Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất862 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 862 câu hỏi thuộc chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bảng khoảng lớptrung vị/tứ phân vị/mốt
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên của một công ty như sau:
Thời gian[15;20)[20;25)[25;30)[30;35)[35;40)[40;45)[45;50)
Số nhân viên7142537211410

Tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Tần số tích lũy: 7, 21, 46, 83, 104, 118, 128.

Tứ phân vị thứ nhất: , nhóm chứa là với , , :


Tứ phân vị thứ ba: , nhóm chứa là với , , :


Vậy , chọn đáp án A.
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao (đơn vị: Centimet) của 43 học sinh trong một lớp học khối 11 của một trường phổ thông
NhómGiá trị đại diệnTần số
152,55
157,510
162,512
167,59
172,54
177,53

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là với . Ta có: ; ; ; ; ; . Tổng . Vậy (cm).
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao (đơn vị: Centimet) của 43 học sinh trong một lớp học khối 11 của một trường phổ thông
NhómTần số
5
10
12
9
4
3

Tìm Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tứ phân vị thứ hai Q2 là trung vị. Ta có n = 43 nên n/4 = 10,75 và 2n/4 = 21,5. Tần số tích lũy: 5; 15; 27; 36; 40; 43. Vì 15 < 21,5 ≤ 27 nên Q2 thuộc nhóm [160; 165). Áp dụng công thức tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm: Q2 = 160 + ((21,5 - 15)/12)·5 = 160 + 32,5/12 = 160 + 2,7083... ≈ 162,92 (cm). Vậy tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là Q2 ≈ 162,92 cm.
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Doanh thu[5;7)[7;9)[9;11)[11;13)[13;15)
Số ngày27731

Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là 6, 8, 10, 12, 14. Số trung bình x̄ = (6·2 + 8·7 + 10·7 + 12·3 + 14·1)/20 = (12 + 56 + 70 + 36 + 14)/20 = 188/20 = 9,4 (triệu đồng). Vì 9,4 ∈ [9;11) nên số trung bình thuộc khoảng [9;11).
Thống kê cân nặng của học sinh lớp 11A cho trong bảng dưới đây:
Cân nặng[40,5;45,5)[45,5;50,5)[50,5;55,5)[55,5;60,5)[60,5;65,5)[65,5;70,5)
Số học sinh10716423

Tính cân nặng trung bình của học sinh lớp 11A?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh: . Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là . Cân nặng trung bình: . Vậy chọn D.
Thống kê điểm thi đánh giá năng lực của một trường THPT qua thang điểm 120 môn Toán
Điểm[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100]
Số học sinh253537158

Điểm trung bình của tất cả các học sinh tham gia dự thi thuộc khoảng nào sau đây?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh: . Giá trị đại diện các nhóm: . Điểm trung bình: . Vậy , chọn A.
Khảo sát thời gian đọc sách trong ngày của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)[0;30)[30;60)[60;90)[90;120)[120;150)
Số học sinh4615123


a) Tính các tứ phân vị , , của mẫu số liệu.

b) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Tần số tích lũy: 4, 10, 25, 37, 40.

a) Tứ phân vị:
- : vị trí nằm trong nhóm nên (phút).
- : vị trí nằm trong nhóm nên (phút).
- : vị trí nằm trong nhóm nên (phút).

b) Khoảng tứ phân vị: (phút).
Người ta ghi lại tuổi thọ của một số con ong cho kết quả như sau:

Tuổi thọ (ngày)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số lượng512233129


a) Tính các tứ phân vị , , của mẫu số liệu.

b) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Tần số tích lũy: 5, 17, 40, 71, 100.

a) Tứ phân vị:
- : vì 25 > 17 và 25 ≤ 40 nên thuộc nhóm :

- : vì 50 > 40 và 50 ≤ 71 nên thuộc nhóm :

- : vì tần số tích lũy đến nhóm là 71 < 75 và tần số tích lũy đến nhóm là 100 ≥ 75, nên thuộc nhóm :


b) Khoảng tứ phân vị:


Vậy ngày, ngày, ngày, khoảng tứ phân vị ngày.
Kết quả đo khối lượng (đơn vị: gam) của 30 củ cà rốt ở một nông trại được cho bởi bảng dưới đây:
Khối lượng (gam)[70; 80)[80; 90)[90; 100)[100; 110)[110; 120)
Số củ cà rốt351264

Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Đáp án đúng: \dfrac{1240}{13} \approx 95{,}38$ (gam)
Xác định nhóm chứa mốt: Nhóm có tần số lớn nhất là [90; 100) với tần số 12. Vậy nhóm chứa mốt là [90; 100), do đó , , , , . Áp dụng công thức tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm: Đáp số: (gam).
Cân kiểm tra 84 con lợn sau một thời gian nuôi thử nghiệm một loại thức ăn mới được bảng mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Cân nặng (kg)
Số lượng (con)23133531


Cân nặng trung bình của 84 con lợn là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Lấy giá trị đại diện của mỗi nhóm: 38,5; 45,5; 52,5; 59,5; 66,5. Tổng tích: . Cân nặng trung bình kg. Đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút)
Số học sinh31215242


Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , nên . Cộng dồn tần số: nhóm có 3, nhóm có 15. Vì nên thuộc nhóm với , . Do đó . Vậy chọn A.
d) Nhóm chứa trung vị là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Vì chẵn, trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ và . Tần số tích lũy: nhóm là , nhóm là , nhóm là . Vì nên cả hai giá trị thứ và nằm trong nhóm . Vậy nhóm chứa trung vị là , đáp án C.
e) Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Tứ phân vị thứ nhất ở vị trí , tức quan sát thứ 11. Tần số tích lũy: nhóm là 5, nhóm là . Vậy nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là , chọn B.
Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh thu được kết quả sau

Thời gian ( phút)[0; 4)[4; 8)[8; 12)[12; 16)[16; 20)
Số học sinh24743


Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là 2, 6, 10, 14, 18. Tổng số học sinh: . Thời gian trung bình: phút. Vậy chọn C.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 25 cây dừa giống như sau

Chiều cao ( cm)[0; 10)[10; 20)[20; 30)[30; 40)[40; 50)
Số cây46753


a) Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm chứa mốt là vì có tần số lớn nhất , với , , độ dài nhóm . Áp dụng công thức mốt: . Vậy đáp án A.
b) Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , trung vị là giá trị thứ . Cộng dồn tần số: nên trung vị thuộc nhóm với , , . Do đó . Vậy đáp án C.
c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
n = 25 nên vị trí tứ phân vị thứ nhất là 25/4 = 6,25. Tần số tích lũy: nhóm [0;10) có 4, nhóm [10;20) có 4+6=10, nên Q1 thuộc nhóm [10;20). Công thức: Q1 = 10 + (6,25 − 4)/6 · 10 = 10 + 22,5/6 = 10 + 3,75 = 13,75. Vậy chọn D.
d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
n=25 nên vị trí tứ phân vị thứ ba là 0,75·25=18,75. Tần số tích lũy: 4, 10, 17, 22, 27, nên Q3 thuộc nhóm [30;40) với n1=5, c=10, cf trước=17. Công thức: Q3 = 30 + (18,75 − 17)/5 · 10 = 30 + 3,5 = 33,5. Vậy chọn D.
Thời gian hoàn thành một sản phẩm (đơn vị: phút) của 40 công nhân trong một phân xưởng may được thống kê ở bảng sau:

Thời gian (phút)[10; 12)[12; 14)[14; 16)[16; 18)[18; 20)
Số công nhân6101473


Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , nên . Tần số tích lũy: nhóm có 6, nhóm có 16. Vì nên thuộc nhóm với , , , , . Khi đó (phút). Vậy đáp án A.
Một siêu thị thống kê số tiền mua hàng (đơn vị: nghìn đồng) của 80 khách hàng đầu tiên trong ngày khai trương ở bảng sau:

Số tiền (nghìn đồng)[200; 400)[400; 600)[600; 800)[800; 1000)[1000; 1200)
Số khách hàng122028128


Siêu thị dự định tăng phiếu mua hàng ưu đãi cho 25\% số khách hàng có mức chi tiêu cao nhất trong đợt khảo sát này. Theo mẫu số liệu ghép nhóm trên, khách hàng cần có mức chi tiêu tối thiểu khoảng bao nhiêu nghìn đồng để nhận được phiếu ưu đãi?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
25% số khách hàng cao nhất là 20 khách, tức ngưỡng chi tiêu tối thiểu là phân vị thứ 75 của mẫu. Tần số tích lũy: 12, 32, 60, 72, 80. Vì 80·0,75 = 60 nên phân vị thứ 75 nằm tại đầu nhóm [800; 1000): nghìn đồng. Vậy khách hàng cần chi tiêu tối thiểu khoảng 800 nghìn đồng.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →