Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất283 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Độ phân tán (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 283 câu hỏi thuộc chuyên đề Độ phân tán (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:khoảng biến thiên/IQRphương saiđộ lệch chuẩn
Đại lượng nào đo độ phân tán của nửa giữa của mẫu số liệu, không bị ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Khoảng tứ phân vị đo độ phân tán của nửa giữa mẫu số liệu (từ tứ phân vị thứ nhất đến tứ phân vị thứ ba), nên ít bị ảnh hưởng bởi các giá trị ngoại lệ. Khoảng biến thiên, phương sai và độ lệch chuẩn đều phụ thuộc vào mọi giá trị, kể cả giá trị ngoại lệ. Vậy đáp án là B.
Cho mẫu số liệu sau: 152, 154, 156, 158, 160. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có 5 giá trị đã sắp xếp: 152, 154, 156, 158, 160. Trung vị là 156. Nửa dưới gồm 152, 154 nên ; nửa trên gồm 158, 160 nên . Khoảng tứ phân vị . Vậy đáp án B.
Cho mẫu số liệu sau: 156, 158, 160, 162, 164. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Khoảng biến thiên R = giá trị lớn nhất − giá trị nhỏ nhất = 164 − 156 = 8. Vậy chọn D.
Phương sai của mẫu số liệu bằng:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa, độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, nên phương sai bằng bình phương của độ lệch chuẩn. Do đó đáp án đúng là C. Phương án D sai vì thiếu hệ số (đó chỉ là tổng bình phương độ lệch, chưa chia cho ).
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Câu 9: A sai vì các số đo độ phân tán (khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn) đều không âm. B sai vì khoảng tứ phân vị dựa trên và , không dùng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. C đúng: khoảng biến thiên chỉ sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, bỏ qua các giá trị còn lại. D sai vì dữ liệu càng tập trung quanh trung bình thì độ lệch chuẩn càng nhỏ.
Điểm trung bình các môn học của hai bạn An và Bình trong năm học qua được cho trong bảng sau:
ToánLýHóaSinhVănSửĐịaT.Anh
An8,06,58,88,38,08,07,29,0
Bình8,59,07,58,06,58,57,57,0
Bạn nào học “lệch” hơn?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Học 'lệch' hơn nghĩa là điểm phân tán nhiều hơn quanh giá trị trung bình, tức phương sai lớn hơn. Trung bình An: (8,0+6,5+8,8+8,3+8,0+8,0+7,2+9,0)/8 = 63,8/8 = 7,975. Trung bình Bình: (8,5+9,0+7,5+8,0+6,5+8,5+7,5+7,0)/8 = 62,5/8 = 7,8125. Phương sai An: tổng bình phương độ lệch = 0,025²+(-1,475)²+0,825²+0,325²+0,025²+0,025²+(-0,775)²+1,025² = 4,615, nên S²_An = 4,615/8 ≈ 0,577. Phương sai Bình: 0,6875²+1,1875²+(-0,3125)²+0,1875²+(-1,3125)²+0,6875²+(-0,3125)²+(-0,8125)² = 4,96875, nên S²_Bình = 4,96875/8 ≈ 0,621. Vì phương sai của Bình lớn hơn, Bình học 'lệch' hơn.
Số lượng ly trà sữa một quán nước bán được trong 20 ngày qua là: 4, 5, 6, 8, 9, 11, 13, 16, 16, 18, 20, 21, 25, 30, 31, 33, 36, 37, 40, 41. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có giá trị đã sắp xếp. Tứ phân vị thứ nhất: là trung bình cộng của giá trị thứ 5 và thứ 6: . Tứ phân vị thứ ba: là trung bình cộng của giá trị thứ 15 và thứ 16: . Khoảng tứ phân vị . Vậy chọn đáp án B.
Mẫu số liệu cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn học sinh trong tổ: 164 159 170 166 163 168 170 158 162. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu: 164, 159, 170, 166, 163, 168, 170, 158, 162. Giá trị lớn nhất là 170, giá trị nhỏ nhất là 158. Khoảng biến thiên . Vậy đáp án C.
Nhiệt độ của thành phố Thanh Hóa ghi nhận trong 10 ngày qua lần lượt là: 24 21 30 34 28 35 33 36 25 27. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu bằng:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 10): 21, 24, 25, 27, 28, 30, 33, 34, 35, 36. Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của 5 giá trị đầu: Q1 = 25. Tứ phân vị thứ ba là trung vị của 5 giá trị cuối: Q3 = 34. Khoảng tứ phân vị Δ_Q = Q3 − Q1 = 34 − 25 = 9. Vậy chọn D.
Nhiệt độ cao nhất của Hà Nội trong 7 ngày liên tiếp trong tháng tám được ghi lại là: 34; 34; 36; 35; 33; 31; 30 (Độ C). Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thuộc khoảng nào
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Trung bình mẫu: . Phương sai: . Độ lệch chuẩn . Vậy đáp án A.
Trên hai con đường A và B, trạm kiểm soát đã ghi lại tốc độ (km/h) của 24 xe ô tô trên mỗi con đường như sau: Con đường A:
608865907085687262637580
757683858284697073758560
Con đường B:
768365907465637567736583
757676568086657172768466
Cho 3 mệnh đề sau: (i) Độ lệch chuẩn của đường A là 8,9535; (ii) Độ lệch chuẩn của đường B là 8,1747; (iii) Xe chạy trên con đường A an toàn hơn xe chạy trên đường B. Số mệnh đề đúng là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tính trung bình và độ lệch chuẩn của mỗi mẫu (n=24). Đường A: tổng tốc độ = 1795 nên mean_A = 1795/24 ≈ 74,7917; tổng bình phương = 136175 nên phương sai = 136175/24 − (1795/24)^2 ≈ 80,1649, suy ra s_A ≈ 8,9535 → mệnh đề (i) đúng. Đường B: tổng = 1762 nên mean_B = 1762/24 ≈ 73,4167; tổng bình phương = 130964 nên phương sai = 130964/24 − (1762/24)^2 ≈ 66,8264, suy ra s_B ≈ 8,1747 → mệnh đề (ii) đúng. Về mệnh đề (iii): xe chạy an toàn hơn thường được đánh giá qua mức độ phân tán (độ lệch chuẩn nhỏ hơn là đều đặn/an toàn hơn). Vì s_A ≈ 8,9535 > s_B ≈ 8,1747, tốc độ trên đường B phân tán ít hơn, tức xe trên đường B an toàn hơn chứ không phải đường A → (iii) sai. Vậy có 2 mệnh đề đúng, chọn C.
Kiểm tra khối lượng của một số quả măng cụt của một lô hàng được kết quả như sau (đơn vị: gam). Hãy tìm phương sai và độ lệch chuẩn của khối lượng măng cụt.
8582848380828485808180828585
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Dãy số liệu gồm 14 giá trị: 85, 82, 84, 83, 80, 82, 84, 85, 80, 81, 80, 82, 85, 85.

Tổng: , nên số trung bình .

Tổng bình phương: .

Phương sai: .

Độ lệch chuẩn: .

Vậy chọn phương án A.
Mẫu số liệu sau cho biết số ghế trống tại một rạp chiếu phim trong mười ngày: 0 15 15 16 19 7 13 12 10 26. Tìm tất cả các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên bằng cách sử dụng biểu đồ hộp.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu: 0, 7, 10, 12, 13, 15, 15, 16, 19, 26 (n = 10). Tứ phân vị: Q1 là trung vị của nửa dưới (0, 7, 10, 12, 13) nên Q1 = 10; Q3 là trung vị của nửa trên (15, 15, 16, 19, 26) nên Q3 = 16. Khoảng tứ phân vị IQR = 16 − 10 = 6. Giới hạn dưới: Q1 − 1,5·IQR = 10 − 9 = 1; giới hạn trên: Q3 + 1,5·IQR = 16 + 9 = 25. Giá trị 0 < 1 và 26 > 25 nên cả 0 và 26 là giá trị bất thường. Đáp án D.
Chiều cao (đơn vị cm) của 9 em học sinh Tổ 2 lớp 10A được cho bởi mẫu liệu sau: 185 140 155 142 156 158 143 157 150. Tìm tất cả các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên bằng cách sử dụng biểu đồ hộp.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu liệu: 140, 142, 143, 150, 155, 156, 157, 158, 185 (n = 9). Số trung vị là 155. Tứ phân vị thứ nhất Q1 = 142, tứ phân vị thứ ba Q3 = 157, nên khoảng tứ phân vị IQR = 157 − 142 = 15. Các cột mốc của biểu đồ hộp: dưới = Q1 − 1,5·IQR = 142 − 22,5 = 119,5; trên = Q3 + 1,5·IQR = 157 + 22,5 = 179,5. Giá trị bất thường là giá trị nằm ngoài khoảng [119,5; 179,5]. Trong mẫu, 140 > 119,5 nên không bất thường; 185 > 179,5 nên là giá trị bất thường. Vậy chỉ có 185 là giá trị bất thường, đáp án B.
Điểm kiểm tra học kì các môn của một học sinh lớp 10A được cho bởi mẫu liệu sau: 7 5 7 7 6 3 9 1,5 6 6 10 6. Tìm tất cả các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên bằng cách sử dụng biểu đồ hộp.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (12 giá trị): 1,5; 3; 5; 6; 6; 6; 6; 7; 7; 7; 9; 10.

- Số trung vị: .
- Tứ phân vị thứ nhất là trung vị nửa dưới: 1,5; 3; 5; 6; 6; 6 → .
- Tứ phân vị thứ ba là trung vị nửa trên: 6; 7; 7; 7; 9; 10 → .
- Khoảng tứ phân vị .

Giới hạn xác định giá trị bất thường:
- Dưới: .
- Trên: .

Giá trị nhỏ hơn 3,25: 1,5 và 3. Giá trị lớn hơn 9,25: 10.

Vậy các giá trị bất thường là 1,5; 3 và 10 → chọn D.
Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của một số học sinh lớp 10 trường THPT A (đơn vị kg): 43 50 43 48 45 45 38 48 35 50 43 45 48. Giá trị bất thường của mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 13): 35, 38, 43, 43, 43, 45, 45, 45, 48, 48, 48, 50, 50. Số trung vị là giá trị thứ 7: 45. Q1 là trung vị của 6 giá trị đầu: (43+43)/2 = 43. Q3 là trung vị của 6 giá trị cuối: (48+48)/2 = 48. Khoảng tứ phân vị IQR = 48 − 43 = 5. Giới hạn dưới = Q1 − 1,5·IQR = 43 − 7,5 = 35,5; giới hạn trên = Q3 + 1,5·IQR = 48 + 7,5 = 55,5. Giá trị 35 < 35,5 nên 35 là giá trị bất thường (ngoại lệ); các giá trị khác đều nằm trong [35,5; 55,5]. Vậy đáp án A.
Cho bảng số liệu điểm kiểm tra môn Toán cuối học kỳ 2 của 40 học sinh lớp 10C như sau (thang điểm là 10):
Điểm5678910Cộng
Tần số512894240
Phương sai của mẫu số liệu đã cho.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tính số trung bình: .

Tính tổng bình phương: .

Vậy phương sai: .
Cho bảng số liệu điểm kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Hóa của 40 học sinh lớp 10A như sau: (thang điểm là 10):
Điểm345678910Cộng
Tần số112712142140
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng các giá trị: , nên số trung bình . Tổng bình phương: , nên . Phương sai . Độ lệch chuẩn .
Hãy tìm giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu: 38 38 24 47 43 70 22 48 48 37
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu: 22, 24, 37, 38, 38, 43, 47, 48, 48, 70 (n = 10). Tính tứ phân vị theo vị trí: Q1 ở vị trí (n+1)/4 = 2,75 nên Q1 = 24 + 0,75(37 − 24) = 33,75; Q3 ở vị trí 3(n+1)/4 = 8,25 nên Q3 = 48 + 0,25(48 − 48) = 48. Khoảng tứ phân vị IQR = 48 − 33,75 = 14,25. Các mốc xác định ngoại lệ: [Q1 − 1,5·IQR; Q3 + 1,5·IQR] = [33,75 − 21,375; 48 + 21,375] = [12,375; 69,375]. Giá trị 70 nằm ngoài khoảng này (70 > 69,375), còn mọi giá trị khác đều nằm trong khoảng. Vậy giá trị ngoại lệ là 70.
Có bao nhiêu giá trị bất thường trong mẫu số liệu sau: 5 6 19 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 48 49
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu (n = 19): 5, 6, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 48, 49.

- Số trung vị: giá trị thứ 10 là .
- Tứ phân vị thứ nhất: trung vị của 9 giá trị đầu (5, 6, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 26) là .
- Tứ phân vị thứ ba: trung vị của 9 giá trị cuối (28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 48, 49) là .
- Khoảng tứ phân vị: .

Xác định giá trị bất thường bằng quy tắc :
- Cận dưới: .
- Cận trên: .

Các giá trị nhỏ hơn 7 hoặc lớn hơn 47 là bất thường: (nhỏ hơn 7) và (lớn hơn 47).

Vậy có 3 giá trị bất thường trong mẫu số liệu.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Độ phân tán

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →