Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất862 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 862 câu hỏi thuộc chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bảng khoảng lớptrung vị/tứ phân vị/mốt
Để chuyển mẫu số liệu không ghép nhóm sang mẫu số liệu ghép nhóm ta làm thế nào?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Để chuyển mẫu số liệu không ghép nhóm sang mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện hai bước: Bước 1: Chia miền giá trị của mẫu số liệu thành một số nhóm theo tiêu chí cho trước. Bước 2: Đếm số giá trị của mẫu số liệu thuộc mỗi nhóm và lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép nhóm. Đây chính là nội dung phương án A. Phương án B sai vì đếm số giá trị giống nhau chỉ dùng để lập bảng tần số cho mẫu số liệu không ghép nhóm, không phải mẫu số liệu ghép nhóm.
Cho bảng khảo sát về chiều cao học sinh trong lớp:
Chiều cao (cm)[150;160)[160;167)[167;170)[170;175)[175;180)
Số học sinh1218831

Nhóm số liệu nào có độ dài bằng 7?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Độ dài nhóm là . Các nhóm khác: dài , dài , dài . Vậy nhóm có độ dài bằng là .
Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình:
Số tiền (nghìn đồng)[350;400)[400;450)[450;500)[500;550)[550;600)
Số hộ gia đình61421172

Các nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là bao nhiêu?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Độ dài mỗi nhóm là hiệu hai đầu mút: . Vậy các nhóm có độ dài bằng 50.
Nhân ngày hội đọc sách, các học sinh của một trường trung học phổ thông mang sách cũ đến tặng thư viện trường và trao đổi với các bạn học sinh khác. Bảng sau thống kê số sách cũ mà các bạn học sinh lớp 11B mang đến trường.
Số sách[1;3][4;6][7;9][10;12][13;15]
Số học sinh5141083

Hãy ước lượng số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu n = 5+14+10+8+3 = 40. Giá trị đại diện các nhóm: 2; 5; 8; 11; 14. Số trung bình: x̄ = (2·5 + 5·14 + 8·10 + 11·8 + 14·3)/40 = (10+70+80+88+42)/40 = 290/40 = 7,25. Mốt: nhóm có tần số lớn nhất là [4;6] với n_2 = 14 (nhóm trước có 5, nhóm sau có 10), độ dài nhóm h = 3. Mô = 4 + (14−5)/((14−5)+(14−10)) · 3 = 4 + 9/13 · 3 = 4 + 27/13 = 79/13 ≈ 6,08.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Điểm số môn Toán[0;2)[2;4)[4;6)[6;8)[8;10)
Số học sinh đạt được1612148

Tìm cỡ mẫu của mẫu số liệu, giá trị đại diện nhóm [2;4), và độ dài nhóm [8;10)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu: . Giá trị đại diện nhóm là trung điểm: . Độ dài nhóm là .
Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở mỗi lô hàng , được cho ở bảng sau:
Cân nặng (gam)[150;155)[155;160)[160;165)[165;170)[170;175)
Số quả cam ở lô hàng 261241
Số quả cam ở lô hàng 137104

So sánh cân nặng trung bình quả cam ở lô hàng và lô hàng .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Dùng giá trị đại diện của mỗi nhóm (trung điểm) để tính số trung bình ước lượng.

Các giá trị đại diện: 152,5; 157,5; 162,5; 167,5; 172,5 (gam).

Lô hàng A:


Lô hàng B:


Vì nên cân nặng trung bình quả cam ở lô hàng B lớn hơn ở lô hàng A.
Chỉ số BMI (đo bằng , trong đó w là cân nặng đơn vị là kilôgam, h là chiều cao đơn vị là mét) của các học sinh trong một tổ được cho như sau:

Một người có chỉ số BMI nhỏ hơn 18,5 được xem là thiếu cân; từ 18,5 đến dưới 23 là có cân nặng lí tưởng so với chiều cao; từ 23 trở lên là thừa cân. Hãy lập mẫu số liệu ghép nhóm cho mẫu số liệu trên để biểu diễn tình trạng cân nặng so với chiều cao của các học sinh trong tổ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu: 16,8; 18,7; 19,1; 19,2; 20,6; 21,1; 23,5; 25,2. Theo đề bài, chia thành ba nhóm tương ứng ba tình trạng cân nặng: nhóm [16,5; 18,5) (thiếu cân) chứa giá trị 16,8 nên tần số là 1; nhóm [18,5; 23) (cân nặng lí tưởng) chứa các giá trị 18,7; 19,1; 19,2; 20,6; 21,1 nên tần số là 5; nhóm [23; 25,5) (thừa cân) chứa các giá trị 23,5; 25,2 nên tần số là 2. Tổng tần số bằng 1 + 5 + 2 = 8, đúng bằng cỡ mẫu. Bảng tần số ghép nhóm: Nhóm [16,5; 18,5) có tần số 1; nhóm [18,5; 23) có tần số 5; nhóm [23; 25,5) có tần số 2. Như vậy trong tổ có 1 học sinh thiếu cân, 5 học sinh có cân nặng lí tưởng và 2 học sinh thừa cân.
Cân nặng (kg) của 35 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho như sau:
43 51 47 62 48 40 50 62 53 56 40 48 56
53 50 42 55 52 48 46 45 54 52 50 47 44
54 55 60 63 58 55 60 58 53.
Chuyển mẫu số liệu trên thành dạng ghép nhóm, các nhóm có độ dài bằng nhau, trong đó có nhóm .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Dãy số liệu có giá trị nhỏ nhất là 40 và giá trị lớn nhất là 63. Vì phải có nhóm nên các nhóm có độ dài bằng 5, gồm 5 nhóm: , , , , .

Đếm tần số từng nhóm:
- Nhóm : 43, 40, 40, 42, 44 → 5 giá trị.
- Nhóm : 47, 48, 48, 46, 45, 47, 48 → 7 giá trị.
- Nhóm : 51, 50, 53, 53, 50, 52, 54, 52, 50, 54, 53 → 11 giá trị.
- Nhóm : 56, 56, 55, 55, 58, 55, 58 → 7 giá trị.
- Nhóm : 62, 62, 60, 63, 60 → 5 giá trị.

Kiểm tra: , đúng bằng số người trưởng thành.

Vậy mẫu số liệu ghép nhóm là:



Tổng cộng .
Số sản phẩm một công nhân làm được trong một ngày được cho như sau:
18 25 39 12 54 27 46 25 19 8 36 22
20 19 17 44 5 18 23 28 25 34 46 27
Hãy chuyển mẫu số liệu sang dạng ghép nhóm với sáu nhóm có độ dài bằng nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu gồm 24 giá trị: 18, 25, 39, 12, 54, 27, 46, 25, 19, 8, 36, 22, 20, 19, 17, 44, 5, 18, 23, 28, 25, 34, 46, 27.

Bước 1: Xác định giá trị nhỏ nhất và lớn nhất:


Bước 2: Cần lập 6 nhóm có độ dài bằng nhau, hiệu

Chọn độ dài nhóm bằng 10 (số nguyên thuận tiện) và bắt đầu từ 5.

Bước 3: Lập các nhóm và đếm tần số (giá trị thuộc nhóm nếu ):
- Nhóm : 12, 8, 5 → tần số 3.
- Nhóm : 18, 19, 22, 20, 19, 17, 18, 23 → tần số 8 (giá trị 25 thuộc nhóm sau).
- Nhóm : 25, 27, 25, 28, 25, 34, 27 → tần số 7.
- Nhóm : 39, 36, 44 → tần số 3.
- Nhóm : 54, 46, 46 → tần số 3.
- Nhóm : không có giá trị nào → tần số 0.

Kiểm tra tổng tần số: , đúng bằng cỡ mẫu .

Bảng tần số ghép nhóm:




Nhóm[5;15)[15;25)[25;35)[35;45)[45;55)[55;65)
Tần số387330


Lưu ý: các giá trị đầu mút (ví dụ 25) thuộc nhóm bên phải theo quy ước , nên tần số nhóm là 8 và nhóm là 7.
Câu 21: Thời gian ra sân (giờ) của một số cựu cầu thủ ở giải ngoại hạng Anh qua các thời kì được cho như sau:
653 632 609 572 565 535 516 514 508 505
504 504 503 499 496 492 .
(Theo: https://www.premierleague.com/)
Hãy chuyển mẫu số liệu trên sang dạng ghép nhóm với bảy nhóm có độ dài bằng nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu có giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất , nên biên độ là . Chia thành 7 nhóm có độ dài bằng nhau, ta chọn độ dài nhóm là , làm tròn lên thành để đảm bảo phủ hết toàn bộ dữ liệu (từ đến ). Các nhóm lần lượt là . Đếm tần số: nhóm chứa nên có tần số ; nhóm chứa nên có tần số ; nhóm không chứa giá trị nào nên tần số ; nhóm chứa nên có tần số ; nhóm chứa nên có tần số ; nhóm chứa nên có tần số ; nhóm chứa nên có tần số . Tổng đúng bằng cỡ mẫu . Bảng phân bố tần số ghép nhóm: Thời gian ra sân (giờ): — tần số ; — ; — ; — ; — ; — ; — ; Cộng: .
Câu 2: Cho mẫu số liệu ghép nhóm về tuổi thọ (đơn vị tính là năm) của một loại bóng đèn mới như sau.
Tuổi thọ
Số bóng đèn8223515

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , nên trung vị là giá trị thứ . Tần số tích lũy: nhóm có ; nhóm có ; nhóm có . Vậy giá trị thứ nằm trong nhóm , tức nhóm chứa trung vị là .
Câu 4: Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp 10, ta có kết quả sau:
NhómChiều cao (cm)Số học sinh
15
218
340
426
58
63

Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm thứ tư là , giá trị đại diện là trung điểm: . Đáp án B.
Câu 5: Cho bảng phân bố tần số ghép lớp:
Các lớp giá trị của XCộng
Tần số 152045155100

Mệnh đề đúng là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Giá trị trung tâm của lớp là , nên A sai. Tần số lớp là , nên B sai. Tần số lớp là , nên C sai. Lớp chứa các giá trị từ đến dưới , nên số không thuộc lớp này; D đúng.
Câu 7: Điểm kiểm tra 15 phút của 36 học sinh lớp 11A được cho bởi bảng tần số ghép nhóm sau:
Nhóm điểmTần số
[1; 3)3
[3; 5)2
[5; 7)10
[7; 9)14
[9; 11)7

Mốt của bảng ghép lớp trên là giá trị nào sau?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có tần số lớn nhất là [7; 9) với tần số 14. Ta có: , (tần số nhóm trước), , (tần số nhóm sau), độ dài nhóm . Áp dụng công thức mốt: . Vậy chọn A.
Câu 8: Cho bảng mẫu số liệu ghép nhóm là chiều cao của học sinh lớp 5 tuổi
Nhóm chiều caoTần số
[85; 90)1
[90; 95)4
[95; 100)8
[100; 105)12
[105; 110)3
[110; 115)2

Số liệu và nhóm của bảng trên là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu là tổng các tần số: . Bảng có 6 nhóm chiều cao: . Vậy số liệu và nhóm là và , chọn đáp án D.
Câu 9: Cho bảng mẫu số liệu ghép nhóm là chiều cao của học sinh lớp 5 tuổi
Nhóm chiều caoTần số
[85; 90)1
[90; 95)
[95; 100)
[100; 105)12
[105; 110)3
[110; 115)2

Tìm biết tần số tích lũy của nhóm 3 là 23
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tần số tích lũy của nhóm 3 là: , suy ra , tức , nên hoặc . Vì tần số nhóm 2 là nên , do đó . Kiểm tra: các tần số là , tần số tích lũy nhóm 3 là đúng. Vậy chọn A.
Câu 11: Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11D cho trong bảng sau, làm tròn đến hàng phần trăm.
Cân nặng[40,5; 45,5)[45,5; 50,5)[50,5; 55,5)[55,5; 60,5)[60,5; 65,5)[65,5; 70,5)
Số học sinh10716423
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh: . Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là . Cân nặng trung bình: (kg). Vậy đáp án B.
Câu 12: Thời gian luyện tập trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau:
Thời gian luyện tập (giờ)[0;2)[2; 4)[4; 6)[6; 8)[8;10)
Số vận động viên3812124

Hãy xác định các tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu trong
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Vị trí tứ phân vị thứ ba: . Tần số tích lũy: . Vì nên thuộc nhóm với , , , . Do đó . Vậy đáp án C.
Câu 13: Cho bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê cân nặng của 40 học sinh lớp 11 A trong một trường trung học phổ thông (đơn vị: kilôgam).
NhómTần số
[30; 40)2
[40; 50)10
[50; 60)16
[60; 70)8
[70; 80)2
[80; 90)2

Hãy ước lượng các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép số trên, Các mệnh đề sau đúng/sai
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu n=40. Tần số tích lũy: 2; 12; 28; 36; 38; 40.
Q1: vị trí n/4=10, thuộc nhóm [40;50): Q1=40+10·(10−2)/10=48 (kg).
Q2: vị trí n/2=20, thuộc nhóm [50;60): Q2=50+10·(20−12)/16=55 (kg).
Q3: vị trí 3n/4=30, thuộc nhóm [60;70): Q3=60+10·(30−28)/8=62,5 (kg).
Vậy chỉ mệnh đề b) đúng; a), c), d) sai vì các giá trị Q1, Q2, Q3 đều khác kết quả tính được.
a) (AI giải đề cho tôi)
Sai. Q1=48, Q2=55, Q3=62,5 nên các giá trị 49; 50; 52,5 đều sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đúng. Q1=40+10·(10−2)/10=48; Q2=50+10·(20−12)/16=55; Q3=60+10·(30−28)/8=62,5.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sai. Các giá trị đúng là Q1=48, Q2=55, Q3=62,5, khác 47; 54; 63,5.
d) (AI giải đề cho tôi)
Sai. Các giá trị đúng là Q1=48, Q2=55, Q3=62,5, khác 46; 53; 64,5.
Câu 14: Dựa vào bảng tần số mẫu số liệu ghép nhóm sau, hãy tìm tứ phân vị của nó.
Nhóm[30; 40)[40; 50)[50; 60)[60; 70)[70; 80)[80; 90)
Tần số21016822
a)
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là .
b)
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:
c)
Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
d)
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng tần số , nên mệnh đề a đúng. Tần số tích lũy: : 2; : 12; : 28; : 36; : 38; : 40.
- : giá trị thứ nằm trong nhóm : → mệnh đề b đúng.
- : giá trị thứ nằm trong nhóm : → mệnh đề c sai.
- : giá trị thứ nằm trong nhóm : → mệnh đề d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị thứ 10 nằm trong nhóm : .
c) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị thứ 20 nằm trong nhóm : .
d) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị thứ 30 nằm trong nhóm : .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →