: x, x, x, x
Cân bằng: 0,625 − x, 1 − x, x, x


d) Đúng.
Cho các ester sau: CHCOOCH (phenyl benzoate); CHCOO[CH]OOCCHCH; CHCOOCH (phenyl acetate); CHOOCCOOCH; HCOOCHCH. Số ester khi tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được alcohol là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3
Các ester khi thủy phân thu được alcohol:
; ;
Isopropyl myristate là một ester thường được sử dụng trong kem dưỡng da, dầu tẩy trang và sản phẩm chăm sóc tóc như một chất làm mềm, chất kết dính và chất tăng hương thơm vì khả năng thấm thấu tốt mà không gây nhờn rít. Ester này được tạo ra từ phản ứng giữa acid béo bão hòa myristic và isopropyl alcohol. Công thức khung phân tử của isopropyl myristate như sau: Hình từ đề gốc
a)
Khi thủy phân isopropyl myristate trong môi trường kiềm (NaOH) đun nóng, sản phẩm thu được gồm sodium myristate và propan-2-ol (isopropyl alcohol).
b)
Nếu sản xuất 1000 lọ kem (100 mL/lọ, khối lượng riêng 0,85 g/mL) với nồng độ 3\% isopropyl myristate, thì tổng khối lượng ester cần dùng là 2,55 kg.
c)
Isopropyl myristate có công thức phân tử là CHO.
d)
Phản ứng ester hóa giữa myristic acid và isopropyl alcohol là phản ứng một chiều, xảy ra hoàn toàn khi có xúc tác HSO đặc.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Isopropyl myristate được tạo từ myristic acid (C13H27COOH, CTPT C14H28O2) và propan-2-ol (C3H8O), nên CTPT của ester là C17H34O2 (M = 270).
a) Đúng: Thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hóa) đun nóng: C13H27COOCH(CH3)2 + NaOH → C13H27COONa (sodium myristate) + (CH3)2CHOH (propan-2-ol).
b) Đúng: Tổng khối lượng kem = 1000 × 100 × 0,85 = 85000 g; khối lượng ester = 85000 × 3% = 2550 g = 2,55 kg.
c) Sai: CTPT là C17H34O2, không phải C16H32O2.
d) Sai: Phản ứng ester hóa giữa acid carboxylic và alcohol là phản ứng thuận nghịch, xảy ra không hoàn toàn; H2SO4 đặc chỉ làm xúc tác và hút nước để dịch chuyển cân bằng, không làm phản ứng trở thành một chiều.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Xà phòng hóa: C13H27COOCH(CH3)2 + NaOH → C13H27COONa (sodium myristate) + (CH3)2CHOH (propan-2-ol).
b)
c) CTPT là:
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Ester hóa là phản ứng thuận nghịch, không xảy ra hoàn toàn; H2SO4 đặc chỉ là xúc tác và hút nước.
Isopropyl myristate (IPM) là một ester thường được sử dụng trong kem dưỡng da, dầu tẩy trang và sản phẩm chăm sóc tóc như một chất làm mềm, chất kết dính và chất tăng hương thơm vì khả năng thấm thấu tốt mà không gây nhờn rít. Ester này được tạo ra từ phản ứng giữa acid béo bão hòa myristic và isopropyl alcohol. Công thức khung phân tử của isopropyl myristate như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
a) Một lọ kem dưỡng da có thể tích thực là 100 mL trong thành phần có chứa 3\% isopropyl myristate theo khối lượng. Giả sử khối lượng riêng của kem dưỡng da đã cho là 0,85 g/mL. Lượng ester cần dùng để sản xuất 500 lọ kem trên là 1,275 kg.
b) Công thức phân tử của isopropyl myristate là CHO.
c) Isopropyl myristate là một chất béo bão hòa.
d) Isopropyl myristate có phản ứng iodoform (tác dụng với I/NaOH tạo kết tủa màu vàng).
a)
Một lọ kem dưỡng da có thể tích thực là 100 mL trong thành phần có chứa 3\% isopropyl myristate theo khối lượng. Giả sử khối lượng riêng của kem dưỡng da đã cho là 0,85 g/mL. Lượng ester cần dùng để sản xuất 500 lọ kem trên là 1,275 kg.
b)
Công thức phân tử của isopropyl myristate là CHO.
c)
Isopropyl myristate là một chất béo bão hòa.
d)
Isopropyl myristate có phản ứng iodoform (tác dụng với I/NaOH tạo kết tủa màu vàng).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng.
b) Đúng
c) Sai. Isopropyl myristate là este bình thường, không phải chất béo
d) Sai
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Isopropyl myristate là este bình thường, không phải chất béo
d) Sai.
Thuốc chữa ghẻ DEP (diethyl phtalate) được sản xuất từ nguồn nguyên liệu đầu là naphatalene và ethyl alcohol theo sơ đồ các quá trình chuyển hoá sau:


Hình từ đề gốc
Một loại thuốc DEP trên thị trường có khối lượng dược phẩm là 10 gam, trong đó hàm lượng diethyl phtalate chiếm 95\%. Tính số lọ thuốc loại này có thể sản xuất được từ 12 kg naphtalene và 7 kg ethyl alcohol. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 1422
Đáp án: 1422
;

;
lọ
Methyl cinnmate là một ester có công thức phân tử CHO và có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Công thức cấu tạo của methyl cinnmate được cho ở hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Khi đun nóng, methyl cinnmate phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.
b)
Phân tử khối của methyl cinnmate là 162.
c)
Methyl cinnmate có đồng phân hình học.
d)
Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnmate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid phản ứng với lượng dư methyl alcohol (CHOH) thì hiệu suất phản ứng ester hóa là 50%.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai. Khi đun nóng, methyl cinnmate phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng.
a) Sai. Khi đun nóng, methyl cinnmate phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng.
Isopropyl formate có trong cà phê Arabica. Khi đun nóng hỗn hợp 9,2 g formic acid và 18 g isopropyl alcohol với xúc tác HSO đặc, thu được 11 g ethyl propionate. Hiệu suất của phản ứng điều chế isopropyl formate trên là
Đáp án đúng: B
;
Cho salicylic acid (hay 2 – hydroxylbenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate () dùng làm chất giảm đau (có trong miếng dán giảm đau khi vận động hoặc chơi thể thao).
a)
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong methyl salicylate là 31,58\%.
b)
1 mol salicylate phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.
c)
Công thức phân tử của salicylic acid là .
d)
Methyl salicylate thuộc hợp chất hữu cơ đa chức.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng — b) Đúng vì methyl salicylate có 1 nhóm ester và 1 nhóm phenol. c) Sai vì công thức phân tử là . d) Sai vì thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức (có 2 loại nhóm chức khác nhau).
a) Đúng.
b) Đúng vì methyl salicylate có 1 nhóm ester và 1 nhóm phenol.
c) Sai vì công thức phân tử là
d) Sai vì thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức (có 2 loại nhóm chức khác nhau)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Ester

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →