Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Một trường THPT có 8 giáo viên Toán gồm có 3 nữ và 5 nam, giáo viên Vật lý thì có 4 giáo viên nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một đoàn thanh tra công tác gồm 3 người có đủ 2 môn Toán và Vật lý và phải có giáo viên nam và giáo viên nữ trong đoàn?
Đáp án đúng: 78
(AI giải đề cho tôi)
Đoàn 3 người phải có đủ cả hai môn Toán và Vật lý, đồng thời có cả nam và nữ. Vật lý chỉ có nam nên xét hai trường hợp:
- Trường hợp 1: 2 giáo viên Toán + 1 giáo viên Vật lý. Để có nữ trong đoàn, trong 2 giáo viên Toán phải có ít nhất một nữ: chọn 1 nữ Toán và 1 nam Toán: cách; chọn 1 giáo viên Vật lý nam: cách. Số cách: .
- Trường hợp 2: 1 giáo viên Toán + 2 giáo viên Vật lý. Vì 2 giáo viên Vật lý đều nam nên giáo viên Toán phải là nữ: cách; chọn 2 giáo viên Vật lý: cách. Số cách: .
Tổng số cách: .
Trong hộp có 5 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ. Chọn ra 2 viên bi. Có bao nhiêu cách để chọn ra được 2 viên bi cùng màu?
Đáp án đúng: 31
(AI giải đề cho tôi)
Hai viên bi cùng màu: cùng xanh hoặc cùng đỏ. Cùng xanh: cách; cùng đỏ: cách. Tổng: cách.
Có 40 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 40. Lấy ngẫu nhiên ra 3 tấm thẻ. Tính số cách chọn được 3 tấm thẻ có tổng 3 số ghi trên các thẻ chia hết cho 3.
Đáp án đúng: 3302
(AI giải đề cho tôi)
Chia 40 thẻ theo số dư khi chia cho 3: nhóm dư 0 có 13 thẻ (3,6,...,39), nhóm dư 1 có 14 thẻ (1,4,...,40), nhóm dư 2 có 13 thẻ (2,5,...,38). Tổng của 3 số chia hết cho 3 khi: cả ba cùng nhóm, hoặc ba thẻ thuộc ba nhóm khác nhau.
- Cùng nhóm: .
- Ba nhóm khác nhau: .
Tổng: .
Có 6 tấm thẻ màu xanh và 4 tấm thẻ màu đỏ. Chọn ra đồng thời 5 tấm thẻ. Tính xác suất của biến cố “Trong 5 tấm thẻ chọn ra có đúng 3 tấm thẻ màu đỏ”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ từ 10 thẻ: không gian mẫu có phần tử. Biến cố : 'Trong 5 thẻ có đúng 3 thẻ màu đỏ' nghĩa là chọn 3 thẻ đỏ từ 4 thẻ đỏ và 2 thẻ xanh từ 6 thẻ xanh, nên . Vậy xác suất .
Công thức tính số hoán vị , . Chọn công thức đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Số hoán vị của phần tử là . Do đó đáp án đúng là D. Kiểm tra: với , , khớp với định nghĩa hoán vị (xếp thứ tự phần tử).
Có bao nhiêu cách xếp 3 học sinh nam và 4 học sinh nữ theo hàng ngang?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 7 học sinh (3 nam và 4 nữ, mỗi người là một cá thể khác nhau) thành hàng ngang là một hoán vị của 7 phần tử: cách. Vậy đáp án A.
Từ các số , , , , có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau đôi một?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau đôi một lập từ các số , , , , là một hoán vị của 5 phần tử: . Vậy đáp án B.
Công thức tính số chỉnh hợp chập của phần tử là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số chỉnh hợp chập của phần tử là , tương ứng phương án A. Phương án B là công thức tổ hợp ; C và D ghi sai ký hiệu.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau được lấy từ tập hợp ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số có 2 chữ số khác nhau lấy từ tập hợp 6 phần tử là chỉnh hợp chập 2 của 6: . Vậy đáp án A.
Trong một lớp học có 20 học sinh nữ và 15 học sinh nam. Hỏi giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn: ba học sinh làm ba nhiệm vụ lớp trưởng, lớp phó và bí thư?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có học sinh. Chọn 3 học sinh phụ trách 3 nhiệm vụ khác nhau (lớp trưởng, lớp phó, bí thư) là một chỉnh hợp chập 3 của 35 phần tử, vì thứ tự nhiệm vụ có vai trò. Số cách là . Đáp án D.
Công thức tính số tổ hợp chập của phần tử là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số tổ hợp chập của phần tử là . Các phương án A, B dùng ký hiệu chỉnh hợp (và B sai công thức), D thiếu ở mẫu. Vậy đáp án đúng là C.
Cho tập hợp có 10 phần tử. Số tập con gồm 2 phần tử của là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Số tập con gồm 2 phần tử của tập hợp có 10 phần tử là số tổ hợp chập 2 của 10 phần tử: . Vậy đáp án là C.
Có bao nhiêu cách chọn ra 4 học sinh từ một tổ gồm 15 học sinh?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 học sinh từ 15 học sinh (không phân biệt thứ tự) là tổ hợp chập 4 của 15 phần tử: . Vậy đáp án D.
Cho là tập hợp gồm 20 điểm phân biệt. Số đoạn thẳng có hai đầu mút phân biệt thuộc tập là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi đoạn thẳng được xác định bởi một tập con gồm 2 điểm phân biệt trong 20 điểm của , nên số đoạn thẳng là . Vậy chọn đáp án C.
Số véc tơ khác có điểm đầu, điểm cuối là hai trong 6 đỉnh của lục giác là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi véc tơ khác được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối là hai đỉnh phân biệt trong 6 đỉnh của lục giác . Chọn điểm đầu có 6 cách, chọn điểm cuối khác điểm đầu có 5 cách, nên số véc tơ là . Đáp án C.
Có bao nhiêu tam giác có ba đỉnh là các đỉnh của hình đa giác đều có 10 cạnh.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 10 cạnh có 10 đỉnh. Mỗi tam giác tương ứng với một cách chọn không thứ tự 3 đỉnh trong 10 đỉnh, nên số tam giác là . Đáp án C.
Số giao điểm tối đa của 10 đường thẳng phân biệt là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Số giao điểm tối đa của 10 đường thẳng phân biệt đạt được khi không có ba đường thẳng nào đồng quy và không có hai đường nào song song. Khi đó mỗi cặp đường thẳng cho một giao điểm, nên số giao điểm tối đa là . Vậy chọn đáp án D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →