Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất283 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Độ phân tán (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 283 câu hỏi thuộc chuyên đề Độ phân tán (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:khoảng biến thiên/IQRphương saiđộ lệch chuẩn
Người ta tiến hành phỏng vấn một số người về chất lượng của một loại sản phẩm mới. Người điều tra yêu cầu cho điểm sản phẩm (thang điểm 100) và thu được kết quả như sau: 80 65 51 48 45 61 30 35 84 83 60 58 75; 72 68 39 41 54 61 72 75 72 61 58 65. Tìm độ lệch chuẩn (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có giá trị. Tổng: hàng thứ nhất bằng 775, hàng thứ hai bằng 738, tổng cộng 1513, nên số trung bình . Tổng bình phương: hàng thứ nhất bằng 49935, hàng thứ hai bằng 46950, tổng cộng 96885. Phương sai . Độ lệch chuẩn .
Kết quả điểm kiểm tra học kì môn Ngữ văn của các em học sinh tổ 1 và tổ 2 lớp 10D một trường Trung học phổ thông được cho như sau: Điểm Ngữ văn tổ 1: 7 8 7,5 7 6 6,5 8 7. Điểm Ngữ văn tổ 2: 6 7 8 6,5 8,5 7,7 8 8,5. Từ bảng số liệu trên cho biết tổ nào học Ngữ văn đồng đều hơn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tính số trung bình và độ lệch chuẩn của mỗi tổ.
Tổ 1: các điểm 7; 8; 7,5; 7; 6; 6,5; 8; 7 có tổng .
Tổng bình phương: .
Phương sai: , nên .
Tổ 2: các điểm 6; 7; 8; 6,5; 8,5; 7,7; 8; 8,5 có tổng .
Tổng bình phương: .
Phương sai: , nên .
Vì (các điểm tổ 1 phân tán quanh số trung bình ít hơn), nên tổ 1 học Ngữ văn đồng đều hơn.
Cho mẫu số liệu sau:
152 154 156 158 160
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có giá trị đã sắp xếp: 152, 154, 156, 158, 160. Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của nửa đầu (152, 154): . Tứ phân vị thứ ba là trung vị của nửa sau (158, 160): . Khoảng tứ phân vị . Vậy đáp án B.
Cho mẫu số liệu sau:
156 158 160 162 164
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Khoảng biến thiên là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu. Giá trị lớn nhất là 164, giá trị nhỏ nhất là 156, nên . Vậy đáp án D.
Mẫu số liệu sau đây cho biết số bài hát ở mỗi album trong bộ sưu tập của Bính:
12 7 10 9 12 9 7 11 10 14 8 6 13 11 8
Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu lần lượt là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (): 6, 7, 7, 8, 8, 9, 9, 10, 10, 11, 11, 12, 12, 13, 14. Khoảng biến thiên . là giá trị thứ → ; là giá trị thứ → . Khoảng tứ phân vị . Vậy và , chọn A.
Điều tra năng suất lúa của 7 hec ta trồng lúa của hai vùng A và B ta thu được mẫu số liệu sau:
Vùng A: 41 44 45 47 51 53 54
Vùng B: 43 44 47 48 50 51 52
Khẳng định nào dưới đây là SAI?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng mẫu số liệu hai vùng đều bằng 335 nên trung bình cùng bằng 335/7 ≈ 47,86 → A đúng. Khoảng biến thiên: A = 54 − 41 = 13, B = 52 − 43 = 9 → D đúng. Khoảng tứ phân vị: vùng A có Q1 = 44, Q3 = 53 nên Δq = 9; vùng B có Q1 = 44, Q3 = 51 nên Δq = 7 → B đúng. Phương sai vùng A (các số liệu phân tán hơn) lớn hơn vùng B, nên vùng B ổn định hơn vùng A; khẳng định C sai.
Nhiệt độ cao nhất của Hà Nội trong 7 ngày liên tiếp trong tháng tám được ghi lại là: 34; 34; 36; 35; 33; 31;30 (Độ C).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thuộc khoảng nào
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Trung bình: . Tổng bình phương độ lệch: . Phương sai mẫu , nên . Vậy đáp án A.
Kết quả thi hết HKI môn toán của 48 học sinh lớp 10A được cho bởi bảng tần số như sau:
Điểm5788.5910
Tần số13124208

Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lần lượt gần với kết quả nào nhất:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng tần số . Số trung bình: . Tổng . Phương sai: . Độ lệch chuẩn: . Vậy phương sai và độ lệch chuẩn lần lượt gần nhất với và .
Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của một số học sinh lớp 10 trường THPT A (đơn vị kg): 43 50 43 48 45 45 38 48 35 50 43 45 48
Giá trị bất thường của mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu (n=13): 35, 38, 43, 43, 43, 45, 45, 45, 48, 48, 48, 50, 50. Tứ phân vị: Q1 ở vị trí 0,25·12=3 → Q1=43; Q3 ở vị trí 0,75·12=9 → Q3=48; IQR=5. Khoảng xác định giá trị bất thường: [Q1−1,5·IQR; Q3+1,5·IQR]=[35,5; 55,5]. Giá trị 35 nằm ngoài khoảng này nên 35 là giá trị bất thường. Đáp án A.
Một mẫu số liệu có tứ phân vị thứ nhất là và tứ phân vị thứ ba là . Giá trị nào sau đây bất thường?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Khoảng tứ phân vị . Giới hạn xác định giá trị bất thường: dưới và trên . Trong các giá trị , chỉ có nên là giá trị bất thường. Đáp án D.
Khoảng biến thiên tổng số giờ nắng trong năm của một tỉnh thành được thống kê từ năm 2006 đến 2019 được cho như sau:
1884160016452049,91913,81664,11846,5
1964,819512023,61996,21699,118452190,4

Khi đó:
a)
Số giờ nắng trung bình trong năm là: 1826,67 giờ
b)
Số giờ nắng nhỏ nhất 1600 giờ
c)
Số giờ nắng lớn nhất là 2190,4 giờ
d)
Vậy khoảng biến thiên là: 520,4
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng 14 giá trị: hàng 1: 1884+1600+1645+2049,9+1913,8+1664,1+1846,5 = 12603,3; hàng 2: 1964,8+1951+2023,6+1996,2+1699,1+1845+2190,4 = 13670,1. Tổng cộng 26273,4, nên số giờ nắng trung bình là 26273,4/14 ≈ 1876,67 giờ, không phải 1826,67 giờ → (a) Sai. Giá trị nhỏ nhất là 1600 → (b) Đúng. Giá trị lớn nhất là 2190,4 → (c) Đúng. Khoảng biến thiên R = 2190,4 − 1600 = 590,4 ≠ 520,4 → (d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Trung bình = 26273,4/14 ≈ 1876,67 giờ, không phải 1826,67 giờ.
b) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị nhỏ nhất trong mẫu số liệu là 1600 giờ.
c) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị lớn nhất trong mẫu số liệu là 2190,4 giờ.
d) (AI giải đề cho tôi)
Khoảng biến thiên R = 2190,4 − 1600 = 590,4, không phải 520,4.
Cho hai mẫu số liệu và được cho dưới dạng tần số như sau:
Mẫu A:
Giá trị1234567891011121314
Tần số12332424134211

Mẫu B:
Giá trị1234567891011121314
Tần số101122351042101

Khi đó:
a)
Với mẫu A ta có: giá trị trung bình
b)
Với mẫu ta có phương sai
c)
Với mẫu A ta có độ lệch chuẩn .
d)
Mẫu có độ phân tán cao hơn mẫu .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu A: , , nên → (a) đúng. nên , → (c) sai. Mẫu B: , , ; nên → (b) sai. Vì nên mẫu A có độ phân tán cao hơn mẫu B → (d) đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
, , .
b) (AI giải đề cho tôi)
, không phải 6,21.
c) (AI giải đề cho tôi)
nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
nên mẫu A phân tán cao hơn mẫu B.
Mẫu số liệu dưới đây thống kê thời gian chờ xe bus (đơn vị: phút) của 10 học sinh ở cùng một bến: 1 4 5 6 6 8 10 11 12 25
Khi đó:
a)
Số trung bình cộng của mẫu số liệu là: (phút)
b)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: (phút)
c)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: (phút)
d)
25 là giá trị bất thường của mẫu số liệu
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu (đã sắp xếp): 1; 4; 5; 6; 6; 8; 10; 11; 12; 25 (n = 10).

(a) Tổng các giá trị: 1+4+5+6+6+8+10+11+12+25 = 88, nên phút. Mệnh đề ĐÚNG.

(b) Tách mẫu thành nửa dưới 1; 4; 5; 6; 6 và nửa trên 8; 10; 11; 12; 25. Khi đó , , nên phút. Mệnh đề SAI.

(c) Phương sai: .
- Nếu dùng phương sai hiệu chỉnh: .
- Nếu dùng phương sai của tổng thể: .
Cả hai cách đều cho . Mệnh đề SAI.

(d) Khoảng biến thiên hợp lệ: . Vì nên 25 là giá trị bất thường. Mệnh đề ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng mẫu số liệu là 88, n = 10 nên phút.
b) (AI giải đề cho tôi)
, nên , không phải 5.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng bình phương độ lệch là 393,6; (hiệu chỉnh) hoặc (tổng thể), đều khác 5,27.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giới hạn bất thường là , nên 25 là giá trị bất thường.
Hãy tìm giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu:
38 38 24 47 43 70 22 48 48 37
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 10): 22, 24, 37, 38, 38, 43, 47, 48, 48, 70.

Tứ phân vị: Q1 ở vị trí 0,25(n+1) = 2,75, tức giữa giá trị thứ 2 và thứ 3: Q1 = 24 + 0,75(37 − 24) = 33,75.
Q3 ở vị trí 0,75(n+1) = 8,25, tức giữa giá trị thứ 8 và thứ 9: Q3 = 48 + 0,25(48 − 48) = 48.

Khoảng tứ phân vị: IQR = Q3 − Q1 = 48 − 33,75 = 14,25.

Giới hạn xác định giá trị ngoại lệ:
- Dưới: Q1 − 1,5·IQR = 33,75 − 21,375 = 12,375.
- Trên: Q3 + 1,5·IQR = 48 + 21,375 = 69,375.

Giá trị 70 > 69,375 nên 70 là giá trị ngoại lệ (không có giá trị nào nhỏ hơn 12,375).
Cho mẫu số liệu sau:
Giá trị23456
Tần số42526

Hãy tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu .

Số trung bình:


Tổng bình phương giá trị:


Phương sai:


Độ lệch chuẩn:
Hàm lượng Natri (đơn vị ) trong một số loại ngũ cốc được cho như sau:
0 340 70 140 200 180 210 150 100 130
140 180 190 160 290 50 220 180 200 210.
Có bao nhiêu giá trị bất thường trong mẫu số liệu trên bằng cách sử dụng biểu đồ hộp?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (): .

Tính tứ phân vị:
- là trung bình cộng của giá trị thứ 5 và thứ 6: .
- là trung bình cộng của giá trị thứ 15 và thứ 16: .
- Khoảng tứ phân vị: .

Giới hạn phát hiện giá trị bất thường:
- Dưới: .
- Trên: .

So sánh với dữ liệu: giá trị và giá trị là bất thường; các giá trị còn lại đều nằm trong khoảng .

Vậy mẫu số liệu có 2 giá trị bất thường: và .
Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn trong tổ
163 159 172 167 165 168 170 161.
Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu này.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần: 159, 161, 163, 165, 167, 168, 170, 172. Giá trị lớn nhất là 172 cm, giá trị nhỏ nhất là 159 cm. Khoảng biến thiên R = 172 − 159 = 13 (cm).
Có bao nhiêu giá trị bất thường trong mẫu số liệu sau:
5 6 19 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 48 49
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu (đã sắp): 5, 6, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 48, 49 (n = 19).
- Tứ phân vị thứ nhất: Q1 là giá trị thứ (19+1)/4 = 5 → Q1 = 22.
- Tứ phân vị thứ ba: Q3 là giá trị thứ 3(19+1)/4 = 15 → Q3 = 32.
- Khoảng tứ phân vị: IQR = Q3 − Q1 = 32 − 22 = 10.
- Giới hạn dưới: Q1 − 1,5·IQR = 22 − 15 = 7; giới hạn trên: Q3 + 1,5·IQR = 32 + 15 = 47.
Giá trị bất thường là giá trị nhỏ hơn 7 hoặc lớn hơn 47: đó là 5, 6, 48, 49.
Vậy có 4 giá trị bất thường trong mẫu số liệu.
Bảng số liệu sau thống kê nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh trong một lần đo vào một ngày của năm 2021:
Giờ đo
Nhiệt độ (độ C)2726283234353028

Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đã cho (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu gồm 8 giá trị: 27, 26, 28, 32, 34, 35, 30, 28.

Bước 1: Tính số trung bình:


Bước 2: Tính tổng bình phương độ lệch:



Bước 3: Phương sai mẫu:


Bước 4: Độ lệch chuẩn:


Vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là (độ C).
Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong 9 ngày.
7822201518191311

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 9) theo thứ tự tăng dần: 7, 8, 11, 13, 15, 18, 19, 20, 22.

Tứ phân vị thứ nhất: vị trí , tức nằm giữa giá trị thứ 2 và thứ 3:


Tứ phân vị thứ ba: vị trí , tức nằm giữa giá trị thứ 7 và thứ 8:


Khoảng tứ phân vị:

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Độ phân tán

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →