Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất862 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 862 câu hỏi thuộc chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bảng khoảng lớptrung vị/tứ phân vị/mốt
Câu 15: Một trang báo điện tử thống kê thời gian người sử dụng đọc thông tin trên trang trong mỗi lần truy cập ở bảng sau:
Thời gian đọc (phút)[0; 2)[2; 4)[4; 6)[6; 8)[8; 10)
Số lượt truy cập453423185

Hãy ước lượng các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu .

**Tứ phân vị thứ nhất:** . Vì nên thuộc nhóm với , , :


**Tứ phân vị thứ hai (trung vị):** . Tần số tích lũy: . Vì nên thuộc nhóm :


**Tứ phân vị thứ ba:** . Vì nên thuộc nhóm :


Vậy phút; phút; phút.
Câu 16: Tìm hiểu thời gian xem ti vi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:
Thời gian (giờ)[0; 5)[5; 10)[10; 15)[15; 20)[20; 25)
Số học sinh816422

Tính thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh này.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Đại diện mỗi nhóm là giá trị trung tâm: ; ; ; ; . Số trung bình: giờ. Vậy thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các học sinh này khoảng giờ (tức giờ phút giây).
Câu 17: Một hãng xe ô tô thống kê lại số lần gặp sự cố về động cơ của 100 chiếc xe cùng loại sau 2 năm sử dụng đầu tiên ở bảng sau:
Số lần gặp sự cố[1; 2][3; 4][5; 6][7; 8][9; 10]
Số xe173325205

Tìm cỡ mẫu và các tứ phân vị của mẫu số liệu.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu là tổng số xe quan sát: .

Đây là mẫu số liệu ghép nhóm. Ta chuyển các lớp về dạng bằng cách lấy biên dưới và biên trên cách nhau 1 đơn vị (vì mỗi lớp gồm 2 giá trị nguyên):
với tần số tương ứng ; độ dài mỗi lớp .

Tần số tích lũy: .

• Tứ phân vị thứ nhất: , nhóm chứa là nhóm (tần số tích lũy trước là 17):


• Tứ phân vị thứ hai (trung vị): , nhóm chứa là nhóm :


• Tứ phân vị thứ ba: , nhóm chứa là nhóm (tần số tích lũy trước là 50):


Vậy cỡ mẫu , ; ; .
Câu 18: Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:
Thời gian (phút)[0,5; 10,5)[10,5; 20,5)[20,5; 30,5)[30,5; 40,5)[40,5; 50,5)
Số học sinh210643

Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có tần số lớn nhất là với học sinh. Khi đó (tần số nhóm trước), (tần số nhóm sau), độ dài nhóm .

Áp dụng công thức mốt của mẫu số liệu ghép nhóm:


Tính toán:


Vậy mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là phút, tức thời gian mà học sinh hoàn thành câu hỏi thi nhiều nhất xấp xỉ phút.
Câu 19: Mức thưởng tết (triệu đồng) mà các công nhân một nhà máy nhận được như sau:
Mức thưởng[5; 10)[10; 15)[15; 20)[20; 25]
Số công nhân13354725

Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm. Cho biết ý nghĩa của giá trị thu được.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có tần số lớn nhất là [15;20) với n2 = 47 công nhân. Ta có: x_1 = 15, x_2 = 20, n_1 = 35 (tần số nhóm trước), n_3 = 25 (tần số nhóm sau). Mốt: Mo = 15 + (47-35)/((47-35)+(47-25)) · (20-15) = 15 + 12/34 · 5 = 15 + 30/17 = 285/17 ≈ 16,76 (triệu đồng). Ý nghĩa: mức thưởng tết điển hình của công nhân nhà máy khoảng 16,76 triệu đồng, tức là phần lớn công nhân nhận mức thưởng xấp xỉ giá trị này.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4: Mẫu số liệu ghép nhóm với các lớp [10;15), [15;20), [20;25), [25;30), [30;35), [35;40) có tần số tương ứng 2; 5; 15; 8; 9; 1 (N = 40). Giá trị đại diện của mỗi lớp là trung điểm: 12,5; 17,5; 22,5; 27,5; 32,5; 37,5. Số trung bình: . Vậy đáp án B.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 21 cây na giống.
Chiều cao (cm)[0; 5)[5; 10)[10; 15)[15; 20)
Số cây3873

Gọi là chiều cao của các cây giống, đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, thuộc , thuộc , … Hỏi trung vị thuộc nhóm nào?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu nên trung vị là (vì ). Theo phân bố: thuộc , thuộc . Vậy thuộc nhóm , tức trung vị thuộc nhóm (nhóm thứ hai, có tần số 8).
Ghi lại tốc độ bóng trong 200 lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng bên.
Tốc độ (km/h)Số lần
18
28
35
43
41
35

Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , nên trung vị là trung bình cộng của phần tử thứ 100 và thứ 101. Tần số tích lũy: 18, 46, 81, 124, 165, 200. Cả hai phần tử thứ 100 và 101 đều thuộc nhóm vì tần số tích lũy trước nhóm này là 81. Áp dụng công thức trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm: (km/h). Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ km/h.
Cân nặng của 50 quả mít trong đợt thu hoạch của một trang trại được thống kê trong bảng dưới đây:

Cân nặng
Số quả mít6121994


Khối lượng trung bình của 50 quả mít trên bảng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Dùng giá trị đại diện của mỗi nhóm (trung điểm): , , , , . Khối lượng trung bình: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (đề 0102, câu 11: B).
Cân nặng của 50 quả mít trong đợt thu hoạch của một trang trại được thống kê trong bảng dưới đây:

Cân nặng
Số quả mít6121994


Khối lượng trung bình của 50 quả mít trên bảng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Dùng giá trị đại diện của mỗi nhóm (trung điểm): , , , , . Khối lượng trung bình: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (đề 0101, câu 9: B).
Khảo sát thời gian xem ti vi trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian ( phút)
Số học sinh5912106


Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất. Tần số lớn nhất là 12 ứng với nhóm . Vậy nhóm chứa mốt là , khớp với đáp án D của đề 1008.
Hai thùng hàng , đều chứa 25 quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của 25 quả táo ở mỗi thùng và được cho ở bảng sau:

Cân nặng
Số táo ở thùng 241243
Số táo ở thùng 137104
a)
Tổng số táo trong hai thùng là 25 quả.
b)
Số táo có cân nặng từ 280g trở lên ở thùng nhiều hơn số táo có cân nặng từ 280g trở lên ở thùng .
c)
Lấy ngẫu nhiên một quả táo từ thùng và một quả táo từ thùng . Xác suất để hai quả táo lấy ra đều nặng từ 270g trở lên là 0,6384.
d)
Số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng nhỏ hơn số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai: mỗi thùng chứa 25 quả nên tổng số táo hai thùng là 50 quả. b) Đúng: thùng B có 10+4=14 quả nặng từ 280g trở lên, thùng A có 4+3=7 quả, 14>7. c) Đúng: thùng A có 12+4+3=19 quả nặng từ 270g trở lên nên P(A)=19/25; thùng B có 7+10+4=21 quả nên P(B)=21/25; hai lần lấy độc lập nên xác suất = (19/25)(21/25)=399/625=0,6384. d) Đúng: số trung bình thùng A = (255·2+265·4+275·12+285·4+295·3)/25 = 6895/25 = 275,8g; thùng B = (255·1+265·3+275·7+285·10+295·4)/25 = 7005/25 = 280,2g; 275,8 < 280,2. Kết quả khớp đáp án mã đề 1008: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi thùng chứa 25 quả nên tổng số táo hai thùng là 50 quả, không phải 25 quả.
b) (AI giải đề cho tôi)
Thùng B: 10+4=14 quả nặng từ 280g trở lên; thùng A: 4+3=7 quả. Vì 14>7 nên khẳng định đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A) = (12+4+3)/25 = 19/25; P(B) = (7+10+4)/25 = 21/25. Hai lần lấy độc lập nên P = 19/25 · 21/25 = 399/625 = 0,6384.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số trung bình thùng A = 6895/25 = 275,8g; thùng B = 7005/25 = 280,2g. Vì 275,8 < 280,2 nên khẳng định đúng.
Hai thùng hàng , đều chứa 25 quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của 25 quả táo ở mỗi thùng và được cho ở bảng sau:
Cân nặng
Số táo ở thùng 241243
Số táo ở thùng 137104
a)
Tổng số táo trong hai thùng là 25 quả.
b)
Số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng nhỏ hơn số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng .
c)
Số táo có cân nặng từ trở lên ở thùng nhiều hơn số táo có cân nặng từ trở lên ở thùng .
d)
Lấy ngẫu nhiên một quả táo từ thùng và một quả táo từ thùng . Xác suất để hai quả táo lấy ra đều nặng từ trở lên là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Mỗi thùng chứa 25 quả nên tổng số táo hai thùng là 50 quả, không phải 25 quả → Sai. b) Số trung bình thùng A: g; thùng B: g. Vì → Đúng. c) Thùng A có quả nặng từ 280g trở lên; thùng B có quả; → Đúng. d) ; . Hai lần lấy độc lập nên → Đúng. Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 1007: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi thùng 25 quả nên tổng là 50 quả, không phải 25 quả.
b) (AI giải đề cho tôi)
g < g.
c) (AI giải đề cho tôi)
Thùng B có 14 quả ≥ 280g, thùng A có 7 quả; 14 > 7.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Khảo sát thời gian xem ti vi trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian ( phút)
Số học sinh5912106


Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất. Tần số các nhóm lần lượt là 5, 9, 12, 10, 6; tần số lớn nhất là 12 ứng với nhóm . Vậy nhóm chứa mốt là , trùng với đáp án D của đề.
Các bạn học sinh lớp 11A1 trả lời 40 câu hỏi trong một bài kiểm tra. Kết quả được thống kê ở bảng sau. Mốt của mẫu số liệu sau gần nhất với kết quả nào?
Số câu trả lời đúng
Số học sinh468184
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm chứa mốt là với tần số lớn nhất , tần số nhóm trước , nhóm sau , độ dài nhóm . Áp dụng công thức mốt: . Vậy mốt gần nhất với 33, chọn B.
Khi thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của học sinh khối lớp 12 trong một trường trung học, ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Nhóm[150;156)[156;162)[162;168)[168;174)[174;180)[180;186)
Tần số518402683

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu đã cho là nhóm nào?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất. Tần số lớn nhất là 40, ứng với nhóm . Vậy đáp án C.
Khảo sát thời gian xem ti vi trong một ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian ( phút)[0; 20 )[20; 40 )[40; 60 )[60; 80 )[80;100 )
Số học sinh5912106

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Vị trí tứ phân vị thứ nhất là . Tần số tích lũy: nhóm có 5, nhóm có . Vì nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là .
Thời gian (phút) truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:
Thời gian (phút)[9,5;12,5)[12,5;15,5)[15,5;18,5)[18,5;21,5)[21,5;24,5)
Số học sinh31215242

Tìm tứ phân vị thứ nhất .
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu , nên . Tần số tích lũy: nhóm 1 là 3, nhóm 2 là 15, nên thuộc nhóm với . Áp dụng công thức: . Vậy , chọn đáp án D.
Khảo sát thời gian tập nghe nhạc trong ngày của học sinh lớp 12B thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số học sinh5101294

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu n = 5+10+12+9+4 = 40. Vị trí tứ phân vị thứ ba: 3n/4 = 30. Tần số tích lũy: 5, 15, 27, 39, 40. Vì 27 < 30 ≤ 39, giá trị 30 nằm trong nhóm [60;80). Vậy nhóm chứa Q3 là [60;80), đáp án C.
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số học sinh5912106

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42. Vị trí tứ phân vị thứ ba: 3n/4 = 31,5. Tần số tích lũy: [0;20): 5; [20;40): 14; [40;60): 26; [60;80): 36. Vì 26 < 31,5 ≤ 36 nên Q3 thuộc nhóm [60;80). Đáp án C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →